X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-13559-10
  • (SĐK cũ: VD-13559-10)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Lomedium
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Loperamide hydrochloride 2mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 435/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/12/2010
Đợt cấp
Dạng bào chế
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên, chai 100 viên nang
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Lomedium, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp

103 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-13559-10
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Loperamide hydrochloride 2mg

Thuốc Lomedium được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng và tiêu chảy mạn. Làm giảm số lần, thể tích phân và làm cứng thêm độ đặc của phân ở bệnh nhân sau phẫu thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Lomedium

Thuốc Lomedium được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng và tiêu chảy mạn. Làm giảm số lần, thể tích phân và làm cứng thêm độ đặc của phân ở bệnh nhân sau phẫu thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Lomedium

Lomedium bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang có chứa:

Hoạt chất: Loperamide hydrochlorid 2 mg.

Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Povidone, Talc, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Lomedium

Lomedium cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Dạng thuốc này thích hợp cho người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi.

Tiêu chảy cấp:

Người lớn & trẻ em > 12 tuổi: Ban đầu 2 viên, sau đó 1 viên cho mỗi lần tiêu chảy. Liều tối đa: 8 viên/ngày. Không được sử dụng quá 5 ngày.

– Trẻ em 8 – 12 tuổi: Uống 1 viên, 3 lần/ngày.

– Trẻ em 6 – < 8 tuổi:Uống 1 viên, 2 lần/ngày.

Liều duy trì: Uống 1mg/10kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần tiêu chảy. Tổng liều không vượt quá tổng liều ngày đầu tiên

Tiêu chảy mạn:

– Người lớn: Uống 2 viên, sau đó mỗi lần tiêu chảy, uống 1 viên cho tới khi ngừng tiêu chảy.

Liều duy trì: Uống 2– 4 viên/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần). Tối đa: 8 viên/ngày.

– Trẻ em: Theo sự chỉ định của bác sỹ.

Chống chỉ định sử dụng Lomedium

Thuốc Lomedium không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Bệnh nhân cần tránh ức chế nhu động ruột, tổn thương gan, viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả, hội chứng lỵ, bụng trướng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Lomedium

Busmocalm, giảm co thắt cơ trơn cho đường tiêu hóa và niệu-sinh dục
Chỉ định của Busmocalm Thuốc Busmocalm được chỉ định trong các trường hợp sau: BUSMOCALM...
0

– Cần dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và chất điện giải ở bệnh nhân tiêu chảy.

– Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.

– Theo dõi nhu động ruột, lượng phân và nhiệt độ cơ thể, tình trạng trướng bụng.

– Ngừng dùng thuốc nếu không thấy có hiệu quả trong vòng 48 giờ hoặc ngay khi táo bón, căng chướng bụng hay bán tắc ruột tiến triển.

Sử dụng Lomedium cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Không khuyến khích dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Lomedium lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

Tương tác, tương kỵ của Lomedium

Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các Phenothiazine, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của Loperamide.

Tác dụng phụ của Lomedium

Nổi mẩn, buồn nôn, nôn, táo bón, khô miệng,….

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi dùng liều dùng hằng ngày khoảng 60 mg Loperamide.

Điều trị: Rửa dạ dày, sau đó uống khoảng 100g than hoạt qua ống thông dạ dày. Nếu suy giảm thần kinh trung ương thì tiêm tĩnh mạch 2 mg Naloxone (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10 mg.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Lomedium trong các trường hợp sau đây:

  • Bệnh nhân đang mang thai, dự định mang thai hoặc cho con bú.
  • Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm cả các loại thuốc không đòi hỏi đơn kê của bác sĩ, các loại thuốc bán trên quầy, thực phẩm chức năng và các loại thảo dược.
  • Bệnh nhân có tiểu sử bệnh tim, bệnh gan hoặc bị suy giảm chức năng thận.
  • Bệnh nhân có các triệu chứng như đau bụng, hành tá tràng, khó tiêu hoặc táo bón.
  • Bệnh nhân có các triệu chứng liên quan đến tiêu chảy như sốt, đau lưng hoặc đau đầu.

Ngoài ra, nếu bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hoặc tác dụng phụ nào khi sử dụng Lomedium, bao gồm nhưng không giới hạn là buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy nặng hơn, đau bụng hoặc tiểu ra máu, họ cần ngay lập tức liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Tính chất

Loperamide là thuốc trị tiêu chảy. Loperamide gắn với thụ thể opiat tại thành ruột, do đó ức chế sự phóng thích acetylcholine và prostaglandine, cho nên làm giảm nhu động và tăng thời gian lưu của ruột.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Lomedium

Khi sử dụng Lomedium, bệnh nhân cần lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau đây:

  • Không sử dụng Lomedium nếu bệnh nhân đang bị táo bón, đau bụng hay suyễn phổi.
  • Không sử dụng Lomedium nếu bệnh nhân đang bị viêm đại tràng hoặc tắc ruột
  • Tránh sử dụng Lomedium khi bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc kháng sinh.
  • Không sử dụng Lomedium cho trẻ em dưới 6 tuổi, trừ khi được chỉ định bởi bác sĩ.
  • Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như đau bụng, phân khối hoặc phân cứng sau khi sử dụng Lomedium, họ cần ngừng sử dụng thuốc và tìm kiếm tư vấn y tế.
  • Tránh uống nước hoặc sử dụng thực phẩm có chứa cồn khi sử dụng Lomedium, vì có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
  • Không sử dụng liều lớn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian được chỉ định bởi bác sĩ.

Nếu bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hay tác dụng phụ nào khi sử dụng Lomedium, họ cần ngay lập tức liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Mô tả Lomedium

Hộp Lomedium có các chi tiết như sau:

  • Lomedium được bào chế dưới dạng viên nang, đóng gói trong vỉ nhôm, mỗi vỉ chứa 10 viên nang.
  • Hộp thuốc Lomedium được làm bằng chất liệu carton với tông màu chủ đạo là trắng và xanh lá cây. Màu sắc này được chọn để phù hợp với mục đích sử dụng của thuốc trong điều trị triệu chứng tiêu chảy.
  • Tên thuốc Lomedium được in màu đen trên bao bì thuốc, gồm chữ “Lomedium” và hoạt chất chính của thuốc là “Loperamide hydrochloride 2mg”.
  • Dưới cuối hộp thuốc, được in thông tin về tên và địa chỉ của công ty sản xuất, trong trường hợp này là “Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
  • Hộp thuốc Lomedium cũng có thể đi kèm với hướng dẫn sử dụng và thông tin tóm tắt về thuốc cho bệnh nhân tham khảo.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Lomedium một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Lomedium tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ < 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Lomedium

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang.

Lomedium mua ở đâu

Lomedium có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Lomedium giá bao nhiêu

Lomedium có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-13559-10.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Lomedium, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Lomedium, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)