X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 499110518524
  • (SĐK cũ: VN-21722-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/06/2029
Tên thuốc
  • Meiact Fine Granules
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 92933/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/06/2023
Hoạt chất
  • Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) 50mg
Hàm lượng
  • Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) 50mg
Số quyết định
  • 407/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/06/2024
Đợt cấp
  • 120
Dạng bào chế
  • Cốm pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 21 gói x 0,5g
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Thảo
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: số 61-63 Trần Quốc Hoàn, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Meiji Seika Pharmatech Co., Ltd.
  • Nước: Japan
  • Địa chỉ: 1056, Kamonomiya, Odawara-shi, Kanagawa
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Yêu thích Meiact Fine Granules 50mg, điều trị viêm xoang; tai giữa; amidan

5.00
450 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Nhật Bản
Quy cách Hộp 21 gói
Thương hiệu Meiji
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21722-19
Nhà sản xuất Meiji Seika Pharmatech Co., Ltd.
Hoạt chất Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) 50mg
Thành phần

Meiact Fine Granules 50mg có nguồn gốc xuất xứ từ Nhật Bản và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn các chủng vi khuẩn nhạy cảm như: viêm tai giữa, viêm xoang

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Meiact Fine Granules 50mg là gì

Thuốc Meiact Fine Granules 50mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Với thành phần dược chất chính là cefditoren hàm lượng 50mg. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn các chủng vi khuẩn nhạy cảm như: viêm xoang, viêm amidan cấp ở trẻ trên 6 tháng tuổi, sản phẩm thích hợp sử dụng cho trẻ em.

Chỉ định của Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

Thuốc Meiact Fine Granules 50mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Viêm xoang; Viêm tai giữa; Viêm amidan cấp ở trẻ trên 6 tháng tuổi (bao gồm cả viêm quanh amidan và áp xe quanh amidan).

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

Mỗi gói cốm pha hỗn dịch uống có chứa thành phần như:

Hoạt chất: Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil): 50 mg

Tá dược: Natri croscarmellose; hypromellose; este của đường và các acid béo; aspartam; natri clorid; bột chuối (SK-043); hương liệu (WH-11912); màu vàng thực phẩm số 5, đường kính vừa đủ.

Meiact Fine Granules 50mg, điều trị viêm xoang; tai giữa; amidan
Meiact Fine Granules 50mg, điều trị viêm xoang; tai giữa; amidan

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống, Hòa lượng thuốc trong gói tương ứng với 1 liều Meiact Fine Granules với một lượng nhỏ nước. Sử dụng hỗn dịch thuốc ngay sau khi pha.

Liều dùng:

Trẻ em

Đối với trẻ em, liều uống thông thường của cefditoren pivoxil là 3 mg (hoạt lực)/kg, 3 lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Có thể tăng liều lên đến 6 mg (hoạt lực)/kg nếu cần thiết, nhưng không quá 600 mg (hoạt lực) mỗi ngày. Liều sử dụng có thể được điều chỉnh dựa trên cân nặng của bệnh nhân và mức độ nặng của bệnh.

Bảng liều tham khảo:

Cân nặng Khoảng liều 6 mg/kg Khoảng liều 3 mg/kg
10 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói 30 mg (hoạt tính)/ 0,3g X 1 gói
11 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói 50 mg (hoạttính)/0,5g X 1 gói
12 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói 50 mg (hoạt tính)/o,5g X 1 gói
13 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 1 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
14 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 1 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
15 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 3 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
16 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 3 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
17 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói
18 kg 50 mg (hoạt tính)/o,5g X 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói
19 kg 30 mg (hoạt tính)/o,3g X 2 gói và

50 mg (hoạt tính)/o,5g X 1 gói

30 mg (hoạt tính)/o,3g X 2 gói
20 kg 30 mg (hoạt tính)/o,3g X 4 gói 30 mg (hoạt tính)/o,3g X 2 gói
21 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 4 gói 30 mg (hoạt tính)/o,3g X 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
22 kg 30 mg (hoạttính)/0,3g X 1 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói

30 mg (hoạt tính)/0,3g X 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
23 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 1 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói

30 mg (hoạt tính)/o,3g X 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
24 kg 30 mg (hoạt tính)/o,3g X 3 gói và

50 mg (hoạttính)/0,5g X 1 gói

30 mg (hoạttính)/0,3g X 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
25 kg

>

50 mg (hoạt tính)/o,5g X 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 1 gói

và 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1

gói

26 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói
27 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói

30 mg (hoạttính)/0,3g X 3 gói
28 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói

30 mg (hoạt tính)/0,3g X 3 gói
29 kg 30 mg (hoạt tính)/o,3g X 4 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói

30 mg (hoạt tính)/0,3g X 3 gói
30 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 6 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 3 gói
31 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 6 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói
32 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 3 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói
33 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 3 gói và

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói

50 mg (hoạt tính)/0,5g X 2 gói
34 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 4 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói và 50 mg(hoạt tính)/0,5g X 1 gói
35 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 4 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3g X 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5g X 1 gói

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

Mucosolvan 30mg, chỉ định điều trị loãng đờm trong các bệnh phế quản
Thuốc Mucosolvan 30mg là gì Thuốc Mucosolvan 30mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ dẫn...
0₫
  • Meiact Fine Granules chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Cefditoren pivoxil chống chỉ định trong những trường hợp thiểu năng carnitin \nguyen phát hoặc rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn đến thiếu hụt cartinin trên lâm sàng.
  • Chống chỉ định tương đối: Theo nguyên tắc chung, Meiact Fine Granules chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, hoặc với các kháng sinh khác thuộc nhóm cephem, trong trường hợp việc sử dụng thuốc là cần thiết thì có thể sử dụng một cách thận trọng.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Meiact Fine Granules 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cảnh báo:

  • Nguyên tắc chung là nên hạn chế đến mức tối thiểu thời gian sử dụng thuốc trong điều trị dựa trên tình trạng của bệnh nhân, sau khi xác định các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nhằm ngăn ngừa sự xuất hiện của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
  • Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận nặng, nên kéo dài khoảng thời gian giữa các lần đưa thuốc. (Xem phần “Thận trọng khi sử dụng” và phần “Dược động học”).

Thận trọng khi sử dụng (Meiact Fine Granules nên sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau)

  • Phản ứng quá mẫn với các kháng sinh penicillin.
  • Người cao tuổi [xem mục “Sử dụng thuốc ở người cao tuổi”].
  • Rối loạn chức năng thận nặng [xem mục “Dược động học”].
  • Bản thân hoặc gia đình có tiền sử dị ứng như hen phế quản, phát ban, hoặc mày đay.
  • Khả năng hấp thu thức ăn kém hoặc đang được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá, người cao tuổi hoặc sức khoẻ yếu [cần theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện các triệu chứng thiếu vitamin K].
  • Thuốc này có chứa sucrose. Do đó không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose­galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.
  • Thuốc có chứa aspartam. Mà aspartam được thủy phân hoàn toàn trong đường tiêu hóa khi uống. Sản phẩm thủy phân chính bao gồm các chất phenylalanin. Do đó thuốc có thể gây hại với các bệnh nhân bị bệnh Phenylketo niệu (chứng rối loạn chuyển hóa phenylalanin).

Đặc biệt thận trọng

  • Có thể có sốc, cần theo dõi giám sát chặt chẽ.
  • Sử dụng các thuốc kháng sinh có nhóm pivoxil (bao gồm cả thuốc này, ceícapen pivoxil hydrochlorid hydrat, cefteram pivoxil và tebipenem pivoxil) làm giảm nồng độ carnitin trong huyết tương do quá trình chuyển hoá/bài tiết acid pivalic (chất chuyển hoá của các kháng sinh có nhóm pivoxil).
  • Việc dụng các kháng sinh có nhóm pivoxil có thể gây hạ đường huyết kèm theo giảm carnitin huyết ở trẻ em (đặc biệt, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ). Vì vậy, khi dùng kháng sinh có nhóm pivoxil, bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ, đặc biệt chú ý sự giảm carnitin (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).
  • Khi sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 3 tuổi với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày, tiêu chảy/phân lỏng có thẻ xảy ra với tần xuất cao. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, nên tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp. [Xem mục “Sử dụng cho trẻ em”].

Thận trọng khi bảo quản

Bảo quản các gói thuốc tránh ánh sáng và ẩm. Chỉ mở gói thuốc ngay trước khi dùng.

Sử dụng cho trẻ em

  • Độ an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh thiếu cân và trẻ nhỏ thiếu cân khi sinh chưa được công bố.
  • Khi sử dụng thuốc này cho trẻ nhỏ dưới 3 tuổi với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày thì tiêu chảy/phân lỏng có thể xảy ra với tần xuất cao, cần thận trọng. [Trong một nghiên cứu lâm sàng sử dụng thuốc này cho trẻ em viêm phổi, viêm tai giữa và viêm xoang với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày thì phản ứng tiêu chảy/phân lỏng là 36,2% (17/47) ở trẻ dưới 3 tuổi và 16,2% (11/68) ở trẻ 3 tuổi hoặc hơn. (Xem “Đặc biệt thận trọng”].

Sử dụng thuốc ờ người cao tuổi

Tỉ lệ các phản ứng bất lợi ở người cao tuổi không khác so với người lớn. Tuy nhiên ở người cao tuổi thường có sự suy giảm chức năng sinh lý do vậy cần giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc căn cứ theo hai điểm sau, điều chỉnh liều và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

  • Chậm thải trừ ở những bệnh nhân suy thận. Do vậy nồng độ thuốc trong máu có thể tăng.
  • Nguy cơ chảy máu do thiếu vitamin K ở người cao tuổi khi dùng các thuốc tương tự.

Sử dụng Thuốc Meiact Fine Granules 50mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị. [Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được công bố. Ngoài ra, giảm carnitin huyết ở phụ nữ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong ba tháng cuối của thai kỳ đã được báo cáo, cũng như ở trẻ sơ sinh của những bà mẹ này].

Ảnh hưởng của Thuốc Meiact Fine Granules 50mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có thể gây tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, do đó có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi cảm thấy không khỏe.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

Thuốc kháng acid.

  • Sử dụng đồng thời thuốc kháng acid chứa magnesium và aluminium hydroxide và cefditoren pivoxil cùng lúc với thức ăn làm giảm cmaxvà AUC của cefditoren. Mặc dù chưa có bằng chứng lâm sàng nhưng không nên đồng sử dụng cefditoren và antacid.

Thuốc tránh thai

Sử dụng cefditoren pivoxil không làm thay đổi các đặc tính dược động học của thuốc tránh thai ethinyl estradiol. Cefditoren pivoxil có thể sử dụng đồng thời với thuốc tránh thai chứa ethinyl estradiol.

Probenecid

  • Như các khác kháng sinh p-lactam khác, đồng sử dụng probenecid với cefditoren pivoxil có thể làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương, tăng nồng độ cmax, AUC và tăng thời gian bán thải.

Thuốc đối kháng receptor H2

  • Sử dụng đồng thời famotidine tiêm tĩnh mạch và cefditoren pivoxil dùng đường uống làm giảm cmax và AUC của cefditoren. Mặc dù chưa có bằng chứng lâm sàng nhưng không nên sử dụng đồng thời cefditoren pivoxil với thuốc đối kháng receptor H2.

Tương tác với các phản ứng xét nghiệm

  • Cephalosporin có thể gây dương tính giả với xét nghiệm Coombs, mà có thể cản trở sự kết hợp chéo của máu.
  • Phản ứng dương tính giả với đường trong nước tiểu có thể xảy ra với xét nghiệm với đồng nhưng không xảy ra với xét nghiệm với enzym.
  • Phản ứng âm tính giả có thể xảy ra với xét nghiệm ferricyanid khi xác định đường trong huyết tương hoặc máu, đối với cả hai phương pháp hexokinase hoặc oxidase glucose được dùng để xác định nồng độ đường trong máu/huyết tương ở những bệnh nhân dùng cefditoren pivoxil.

Tác dụng phụ của thuốc Meiact Fine Granules 50mg

Trong quá trình sử dụng Meiact Fine Granules 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tỉ lệ các phản ứng bất lợi như sau: phản ứng bất lợi xảy ra ở 19 (4,17%) trong số 456 bệnh nhân được theo dõi. Triệu chứng chính bao gồm tiêu chảy 17 bệnh nhân (3,73%), dị ứng 2 bệnh nhân (0,44%, 1 bị phát ban và mẩn đỏ). Thay đổi kết quả xét nghiệm ở 3,60% số bệnh nhân (10/278) bao gồm chức năng gan bất thường như AST (GOT) tăng 0,45% (1/222) và ALT (GPT) tăng 0,90% (2/222), và biến đỗi huyết học như tăng bạch cầu ưa eosin 1,97% (5/254).

Kết quả nghiên cứu sau khi lưu hành cho thấy có tổng số 5.821 ca lâm sàng được thông báo từ 875 cơ sở y tế trong cả nước. Phản ứng bất lợi xuất hiện ở 136 bệnh nhân (2,34%) với 146 kiểu mô tả. Phản ứng bất lợi hay gặp là rối loạn tiêu hoá (tiêu chảy, phân lỏng, v.v…) ở 121 bệnh nhân (2,08%) và rối loạn phần phụ và da (phát ban, mày đay) ở 10 bệnh nhân (0,17%).

Theo kết quả nghiên cứu lâm sàng sử dụng thuốc cho bệnh nhân nhi viêm phổi, viêm tai giữa và viêm xoang với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày, phản ứng bất lợi xảy ra ở 36 (31,3%) trong số 115 bệnh nhân được đánh giá về độ an toàn. Phản ứng bất lợi chinh là tiêu chảy/phân lỏng ở 28 (24,3%) bệnh nhân. Các giá trị xét nghiệm bất thường quan sát thấy ở 7 (6,2%) trong số 113 bệnh nhân đã thực hiện các xét nghiệm và được đáng giá về độ an toàn, bao gồm cả tăng tiểu cầu.

Các phản ứng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng

  • Phản ứng sốc hoặc phản vệ (< 0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường như cảm thấy mệt, khó chịu ở miệng, thở rít, chóng mặt, mót đi ngoài, ù tai hoặc toát mồ hôi.
  • Hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell (< 0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào.
  • Viêm phổi kẽ, hội chứng PIE (< 0,1%), v.v.., với sốt, ho, khó thở, hình ảnh X- quang ngực bất thường, tăng bạch cầu ưa eosin. Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời như sử dụng các hormon vỏ thượng thận nếu các triệu chứng này xuất hiện.
  • Viêm ruột kết nặng kèm đi ngoài ra máu như viêm ruột kết màng giả (0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có đau bụng hoặc tiêu chảy nhiều lần.
  • Rối loạn chức năng gan (< 0,1%) với bệnh vàng da hoặc tăng AST (GOT), ALT (GPT) hoặc AIP. Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, định kỳ xét nghiệm. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường.
  • Giảm bạch cầu hạt (< 0,1%) hoặc thiếu máu tan huyết (< 0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, định kỳ xét nghiệm. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường.
  • Rối loạn chức năng thận nặng như suy thận cấp (< 0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, định kỳ xét nghiệm. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường.
  • Sử dụng kéo dài kháng sinh có nhóm pivoxil làm giảm glucose huyết kèm theo giảm carnitin huyết (không rõ tỉ lệ) ở trẻ em. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có các triệu chứng giảm đường huyết như co giật hoặc rối loạn ý thức (xem mục “Đặc biệt thận trọng”)

Các phản ứng bất lợi khác

5% > >0,1% <0,1%
Quá mẫnChútflich1) Phát ban Mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt, sưng hạch bạch huyết, đau khớp
Huyết học Cflúthich2) Tăng bạch cầu ưa eosin Giảm bạch cầu hạt

Giảm tiểu cầu

Gan Chú thích 2) AST (GOT) tăng,

ALT (GPT) tăng

Vàng da

Al-P tăng

Thận BUN tăng, creatinin huyết tương tăng, protein niệu
Tiêu hoá Tiêu chảy, phân lỏng,

buồn nôn, khó chịu trong bụng, đau bụng.

Cảm giác căng bụng, buồn nôn, nôn
Rối loạn vi sinh Viêm miệng, nấm Candida
Thiếu vitamin Triệu chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, nguy cơ chảy máu, v.v…), thiếu hỗn hợp vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, biếng ăn, viêm dây thần kinh, v.v…)
Khác Đau đầu, chóng mặt, phù, tê liệt
Các kết quả xét nghiệm bất thường [AST(GOT) tăng, ALT(GPT) tăng, tăng bạch cầu ưa eosin, v.v…] thường xuất hiện khi điều trị kéo dài. Chúthích3>

Chú thích 1). Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có triệu chứng xuất hiện

Chú thích 2). Qiám sát bệnh nhân chặt chẽ. Có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường xuất hiện như ngừng dùng thuốc.

Chú thích 3). Qiám sát bằng cách định kỳ xét nghiệm.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng (là triệu chứng chung đối với kháng sinh cephem): nôn, buồn nôn, đau thượng vị, lưỡi đen, phân lỏng, tiêu chảy.

  • Viêm ruột kết màng giả nghiêm trọng có thể xảy ra trong một số trường hợp. Triệu chứng thông thường bao gồm tiêu chảy bạo phát đi kèm với sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, phân có lẫn dịch nhầy và máu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu. ưa eosin, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, vàng da, tăng S-GOT/S-GPT/ALP, x. Phát ban, mày đay, ngứa, có xu hướng chảy máu, rối loạn thận.
  • Có thể xảy ra rối loạn ý thức, động kinh, tăng phản xạ, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đặc biệt đối với các bệnh nhân suy tim hay suy thận sử dụng quá liều các thuốc này.

Điều trị: Các kháng sinh cephem là những thuốc rất an toàn và có độc tính chọn lọc. Vì vậy, chỉ cỏ các biện pháp 2) và 3) sau đây là cần thiết trừ khi quá liều với mức độ đặc biệt lớn:

  • Rửa dạ dày (áp dụng khi quá liều đặc biệt lớn, trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc).
  • Dùng chất hấp phụ: Than hoạt (40 – 60 g, pha trong 200 ml nước).
  • Thuốc xổ: Magnesium sulfate (30 g, pha trong 200 ml nước), hoặc MAGCOROL®250 ml.
  • Bù dịch: nên thêm các tác nhân bảo vệ gan, có thể thêm thuốc tiêm vitamin nhóm B và vitamin K.
  • Điều trị triệu chứng:

Viêm ruột kết màng giả: Vancomycin 500 mg 4 đến 6 lần mỗi ngày trong 7 đến 10 ngày, hoặc metronidazol 500 mg 3 đến 4 lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tục.

Động kinh: Diazepam hoặc thuốc tiêm phenobarbital.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược học điều trị: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.

Mã ATC: J01DD16.

Hoạt tính kháng khuẩn

  • Trong quá trình hấp thu tại thành ruột cefditoren pivoxil được chuyển hóa thành cefditoren là chất có tác dụng kháng khuẩn.
  • Cefditoren có phổ kháng khuẩn in vitro rộng bao gồm các vi khuẩn gram dương và gram âm. Đặc biệt thuốc có tác dụng kháng khuẩn mạnh với các vi khuẩn gram dương như Staphylococcus, Streptococcus sp. và Streptococcus pneumoniae, và các vi khuẩn gram âm như Escherichia coli, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Klebsiella sp., Proteus sp. và Haemophilus influenzae, và các vi khuẩn kỵ khí như Peptostreptococcus sp., Propionibacterium acnes, Bacteroides sp. và Prevotella sp. Cefditoren cũng có tác dụng kháng khuẩn với Haemophilus influenzae kháng ampicillin không sinh ra p-lactamase (BLNAR).
  • Thử nghiệm in vitro cho thấy cefditoren bền với p-lactamase do các vi khuẩn khác nhau sinh ra và có tác dụng kháng khuẩn mạnh với các chủng sinh P- lactamase.

Cơ chế tác dụng

Cefditoren ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc có ái lực cao với c^c protein có khả năng gắn kết penicillin ở các vi khuẩn khác nhau (PBPs) nên có tác dụng diệt khuẩn.

Hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn thực nghiệm

Cefditoren pivoxil có hiệu quả điều trị với các nhiễm khuẩn thực nghiệm ở chuột nhắt gây ra bởi Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Proteus sp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu và phân bố

  • Nồng độ thuốc trong máu

Hình 1 và bảng 1 lần lượt biểu diễn các thông số dược động học và nồng độ trong huyết thanh của cefditoren với liều uống duy nhất 3 mg/kg hoặc 6 mg/kg sau bữa ăn ở trẻ em có chức năng thận bình thường. Kết quả cho thấy có sự phụ thuộc vào liều dùng.

Hình 1. Nồng độ cefditoren trong huyết thanh trẻ em có chức năng thận bình thường

Bảng 1. Các thông số dược động học ở trẻ em có chức năng thận bình thường

Liều Crnax(pg/mL) Ti/2(hr) AUCo_~ (pg .hr/mL)
3 mg/kg (n=19) 1,45 2,25 7,16
6 mg/kg (n=18) 2,85 1,68 11,90
  • Phân bố thuốc trong dịch và mô

Thuốc phân bố vào đờm, mô amidan, màng nhày của xoang hàm trên, mô da, vết thương sau nhổ răng, v.v…

  • Gắn kết protein

Tỉ lệ gắn kết với protein huyết thanh được xác định bằng phương pháp siêu lọc là 91,5% với nồng độ 25 pg/mL (in vitro).

Chuyển hoá và bài tiết

Trong quá trình hấp thu cefditoren pivoxil bị chuyển hoá và chuyển thành cefditoren có hoạt tính kháng khuẩn và acid pivalic. Acid pivalic tạo dạng liên hợp với carnitin và được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng pivaloyl carnitin. Cefditoren không bị chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và mật. Tốc độ thải trừ qua nước tiểu (0-8 giờ) của cefditoren với liều uống 3 và 6 mg/kg sau bữa ăn ở trẻ em có chức năng thận bình thường lần lượt là 20% và 17%.

Nồng độ thuốc trong huyết thanh và nước tiểu (tham chiếu số liệu của viên MEIACT 100 với bệnh nhân rối loạn chức năng thận)

Nồng độ thuốc trong huyết thanh và các thông số dược động học được trình bày lần lượt ở hình 2 và bảng 2. Liều uống 200 mg sau bữa ăn với bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo cho thấy nồng độ thuốc đạt ở mức cao trong tất cả các trường hợp, T-i/2 thay đổi tuỳ theo mức độ rối loạn chức năng thận

Hình 2. Nồng độ cefditoren trong huyết thanh ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận

Bảng 2. Các thông số dược động học ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận

Tình trạng bệnh nhân

[Ccr (mL/phút)]

Số bệnh nhân Tmax

(giờ)

Cmax

(pg/mL)

T1/2

(giờ)

AUCo—

(pg.giờ/mL)

Nhẹ [51 -70] 3 2 2,32 1,13 10,2
Trung bình [30 – 50] 4 4 2,17 2,06 16,4
Nặng [<30] 2 8 3,70 5,68 53,5
Bệnh nhân chạy thận (Vào ngày không chạy thận) 1 6 4,60 5,37 50,2

Tốc độ bài tiết thuốc qua nước tiểu giảm theo mức độ rối loạn chức năng thận.

Một số sổ tay hướng dẫn đề xuất liều như sau:

Ccr – 50: Liều thông thường

50 > Ccr >10: Giảm liều hằng ngày xuống còn 1/2 – 2/3 liều thông thường và chia làm 2-3 lần mỗi ngày.

10 > Ccr: Giảm liều hằng ngày xuống còn 1/3 liều thông thường và chia làm 1-2 lần mỗi ngày.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

  • Không nên dùng Thuốc Meiact Fine Granules 50mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

Thuốc Meiact Fine Granules 50mg Được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ đỗ, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, qui cách đóng gói, số lô sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Meiact Fine Granules 50mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Meiact Fine Granules 50mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 21 gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống

Thuốc Meiact Fine Granules 50mg mua ở đâu

Thuốc Meiact Fine Granules 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Meiact Fine Granules 50mg giá bao nhiêu

Thuốc Meiact Fine Granules 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 22.000đ/ hộp 21 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21722-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Meiji Seika Pharma Co., Ltd- Odawara Plant

Địa chỉ: 1056, Kamonomiya, Odawara-shi, Kanagawa Japan

Công ty thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Thảo

Địa chỉ: Nhà 28 ngõ 178 Thái Hà, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Japan

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)