Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 gói x 2g |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Thành phần | Cefaclor monohydrat |
Mekocefaclor chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm phế quản, viêm amiđan, viêm phổi, viêm xoang. Viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm niệu đạo do lậu cầu,… Nhiễm khuẩn da và mô mềm..
Thuốc Mekocefaclor chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm phế quản, viêm amiđan, viêm phổi, viêm xoang. Viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm niệu đạo do lậu cầu,… Nhiễm khuẩn da và mô mềm..
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mekocefaclor bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói bột có chứa:
Hoạt chất: Cefaclor monohydrate tương đương Cefaclor 125mg.
Tá dược: Crospovidone, Sodium benzoate, Colloidal silicon dioxide, tinh dầu dâu, bột hương dâu, màu Erythrosine, Magnesium stearate, Đường RE vừa đủ 1 gói.
Mekocefaclor cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn:
Liều thường dùng: 2 gói x 3 lần/ngày.
Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do các vi khuẩn kém nhạy cảm hơn, dùng liều: 4 gói x 3 lần/ngày. Liều tối đa: 4 g/ngày.
Trẻ em:
Liều thường dùng: 1/2 – 1 gói x 2 – 3 lần/ngày hoặc 20 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do các vi khuẩn kém nhạy cảm hơn, dùng liều: 40mg/kg/ngày, chia 3 lần. Liều tối đa: 1g/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế..
Thuốc Mekocefaclor không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng cefaclor cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng, chức năng thận suy giảm, bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Tính an toàn và hiệu quả của cefaclor ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.
Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với cefaclor. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.
Thận trọng khi dùng cefaclor cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
Dùng đồng thời với warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng.
Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
Dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycoside hoặc thuốc lợi niệu furosemide làm tăng độc tính đối với thận.
Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phản ứng quá mẫn: Ban da, mề đay, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh gồm các biểu hiện trên da và đau khớp.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng.
Xử trí:
Bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Mekocefaclor trong các trường hợp sau:
Ngoài ra, bệnh nhân cần tuân thủ đầy đủ chỉ định của bác sĩ và không tự ý sử dụng hoặc ngừng sử dụng Mekocefaclor mà không được sự chỉ định của bác sĩ..
Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Các chủng vi khuẩn sau đây nhạy cảm với cefaclor:
Vi khuẩn hiếu khí, gram dương: Staphylococcus(bao gồm chủng tạo men penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính).
Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn hiếu khí, gram âm: Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng tạo men b – lactamase, kháng Ampicillin), Klebsiella spp., Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus niger, Peptostreptococcus sp.
Cefaclor được hấp thu nhanh sau khi uống lúc đói, phân bố rộng khắp cơ thể, đi qua nhau thai và tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận, tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Một ít Cefaclor được thải trừ qua thẩm tách máu.
Khi sử dụng Mekocefaclor, bệnh nhân cần chú ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau đây:
Nếu bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hoặc khuyến cáo nào liên quan đến việc sử dụng Mekocefaclor, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Mekocefaclor có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mekocefaclormột cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Để bảo quản Mekocefaclor đúng cách, bệnh nhân cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây:
Trong trường hợp bệnh nhân không chắc chắn về cách bảo quản thuốc hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến việc sử dụng thuốc, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn chi tiết.
Thời hạn sử dụng của Mekocefaclor là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bệnh nhân nên xem ngày sản xuất và hạn sử dụng trên bao bì của thuốc trước khi sử dụng. Nếu đã hết hạn sử dụng hoặc thuốc bị hư hỏng, bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó và nên vứt bỏ một cách đúng quy định để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mình. Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên bảo quản Mekocefaclor đúng cách để tăng độ bền của thuốc và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Hộp 12 gói x 2g thuốc bột, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột.
Mekocefaclorcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Mekocefaclorcó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 12 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành:
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.