X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100253723
  • (SĐK cũ: VD-20754-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Loratadin 10mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-49255
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 23/06/2020
Hoạt chất
  • Loratadin
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp,
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Loratadin 10mg, trị dị ứng, mày đay, giảm ngứa hiệu quả

749 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20754-14
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
Hoạt chất Loratadin
Thành phần

Thuốc Loratadin 10mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Viêm mũi dị ứng. Viêm kết mạc dị ứng. Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Loratadin 10mg

Thuốc Loratadin 10mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Viêm mũi dị ứng. Viêm kết mạc dị ứng. Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Loratadin 10mg

Loratadin 10mg bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén có chứa:

Hoạt chất: Loratadin: 10mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Cellactose, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica.

Hướng dẫn sử dụng Loratadin 10mg

Loratadin 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

– Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 10 mg/lần/ngày.

– Trẻ em 2-12 tuổi

+ Trọng lượng cơ thể > 30kg: uống 10 mg/lần/ngày.

+ Trọng lượng cơ thể < 30kg: uống 5 mg/lần/ngày.

– An toàn và hiệu quà cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.

– Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 10 mg/lần/ngày, cứ hai ngày một lần.

Chống chỉ định sử dụng Loratadin 10mg

Thuốc Loratadin 10mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Loratadin 10mg

Imexofen 60, điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính
Chỉ định của Imexofen 60 Thuốc Imexofen 60 được chỉ định trị trong các trường...
0₫

– Suy gan.

– Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

Sử dụng Loratadin 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất.

– Thời kỳ cho con bú: Loratadin và chất chuyển hóa descarbo-ethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Ảnh hưởng của Loratadin 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin về việc dùng loratadin gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe.

Tương tác, tương kỵ của Loratadin 10mg

– Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin.

– Ketoconazol làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần do ức chế CYP3A4.

– Erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin tăng trung bình 40% và AUC của descarbo-ethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời hai thuốc này.

Tác dụng phụ của Loratadin 10mg

Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10mg hàng ngày, có thể gặp các tác dụng phụ sau:

– Thường gặp: đau đầu, khô miệng.

– Ít gặp: chóng mặt, khô mũi, hắt hơi và viêm kết mạc.

– Hiếm gặp: trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, buồn nôn, chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Triệu chứng: ở người lớn, khi uống quá liều loratadin (40 -180mg) có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.

– Xử trí: Gây nôn để tháo dạ dày, dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu không gây nôn được có thể rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9%.

Loratadin không bị loại bằng thẩm phân máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Loratadin 10mg:

  • Dị ứng hoặc phản ứng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua bất kỳ dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng phụ sau khi sử dụng thuốc, bạn cần ngay lập tức tham vấn bác sĩ. Điều này có thể bao gồm sưng môi, mặt hoặc họng, khó thở, hoặc phản ứng da nổi mẩn nghiêm trọng.
  • Tác dụng phụ không mong muốn: Nếu bạn gặp tác dụng phụ khó chịu hoặc không mong muốn sau khi sử dụng thuốc, bạn nên thảo luận với bác sĩ. Điều này giúp bác sĩ đánh giá liệu tác dụng phụ có liên quan đến thuốc hay không và xác định liệu bạn cần thay đổi liều lượng hay không.
  • Sử dụng trong trường hợp mang thai hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng Loratadin. Họ sẽ đánh giá rủi ro và lợi ích để đảm bảo rằng thuốc không ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và thai nhi.
  • Tương tác với các loại thuốc khác: Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác hoặc đã có các vấn đề sức khỏe khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo rằng việc sử dụng Loratadin không gây tương tác không mong muốn hoặc ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Loratadin 10mg một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

– Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng, thế hệ thứ hai, có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu thần kinh trung ương do không phân bố vào não với liều thông thường.

– Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng và nổi mề đay liên quan đến giải phóng histamin.

– Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác. Vì không gây buồn ngủ và tác dụng nhanh, loratadin là thuốc chọn lựa đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mề đay dị ứng.

Đặc tính dược động học

– Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.

– Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450. Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.

– Thời gian bán thải của loratadin là 17 giờ và descarbo- ethoxyloratadin là 19 giờ, do đó chỉ cần uống 1 lần/ngày.

– Khoảng 97% loratadin liên kết với protein huyết tương và 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày.

– Sau khi uống loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 -12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Loratadin 10mg

Khi sử dụng Loratadin 10mg, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhãn trên đóng gói: Đảm bảo bạn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được cung cấp bởi bác sĩ hoặc trên nhãn sản phẩm. Uống liều theo chỉ định và không vượt quá liều lượng được đề xuất.
  • Thông báo cho bác sĩ về tiền sử y tế: Trước khi sử dụng Loratadin, thông báo cho bác sĩ về mọi vấn đề y tế hiện tại và tiền sử bao gồm bệnh mãn tính, bệnh dạ dày, thai kỳ hoặc đang cho con bú.
  • Không kết hợp với thuốc khác mà không tham khảo bác sĩ: Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc không đòi hỏi đơn, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Loratadin. Một số thuốc có thể tương tác với nhau và gây ra tác động không mong muốn.
  • Theo dõi tác dụng phụ: Theo dõi tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi sử dụng Loratadin như buồn ngủ, mệt mỏi, hoặc chói mắt. Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy thảo luận với bác sĩ.
  • Sử dụng cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Loratadin có thể gây buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến tập trung. Nếu bạn cảm thấy buồn ngủ hoặc mất tập trung khi sử dụng thuốc, hạn chế việc lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.
  • Tránh sử dụng quá liều: Uống liều theo chỉ định và không tăng liều lượng mà không tham khảo bác sĩ. Sử dụng quá liều có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Loratadin 10mg, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Loratadin 10mg

Hộp Loratadin 10mg có các chi tiết sau:

  • Bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén, giúp dễ dàng uống và tiêu hóa.
  • Đóng gói: Viên nang cứng được đặt trong các vỉ nhỏ, giúp bảo quản và quản lý thuốc một cách thuận tiện.
  • Bao bên ngoài: Hộp thuốc có vỏ bao bọc là hộp carton, với tông màu chủ đạo là trắng và xanh lá cây. Đây có thể là màu sắc nhận dạng của sản phẩm hoặc thương hiệu.
  • Tên thuốc: Tên “Loratadin 10mg” được in trên hộp với chữ Loratadin màu đen và chữ 10mg màu xanh lá cây, có thể giúp nhận biết và tìm kiếm sản phẩm một cách dễ dàng.
  • Logo công ty sản xuất: Logo của công ty sản xuất được in ở góc phải trên cùng của hộp, giúp xác định nguồn gốc của sản phẩm.
  • Hình ảnh logo: Ở phía dưới cuối hộp, góc trái, in quy cách đóng gói thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Loratadin 10mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Loratadin 10mg tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Loratadin 10mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Loratadin 10mg mua ở đâu

Loratadin 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Loratadin 10mg giá bao nhiêu

Loratadin 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20754-14.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)