Xuất xứCyprus
Quy cáchHộp 1 chai 60ml
Thương hiệuMedochemie

Thuốc Medoclor 125mg/5ml có nguồn gốc, xuất xứ từ Cyprus và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính và mạn tính

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Medoclor 125mg/5ml là gì

Thuốc Medoclor 125mg/5ml là thuốc bán theo đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Với thành phần dược chất chính là Cefaclor. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm pha uống, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm tai giữa, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, …

Công dụng – chỉ định của Thuốc Medoclor 125mg/5ml

Medoclor 125mg/5ml được chỉ định điều trị cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau:

  • Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococci, Streptococcus pyogenes, (Streptococcus p tán huyết nhóm A).

Lưu ý: Các chủng p-lactamase âm tính, kháng ampicillin của Haemophilus influenzae được coi là kháng Cefaclor, mặc dù có tính nhạy cảm trong thử nghiệm in vitro của một số chủng vi khuẩn nhóm P-lactamase âm tính, kháng ampicillin

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, gây ra do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococci, Streptococcus pyogenes

Lưu ý: Các chủng p-lactamase âm tính, kháng ampicillin cùa Haemophilus influenzae được coi là kháng Cefaclor mặc dù có tính nhạy cảm trong thử nghiệm in vitro của một số chủng vi khuẩn nhóm P-lactamase âm tính, kháng ampicillin

Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes gây ra

Lưu ý: Penicillin là loại thuốc thông thường được lựa chọn trong điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do các liên cầu khẩn gây ra, kể cả dự phòng sốt thấp khớp. Cefaclor nói chung có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn tai – mũi – họng gây ra bởi các liến cầu khuẩn; tuy nhiên hiện nay chưa có các số liệu chắc chắn về hiệu quả của cefaclor trong phòng ngừa sốt thấp khớp.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính và mạn tính, bao gồm viêm thận – bể thận và viêm bàng quang, do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., và tụ cầu coagulase âm tính gây ra.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Medoclor 125mg/5ml

Xem thêm

Thuốc Medoclor 125mg/5ml bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất

Sau khi pha thành 60ml, mỗi 5 ml hỗn dịch uống chứa cefaclor monohydrate 131 mg tương đương với cefaclor 125 mg.

Thành phần tá dưọc

Dimeticone, xanthan gum, methylcellulose, erythrosine lake E127, sodium lauryl sulfate, pregelatinised starch, hương dâu và sucrose.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Medoclor 125mg/5ml

Thuốc Medoclor 125mg/5ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống và có thể uống lúc đói hoặc no.

Để pha thành hỗn dịch uống, cho một ít nước vào chai chứa cốm pha hỗn dịch uống, lắc mạnh cho đến khi thành hỗn dịch màu đỏ đồng nhất. Sau khi lắng hết bọt thuốc cho thêm nước vào chai vừa đủ 60 ml và lắc đều cho đến thu được hỗn dịch màu đỏ đồng nhất. Hỗn dịch uống sau khi pha loãng sử dụng không quá 14 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8°c và không quá 7 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°c. Lắc kỹ hỗn dịch trước khi dùng.

Liều dùng

Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes nên dùng Cefaclor ít nhất 10 ngày.

Người lớn

Liều thường dùng là 250 mg mỗi 8 giờ/ lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng (như viêm phổi) hoặc nhiễm khuẩn do các vi khuẩn khác ít nhạy cảm hơn có thể tăng liều lên gấp đôi nhưng không được vượt qưá liều tối đa khuyến cáo là 4 g/ngày.

Trẻ em

Tổng liều hàng ngày thông thường là 20mg/kg/ngày chia đềư liều mỗi 8 giờ.

Viêm phế quản và viêm phổi: Tổng liều hàng ngày là 20mg/kg/ngày đều liều mỗi 8 giờ.

Viêm tai giữa và viêm họng: Tổng liều hàng ngày là 20mg/kg/ngày đều liều mỗi 12 giờ.

Đối với các nhiễm khuẩn nặng, viêm tai giữa, và nhiễm khuẩn do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống nhưng không được vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 1 g/ngày.

Hoặc có thể chỉ định liều dùng cho trẻ em phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và cân nặng theo bảng sau:

Cân nặngNhiễm khuẩn nhẹ đến vừaNhiễm khuẩn nặng
Dưới 9 kg62,5 mg, ngày 3 lần125mg, ngày 3 lần
Từ 9 -18 kg125mg, ngày 3 lần250mg, ngày 3 lần

Điều trị viêm họng và viêm tai giữa

Cân nặngNhiễm khuẩn nhẹ đến vừaNhiễm khuẩn nặng
Dưới 9 kg94 mg, ngày 2 lần187,5 mg, ngày 2 lần
Từ 9-18 kg187,5 mg, ngày 2 lần375mg, ngày 2 lần

Trẻ em dưới 1 tháng tuổi

Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập

Bênh nhân suy thân

  • Không cần điều chỉnh liều dùng cho người lớn suy thận mức độ nhẹ đến vừa.
  • Kinh nghiệm lâm sàng với cefaclor cho bệnh nhân bị suy thận nặng bị giới hạn; do đó khuyến cáo không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp cần thiết phải dùng, cần điều chỉnh liều, giám sát lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng cẩn thận.

Bênh nhân phải thẩm phân máu

  • Bênh nên dùng liều nạp là 250 mg đến 1 g trước khi thẩm phân máu và liều duy trì là 250 – 500 mg mỗi 6 – 8 giờ trong thời gian giữa các lần thẩm phân.

Người cao tuổi

  • Không cần điều chỉnh liều dùng cho người lớn tuổi chức năng thận bình thường.

Vì người cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận nên thận trọng trong việc lựa chọn liều và có thể hữu ích trong việc theo dõi chức năng thận

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Medoclor 125mg/5ml

Auclatyl 875/125 mg điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp
Auclatyl 875/125 mg là gì Auclatyl 875/125 mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh. Với thành phần...
70.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin, với cefaclor hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Medoclor 125mg/5ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc Medoclor 125mg/5ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phản ứng quá mẫn

  • Trước khi điều trị với cefaclor, cần tìm hiểu kỹ bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với kháng sinh cefaclor, vói kháng sinh nhóm cephalosporin, vói kháng sinh nhóm penicillin hoặc các thuốc khác không. Đã có báo cáo về phản ứng dị ứng chéo giữa kháng sinh nhóm beta-lactam và kháng sinh nhóm penicillin, bao gồm cả phản ứng choáng phản vệ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng cefaclor cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin và chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
  • Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefaclor, bệnh nhân cần ngưng thuốc và báo ngay bác sĩ. Khi cần thiết, phải điều trị bệnh nhân với các loại thuốc thích họp như epinepherine và các biện pháp khác như truyền dịch, thuốc chống bội nhiễm, các corticoid, các amin và cần giám sát y khoa cẩn thận.
  • Các kháng sinh bao gồm cả cefaclor cần thận trọng sử dụng cefaclor cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng nào đó, đặc biệt là dị ứng thuốc.

Bệnh nhân suy thận

  • Vì thời gian bán thải của cefaclor ở bệnh nhân vô niệu là 2,3 – 2,8 giờ (so với 0,6 – 0,9 giò’ ỏ’ người bình thường), nên không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ và vừa. Vì chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng trong việc sử dụng cefaclor ỏ’ bệnh nhân suy thận nặng, nên khuyến cáo không dùng thuốc ở những đối tuụng này. Nếu việc dùng thuốc là cần thiết, cần giảm liều dùng, theo dõi trên lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng thật cẩn thận.

Viêm đai tràng giả mac do Clostridium difficile

  • Viêm đại tràng giả màng giả do Clostridium difficile đã được báo cáo khi sử dụng kháng sinh phổ rộng kể cả cefaclor và mức độ có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, vì vậy cần quan tâm đến chẩn đoán này ỏ’ bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi uống cefaclor, cần nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc khi xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phân có máu ỏ’ bệnh nhân đang dùng hoặc trong vòng 2 tháng sau khi dừng liệu pháp kháng sinh. Cân thận trọng sử dụng cefaclor ỏ’ bệnh nhân có tiền sử bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Ngừng điều trị bằng cefaclor và cân nhắc điều trị các liệu pháp thích hợp nếu xảy ra viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile, thuốc ức chế nhu động ruột không được dùng trong trường hợp này.

Tăng sinh quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm

  • Việc sử dụng kéo dài cefaclor có thể làm tăng sinh quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm khác có thể làm gián đoạn việc điều trị. Do đó cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong điều trị, cần ngừng thuốc.

Tiêu chảy

  • Tiêu chảy xảy ra phổ biến gây ra bởi thuốc kháng sinh thường hết khi ngừng thuốc kháng sinh. Đôi khi sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng sinh, bệnh nhân có thể phát triển phân đẫm máu và đẫm máu (có hoặc không kèm theo đau bụng và sốt) ngay cả sau hai hoặc nhiều tháng sau khi uống liều cuối cùng của kháng sinh. Neu điều này xày ra, bệnh nhân nên liên hệ ngay với bác sĩ.

Trẻ em dưới 1 tháng tuổi

  • Tính an toàn và hiệu quả của cefaclor ở trẻ em dưó’i 1 tháng tuổi chưa được biết.

Người cao tuổi

Độ an toàn hoặc hiệu quả việc sử dụng thuốc ở ngưòi cao tuổi và nguời trẻ không có sự khác biệt đáng kể. Kinh nghiệm lâm sàng đã được báo cáo khác đã không xác định sự khác biệt trong phản ứng giữa nhóm người cao tuổi tuổi và người trẻ, nhưng độ nhạy ở người trẻ cao hơn của một số cá nhân cao tuổi không thể loại trừ được.

Thuốc này được biết đến là bài tiết đáng kể qua thận và nguy cơ phản ứng độc với thuốc này có thể cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận, nên thận trọng trong việc lựa chọn liều và có thế hữu ích trong việc theo dõi chức năng thận

Tá dược chứa sucrose

  • Do thuốc có chứa sucrose nên bệnh nhân có các vấn đề di truyền về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Thuốc Medoclor 125mg/5ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy không có bằng chứng gây ảnh hưởng đến bào thai khi dùng gấp từ 3 – 5 lần liều tối đa dùng cho người. Tuy nhiên, do chưa có nghiên cứu đầy đủ hoặc có kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai, nên cefaclor chỉ nên đưọ’c chỉ định dìing ỏ’ người mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú

Một lượng nhỏ cefaclor bài tiết qua sữa mẹ. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú sữa mẹ dùng cefaclor chưa rõ nên cần thận trọng khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa hoặc nổi ban và nên ngưng cho con bú trong thời gian mẹ dùng cefaclor.

Ảnh hưởng của Thuốc Medoclor 125mg/5ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tuy rất hiếm trường hợp xảy ra tình trạng chóng mặt, ảo giác rất hiếm xảy ra khi dùng thuốc, do đó bệnh nhân cần cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian điều trị với cefaclor.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Medoclor 125mg/5ml

Với các thuốc khác

Probenecid

  • Sự bài tiết qua thận của cefaclor bị ức chế bởi probenecid, do đó nồng độ cefaclor trong huyết thanh tăng.

Warfarin

  • Dùng đồng thời cefaclor và warfarin ghi nhận số hiếm các trường họp làm gia tăng thời gian prothombin, biểu thị gây chảy máu hoặc không chảy máu lâm sàng. Khi sử dụng đồng thời 2 thuốc, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothombin, nếu cần thiết cần điều chỉnh liều lượng warfarin.

Furosemid

  • Sử dụng đồng thời cefaclor và furosemid có thể làm tăng độc tính trên thận.

Kháng sinh nhóm aminoglycosid

  • Sử dụng đồng thời cefaclor và kháng sinh nhóm aminoglucosid có thể làm tăng độc tính trên thận.

Trên kết quả xét nghiệm

Glucose niêu

  • Tìm glucose niệu bằng các chất khử như dung dịch Benedict và Fehling, và viên Clinitest có thể bị dương tính giả ở bệnh nhân dùng cefaclor.

Thử nghiệm Coombs

  • Thử nghiệm Coombs dương tính khi điều trị với cefaclor đã được báo cáo. Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoặc thử bằng thử nghiệm Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclor trước khi sinh thử nghiệm Coombs có thể dương tính do dùng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Medoclor 125mg/5ml

Trong quá trình sử dụng Medoclor 125mg/5ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ban đỏ và tiêu chảy là tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng cefaclor.

Tác dụng không mong muốn của thuốc được phân loại theo tần suất gặp phải như sau: Thường gặp (1/10 >ADR > 1/100), ít gặp (1/100 > ADR > 1/1.000), hiếm gặp (1/1.000>ADR >1/10.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).

Phản ứng quá mẫn

  • Thường gặp: Ban đỏ dạng sỏi
  • ít gặp: Phát ban, ngứa, mày đay.
  • Hiếm gặp: Phản ứng như bệnh huyết thanh (như ban đỏ đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu), các triệu chúng có thể xảy ra đon độc nhưng không kèm theo bệnh huyết thanh. Các phản úng giống như bệnh huyết thanh thường như là do quá mẫn và thường xảy ra trong hoặc sau một đợt điều trị thứ hai (hoặc tiếp theo) với cefaclor. Nhũng phản úng như vậy đã được báo cáo thường xuyên hơn ở trẻ em so với ở người lớn. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và thường giảm dần trong vòng vài ngày sau khi ngừng điều trị. Thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể giúp giải quyết các dấu hiệu và triệu chứng. Không có báo cáo về các di chứng trầm trọng.
  • Các phản úng quá mẫn nặng hơn, bao gồm hội chúng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chúng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân và phản úng phản vệ. Triệu chứng giống choáng phản vệ có thể biểu hiện bằng các phản ứng riêng lẻ bao gồm phù mạch, mệt mỏi, phù (phù mặt và chi), khó thở, dị cảm, ngất, hoặc giãn mạch. Phản úng phản vệ có thể xảy ra phổ biến hơn ở các bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin. Các phản úng quá mẫn có thể kéo dài trong vài tháng nhung rất hiếm

Hệ tiêu hóa

  • Thường gặp: Tiêu chảy
  • ít gặp: Buồn nôn, nôn
  • Hiếm gặp: Viêm đại tràng giả mạc

Huyết học

  • Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin
  • ít gặp: Thử nghiệm Coomds dương tính, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt trung tính có thể hồi phục có ý nghĩa trên lâm sàng.

Tiết niệu – sinh dục

  • ít gặp: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nấm Candida âm đạo.

Gan

  • Hiếm gặp: Viêm gan thoáng qua, vàng da ứ mật, tăng nhẹ các chỉ số men gan như AST, ALT hoặc phosphatase kiềm.

Thân

  • Hiếm gặp: Viêm thận kẽ có hồi phục, tăng nhẹ BLN hay creatinin huyết thanh, hoặc kết quả xét nghiệm nước tiểu bất thường.

Hê thần kinh trung ương

  • Hiếm gặp: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, ngủ gà.

Bệnh nhân nên được khuyên ngưng sử dụng và báo ngay vói bác sỹ hoặc dược sỹ nếu các tác dụng không mong muốn trở nên nặng hơn hoặc xuất hiện các phản ứng khác ngoài các phản ứng kể trên.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều

Các triệu chứng quá liều chủ yếu xảy ra trên đuờng tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Neu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.

Cách xử trí

Để điều trị quá liều, cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác giữa các loại thuốc, dược động học bất thường của bệnh nhân. Ngoại trừ, trưòng hợp quá liều do uống liều gấp 5 lần liều bình thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày.

Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch và theo dõi cẩn thận và duy trì các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, khí máu, chất điện giải trong huyết thanh…

Có thể làm giảm sự hấp thu thuốc  đường tiêu hóa bằng than hoạt tính, trong nhiều trường hợp, biện pháp này có hiệu quả hơn gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cân nhắc xem nên dùng than hoạt tính thay cho rửa dạ dày hay phải kết hợp cả hai. Dùng nhiều liều liên tiếp than hoạt tính có thể làm gia tăng sự đào thải thuốc đã được hấp thu. cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh khi áp dụng phương pháp rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính.

Các biện pháp khác như dùng thuốc lợi tiểu mạnh, thẩm phân phúc mạc, lọc máu, thẩm tách máu bằng than hoạt chưa được xác định là có hiệu quả trong điều trị quá liều cefaclor.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dươc lý: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2.

Mã ATC: J01DC04.

Cơ chế tác dung

Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn penicillin là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzyme xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào; dẫn đến thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu.

Trong khi các thử nghiệm in vitro đã chứng minh được tính nhạy cảm của phần lón các chủng vi khuẩn sau đây với cefaclor:

  • Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus, bao gồm chủng tạo men penicilinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính, tuy nhiên có biểu hiện đề kháng chéo giữa cefaclor và methicilin, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (Streptocuccus tan máu nhóm A).
  • Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli, Hemophilus influenzae (ngoại trừ các chùng tạo men p-lactamase, kháng ampicillin), Klebsiella spp., Proteus mirabilis.

Dữ liệu in vitro sau đây có sẵn, tuy nhiên trên lâm sàng, sự an toàn và hiệu quả của cefaclor trong điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn này chưa được thiết lập trong các thử nghiệm đầy đủ và được kiểm soát tốt.

  • Vi khuẩn Gram âm: Citrobacter diversus, Moraxeỉla catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae
  • Vi khuẩn kỵ khí: Peptococcus niger, Peptostreptococcus spp., Propionibacteria acnes, Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis)

Sư kháng thuốc

Vi khuẩn kháng lại cefaclor chủ yếu theo cơ chế biến đổi PBP đích, sinh beta lactamase hoặc làm giảm tính thấm của cefaclor qua màng tầ bào vi khuẩn.

Cefaclor không hoạt động đối vói chủng vi khuẩn sau:

  • Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus kháng methicilin
  • Vi khuẩn Gram âm: Pseudomonas spp., Acinetobacter calcoaceticus và hầu hết các chủng Enterococci {Enterococcus faecalis, Streptococcus nhóm D), Enterobacter spp., Proteus dương tính, Morgcinella morganii (trước đây là Proteus morganií), Providencici rettgeri (trước đây là Proteus rettgeri), và Serratia spp., Hemophilus influenzae tạo men (3- lactamase, kháng ampicillin)

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Cefaclor bền vững vói acid dịch vị và được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Thức ăn có thể làm chậm hấp thu, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu không thay đổi ở bệnh nhân uống thuốc lúc đói hoặc no. Tuy nhiên, khi dùng chung vói thức ăn, nồng độ đỉnh chỉ đạt từ 50 – 70% so với nồng độ đỉnh đạt được khi bệnh nhân uống thuốc lúc đói và đạt chậm hơn khoảng 45 – 60 phút.

Phân bố

Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Cefaclor đạt nồng độ cao trong nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh đạt nồng đồ 600 pg/ml nếu uống liều 250 mg và 900 gg/ml nếu uống liều 500 mg.

Khoảng 25% cefaclor liên kết với protein huyết tương. Thòi gian đạt nồng độ thuốc trong huyết thanh vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh, đối vói phần lớn các vi khuẩn nhạy cảm, ít nhất 4 giờ sau khi uống liều điều trị.

Thải trừ

Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận; tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giò’, phần lớn thải trừ trong 2 giò’ đầu ỏ’ người có chức năng thận binh thường. Khoảng 25 – 30% cefaclor được đào thải bằng phương pháp thẩm tách máu. Probenecid làm chậm bài tiết cefaclor qua thận.

Thời gian bán thải của cefaclor ở người lón, chức năng thận bình thường là 30 – 60 phút, thời gian bán thải kéo dài hơn ở người có chức năng thận suy giảm, ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thò’i gian bán thải có thể kéo dài từ 2,3 – 2,8 giờ. Chưa xác định được đường thải trừ và thời gian bán thải ở bệnh nhân suy thận nặng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Medoclor 125mg/5ml

  • Không nên dùng Thuốc Medoclor 125mg/5ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Medoclor 125mg/5ml

Thuốc Medoclor 125mg/5ml được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống, cốm màu đỏ, mùi dâu, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng. Tên sản phẩm màu đen + vàng, phía dưới góc tay phải in logo công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Medoclor 125mg/5ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Medoclor 125mg/5ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống.

Thuốc Medoclor 125mg/5ml mua ở đâu

Thuốc Medoclor 125mg/5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Medoclor 125mg/5ml giá bao nhiêu

Thuốc Medoclor 125mg/5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 95.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21900-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Medochemie Ltd. – Factory C

Địa chỉ: 2, Michael Erakleous Street, Agios Athanassios Industrial Area, 4101 Agios Athanassios, Limassol Cyprus

Xuất xứ

Cyprus


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Medoclor 125mg/5ml điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Medoclor 125mg/5ml điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo