Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 50 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hà Tây |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-22408-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Đồng Nai |
| Hoạt chất | Metronidazol |
| Thành phần | Metronidazole |
Metronidazol 250 mg được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn trichomonas vaginalis (cần điều trị cho nam giới), (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em. Điều trị nhiễm khuẩn nặng như: nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa da,..
Nội dung chính
Metronidazol 250 mg được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn trichomonas vaginalis (cần điều trị cho nam giới), (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em. Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như: nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa da, hệ thần kinh trung ương„ nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. Dùng phối hợp với một sô thuốc khác để điều trị viêm loét dạ day, tá tràng do Helicobacter pylori. Phối hợp với neomycin hoặc kanamycin để phòng ngừa khi phẫu thuật ở người phải phẫu thuật đại trực tràng vàphẫu thuật phụ khoa. Những nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm: Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Metronidazol 250 mg bao gồm những thành phần chính như là: Metronidazol: 250mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên (Lactose, Eragel, PVA, Magnesi Stearat).
Thuốc Metronidazol 250 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Metronidazol uống cùng hoặc sau bữaăn.
Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh:
Do Trichomonas: uống 1 liều duy nhất 2g hoặc dùng 7 ngày mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên, cần điều trị cho cả người tình.
Lỵ Amip cấp do E.histolytiea histoltica: Người lớn 750mg x 3 lần/ngày đợt dùng 5 – 10 ngày.
Áp xe gan do Amip: Người lớn uống 750mg x 3 lần/ngày, dùng trong 5 – 10 ngày.
Do Giardia: Người lớn uống 250mg x 3 lần/ngày. Uống liền 5 – 7 ngày hoặc uống 1 lần 2g/ngày trong3 ngày. Trẻ em uống 15 mg/kg/ngày chia 3 lần trong 5 – 7 ngày.
Điều trị nhiễm khuẩn ky khí nhạy cảm:
Uống 7,5 mg/kg cho tới tôi đa Ig cách 6h/lần, trong 7 ngày hoặc lâu hơn:
Phòng nhiễm khuẩn kị khí nhạy cảm sau phẫu thuật: Uống 20- 30 mg/kg/ngày. Chia làm 3 lần.
Viêm loét dạ dày tá trang do H.pylori: Uéng 500mg x 3 lần/ngày, dùng phối hợp với Bismuth subcitrat và các kháng sinh khác như: Ampycillin, Amoxycillin trong 1- 2 tuần.
Phòng nhiễm khuẩn kị khí sau phẫu thuật: 20-30 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
Mẫn cảm với Metronidazol hoặc một trong những thành phần của thuốc hoặc dan chat Nitto-imidazol khác.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Metronidazol 250 mg quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disufiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mô hôi.
Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của biện pháp Nelson.
Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn ky khí và điều trị bệnh do amip và do Giađria có thể gây rồi loạn tăng máu và các bệnh thần kinh thé hoạt động.
Thời kỳ mang thai: Thuốc qua hàng rào nhau thai khá nhanh đạt nồng độ giữa cuống nhau thai và huyết tương mẹ xấp xỉ là 1. Do do không nên dùng cho phụ nữ có thai thời kỳ đầu.
Thời kỳ cho con bú: Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, nên ngừng cho con bú khi điều trị bằng Metronidazol.
không dùng được cho người đang vận hành máy móc tàu xe.
Metronidazol tang tác dụng thuốc chống đông máu, đặc biệt Wafrin, vì vậy tránh dùng cùng một lúc.
Không dùng Metronidazol cùng disulfiram vì có thể độc trên thần kinh gây loạn thần, lú lẫn.
Dùng đồng thời Metronidazol và Phenobarbital lam tăng chuyển hoá Metronidazol nên Metronidazol thải trừ nhanh hơn.
Dùng Metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
Trong quá trình sử dụng Metronidazol 250 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Khi dùng thuốc với liều cao và lâu dài sẽ làm tăng tác dụng có hại
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, có vị kim loại khó chịu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Giảm bạch cầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Máu: Mất bạch cầu hạt.
Thần kinh trung ương: Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.
Da: Phòng rộp da, banda, ngứa.
Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạng máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài.
Giảm liều ở người suy gan nặng.
Do có độc tính với thần kinh và làm giảm bạch cầu, cần chú ý khi dùng cho người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương, và người cótiền sử loạn tạng máu.
Cần báo trước cho người bệnh về phản ứng kiểu disulfiram, nếu dùng thuốc với rượu.
Cần thận trọng khi phối hợp với warfarin (xem tuong tac). Uống metronidazol có thể bị nhiễm nấm Canđida ở miệng, âm đạo hoặc ruột.
Nếu có bội nhiễm, phải dùng cách điều trị thích hợp.
Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15 g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buôn nôn, nôn và mắt điều hòa. Tác dụng độc thân kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 – 10,4 g cách 2 ngày/lần.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng va hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Metronidazol là một dẫn chất 5- nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol con chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trunggian độc với tế bào. Các chất này liên kết với câu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuỗi cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy, cam. Nong độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microganiml.
Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Ezamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium va cac vi khuan ky khí bat buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng metronidazol don déc dé diéu tri Campylobacter/ Helicobacter pylori thi khang thuốcphát triển khá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và ky khí, phải. phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.
Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazol hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mâm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên.
Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ vi khuẩnâm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.
Metronidazol là thuốc điều trị chuẩn của ỉa chảy kéo dài và sút cân do Giardia. Metronidazol là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị ly cấp tính và áp xe gan nặng do amip, tuy liều dùng có khác nhau.
Khi nhiễm khuẩn ổ bụng kèm áp xe như áp xe ruột thừa, nhiễm khuân sau phẫu thuật ruột và áp xe gan, và khi nhiễm khuân phụ khoa như viêm nội mạc tử cung nhiễm khuẩn và áp xe cần kết hợp metronidazol với một kháng sinh loại beta lactam, chẳng hạn một cephalosporin thế hệ mới. Bacteroidesfragilis hoặcMelaninogenicus thuong gay nhiém khuan phôi dẫnđến á ápxe sau thủ thuật hút đờm dãi, viêm phổi hoại tử kèm áp xe phổi và viêm màng phổi mủ. Khi đó cầnphối hợp metronidazol hoặc clindamycin với một kháng sinh loại beta lactam. Áp xe não hoặc nhiễm khuẩn răng do cả vi khuẩn ái khí và ky khí cũngđiều trị theo cùng nguyên tắc trên.
Metronidazol tác dụng tốt chống Bacteroides nên thường dùng làm thuốc chuân để phòng bệnh trước phẫu thuật dạ dày – ruột. Phần lớn phác đồ chuẩn phối hợp metronidazol với một kháng sinh betalactam chang han mét cephalosporin thé hé méi. Nguyên tắc này phòng tránh tốt biển chứngáp xe sau khi cắt ruột thừa..
Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg. Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương diễn ra trong phạm vi liều từ 200- 2000 mg. Liều dùng lặp lại cứ 6 – 8 giờ một lần sẽ gây tích lũy thuốc. Thời gian bán thải của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/kg). Khoảng 10- 20 % thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.
Metronidazol chuyển hóaở gan thành các chất chuyền hóa dang hydroxy va acid, va thai trir qua nước tiéu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyền hóa vấn còn phần nào tác dụng dược lý. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ. Thời gian bán thải củachất chuyển hóa hydroxy là 9,5 – 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30- 40%), và dạng acid (10 – 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.
Thuốc Metronidazol 250 mg được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 50 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Metronidazol 250 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Metronidazol 250 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 500 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22408-15
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: tổ dân phố số 4- La Khê- Hà Đông- Hà Nội Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.