Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Cyprus |
| Quy cách | Hộp 1 chai 60ml |
| Thương hiệu | Medochemie |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-21900-19
|
| Nhà sản xuất | Medochemie Ltd. - Factory C |
| Hoạt chất | Mỗi 5ml hỗn dịch chứa: Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) 125mg |
| Thành phần | Cefaclor |
Medoclor 125mg/5m được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính và mạn tính…
Nội dung chính
Medoclor 125mg/5ml được chỉ định điều trị cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau:
- Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococci, Streptococcus pyogenes, (Streptococcus p tán huyết nhóm A).
Lưu ý: Các chủng p-lactamase âm tính, kháng ampicillin của Haemophilus influenzae được coi là kháng Cefaclor, mặc dù có tính nhạy cảm trong thử nghiệm in vitro của một số chủng vi khuẩn nhóm P-lactamase âm tính, kháng ampicillin
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, gây ra do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococci, Streptococcus pyogenes
Lưu ý: Các chủng p-lactamase âm tính, kháng ampicillin cùa Haemophilus influenzae được coi là kháng Cefaclor mặc dù có tính nhạy cảm trong thử nghiệm in vitro của một số chủng vi khuẩn nhóm P-lactamase âm tính, kháng ampicillin
Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes gây ra
Lưu ý: Penicillin là loại thuốc thông thường được lựa chọn trong điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do các liên cầu khẩn gây ra, kể cả dự phòng sốt thấp khớp. Cefaclor nói chung có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn tai – mũi – họng gây ra bởi các liến cầu khuẩn; tuy nhiên hiện nay chưa có các số liệu chắc chắn về hiệu quả của cefaclor trong phòng ngừa sốt thấp khớp.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính và mạn tính, bao gồm viêm thận – bể thận và viêm bàng quang, do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., và tụ cầu coagulase âm tính gây ra.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes
Thành phần hoạt chất
Sau khi pha thành 60ml, mỗi 5 ml hỗn dịch uống chứa cefaclor monohydrate 131 mg tương đương với cefaclor 125 mg.
Thành phần tá dưọc
Dimeticone, xanthan gum, methylcellulose, erythrosine lake E127, sodium lauryl sulfate, pregelatinised starch, hương dâu và sucrose.
Thuốc Medoclor 125mg/5ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc được dùng bằng đường uống và có thể uống lúc đói hoặc no.
Để pha thành hỗn dịch uống, cho một ít nước vào chai chứa cốm pha hỗn dịch uống, lắc mạnh cho đến khi thành hỗn dịch màu đỏ đồng nhất. Sau khi lắng hết bọt thuốc cho thêm nước vào chai vừa đủ 60 ml và lắc đều cho đến thu được hỗn dịch màu đỏ đồng nhất. Hỗn dịch uống sau khi pha loãng sử dụng không quá 14 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8°c và không quá 7 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°c. Lắc kỹ hỗn dịch trước khi dùng.
Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes nên dùng Cefaclor ít nhất 10 ngày.
Người lớn
Liều thường dùng là 250 mg mỗi 8 giờ/ lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng (như viêm phổi) hoặc nhiễm khuẩn do các vi khuẩn khác ít nhạy cảm hơn có thể tăng liều lên gấp đôi nhưng không được vượt qưá liều tối đa khuyến cáo là 4 g/ngày.
Trẻ em
Tổng liều hàng ngày thông thường là 20mg/kg/ngày chia đềư liều mỗi 8 giờ.
Viêm phế quản và viêm phổi: Tổng liều hàng ngày là 20mg/kg/ngày đều liều mỗi 8 giờ.
Viêm tai giữa và viêm họng: Tổng liều hàng ngày là 20mg/kg/ngày đều liều mỗi 12 giờ.
Đối với các nhiễm khuẩn nặng, viêm tai giữa, và nhiễm khuẩn do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống nhưng không được vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 1 g/ngày.
Hoặc có thể chỉ định liều dùng cho trẻ em phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và cân nặng theo bảng sau:
| Cân nặng | Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa | Nhiễm khuẩn nặng |
| Dưới 9 kg | 62,5 mg, ngày 3 lần | 125mg, ngày 3 lần |
| Từ 9 -18 kg | 125mg, ngày 3 lần | 250mg, ngày 3 lần |
Điều trị viêm họng và viêm tai giữa
| Cân nặng | Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa | Nhiễm khuẩn nặng |
| Dưới 9 kg | 94 mg, ngày 2 lần | 187,5 mg, ngày 2 lần |
| Từ 9-18 kg | 187,5 mg, ngày 2 lần | 375mg, ngày 2 lần |
Trẻ em dưới 1 tháng tuổi
Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập
Bênh nhân suy thân
Bênh nhân phải thẩm phân máu
Người cao tuổi
Vì người cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận nên thận trọng trong việc lựa chọn liều và có thể hữu ích trong việc theo dõi chức năng thận
Phản ứng quá mẫn
Bệnh nhân suy thận
Viêm đai tràng giả mac do Clostridium difficile
Tăng sinh quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm
Tiêu chảy
Trẻ em dưới 1 tháng tuổi
Người cao tuổi
Độ an toàn hoặc hiệu quả việc sử dụng thuốc ở ngưòi cao tuổi và nguời trẻ không có sự khác biệt đáng kể. Kinh nghiệm lâm sàng đã được báo cáo khác đã không xác định sự khác biệt trong phản ứng giữa nhóm người cao tuổi tuổi và người trẻ, nhưng độ nhạy ở người trẻ cao hơn của một số cá nhân cao tuổi không thể loại trừ được.
Thuốc này được biết đến là bài tiết đáng kể qua thận và nguy cơ phản ứng độc với thuốc này có thể cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận, nên thận trọng trong việc lựa chọn liều và có thế hữu ích trong việc theo dõi chức năng thận
Tá dược chứa sucrose
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy không có bằng chứng gây ảnh hưởng đến bào thai khi dùng gấp từ 3 – 5 lần liều tối đa dùng cho người. Tuy nhiên, do chưa có nghiên cứu đầy đủ hoặc có kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai, nên cefaclor chỉ nên đưọ’c chỉ định dìing ỏ’ người mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Một lượng nhỏ cefaclor bài tiết qua sữa mẹ. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú sữa mẹ dùng cefaclor chưa rõ nên cần thận trọng khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa hoặc nổi ban và nên ngưng cho con bú trong thời gian mẹ dùng cefaclor.
Tuy rất hiếm trường hợp xảy ra tình trạng chóng mặt, ảo giác rất hiếm xảy ra khi dùng thuốc, do đó bệnh nhân cần cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian điều trị với cefaclor.
Với các thuốc khác
Probenecid
Warfarin
Furosemid
Kháng sinh nhóm aminoglycosid
Trên kết quả xét nghiệm
Glucose niêu
Thử nghiệm Coombs
Ban đỏ và tiêu chảy là tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng cefaclor.
Tác dụng không mong muốn của thuốc được phân loại theo tần suất gặp phải như sau: Thường gặp (1/10 >ADR > 1/100), ít gặp (1/100 > ADR > 1/1.000), hiếm gặp (1/1.000>ADR >1/10.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).
Phản ứng quá mẫn
Hệ tiêu hóa
Huyết học
Tiết niệu – sinh dục
Gan
Thân
Hê thần kinh trung ương
Bệnh nhân nên được khuyên ngưng sử dụng và báo ngay vói bác sỹ hoặc dược sỹ nếu các tác dụng không mong muốn trở nên nặng hơn hoặc xuất hiện các phản ứng khác ngoài các phản ứng kể trên.
Quá liều
Các triệu chứng quá liều chủ yếu xảy ra trên đuờng tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Neu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.
Cách xử trí
Để điều trị quá liều, cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác giữa các loại thuốc, dược động học bất thường của bệnh nhân. Ngoại trừ, trưòng hợp quá liều do uống liều gấp 5 lần liều bình thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày.
Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch và theo dõi cẩn thận và duy trì các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, khí máu, chất điện giải trong huyết thanh…
Có thể làm giảm sự hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa bằng than hoạt tính, trong nhiều trường hợp, biện pháp này có hiệu quả hơn gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cân nhắc xem nên dùng than hoạt tính thay cho rửa dạ dày hay phải kết hợp cả hai. Dùng nhiều liều liên tiếp than hoạt tính có thể làm gia tăng sự đào thải thuốc đã được hấp thu. cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh khi áp dụng phương pháp rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính.
Các biện pháp khác như dùng thuốc lợi tiểu mạnh, thẩm phân phúc mạc, lọc máu, thẩm tách máu bằng than hoạt chưa được xác định là có hiệu quả trong điều trị quá liều cefaclor.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dươc lý: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2.
Mã ATC: J01DC04.
Cơ chế tác dung
Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn penicillin là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzyme xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào; dẫn đến thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu.
Trong khi các thử nghiệm in vitro đã chứng minh được tính nhạy cảm của phần lón các chủng vi khuẩn sau đây với cefaclor:
Dữ liệu in vitro sau đây có sẵn, tuy nhiên trên lâm sàng, sự an toàn và hiệu quả của cefaclor trong điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn này chưa được thiết lập trong các thử nghiệm đầy đủ và được kiểm soát tốt.
Sư kháng thuốc
Vi khuẩn kháng lại cefaclor chủ yếu theo cơ chế biến đổi PBP đích, sinh beta lactamase hoặc làm giảm tính thấm của cefaclor qua màng tầ bào vi khuẩn.
Cefaclor không hoạt động đối vói chủng vi khuẩn sau:
Hấp thu
Cefaclor bền vững vói acid dịch vị và được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Thức ăn có thể làm chậm hấp thu, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu không thay đổi ở bệnh nhân uống thuốc lúc đói hoặc no. Tuy nhiên, khi dùng chung vói thức ăn, nồng độ đỉnh chỉ đạt từ 50 – 70% so với nồng độ đỉnh đạt được khi bệnh nhân uống thuốc lúc đói và đạt chậm hơn khoảng 45 – 60 phút.
Phân bố
Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp.
Cefaclor đạt nồng độ cao trong nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh đạt nồng đồ 600 pg/ml nếu uống liều 250 mg và 900 gg/ml nếu uống liều 500 mg.
Khoảng 25% cefaclor liên kết với protein huyết tương. Thòi gian đạt nồng độ thuốc trong huyết thanh vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh, đối vói phần lớn các vi khuẩn nhạy cảm, ít nhất 4 giờ sau khi uống liều điều trị.
Thải trừ
Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận; tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giò’, phần lớn thải trừ trong 2 giò’ đầu ỏ’ người có chức năng thận binh thường. Khoảng 25 – 30% cefaclor được đào thải bằng phương pháp thẩm tách máu. Probenecid làm chậm bài tiết cefaclor qua thận.
Thời gian bán thải của cefaclor ở người lón, chức năng thận bình thường là 30 – 60 phút, thời gian bán thải kéo dài hơn ở người có chức năng thận suy giảm, ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thò’i gian bán thải có thể kéo dài từ 2,3 – 2,8 giờ. Chưa xác định được đường thải trừ và thời gian bán thải ở bệnh nhân suy thận nặng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống.
Medoclor 125mg/5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Medoclor 125mg/5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 95.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21900-19
Medochemie Ltd. – Factory C
Địa chỉ: 2, Michael Erakleous Street, Agios Athanassios Industrial Area, 4101 Agios Athanassios, Limassol Cyprus
Cyprus
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.