Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dongkoo Bio & Pharma |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-19512-15
|
| Nhà sản xuất | Dongkoo Bio & Pharma Co., Ltd |
| Hoạt chất | Nizatidine 150mg |
Mizatin Capsule được chỉ định dùng điều trị loét tá tràng tiến triển, điều trị loét dạ dày lành tính.
Nội dung chính
Mizatin Capsule là là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Nizatidin: 150mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp bằng đường uống. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loét tá tràng tiến triển, điều trị loét dạ dày lành tính.
Mizatin Capsule được chỉ định dùng trong thời gian 8 tuần để chữa vết loét tá tràng tiến triển. Hầu hết vết loét đều lành trong vòng 4 tuần. Nizatidin dùng để điều trị duy trì với liều thấp 150 mg hàng ngày lúc đi ngủ tối ở người bệnh có vết loét tá tràng tiến triển đã lành. Việc dùng nizatidin liên tục hơn 1 năm, kết quả hiện nay chưa biết rõ. Nizatidin được dùng chữa bệnh loét dạ dày lành tính tiến triển thời gian là 8 tuần. Trước khi dùng thuốc, nên cần thận loại trừ khả năng bệnh loét dạ dày ác tính. Nizatidin còn được dùng trong 12 tuần để chữa bệnh viêm thực quản được chẩn đoán qua nội soi, bao gồm cả viêm thực quản do loét và xước, có kèm triệu chứng ợ hơi nóng do trào ngược dạ dày-thực quản. Chứng ợ hơi nóng được cải thiện sau một ngày điều trị.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Mizatin Capsule bao gồm những thành phần chính như là:
150 mg nizatidin
Tá dược: Tinh bột hồ hóa, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat.
Thuốc Mizatin Capsule cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Loét tá trằng tiễn (riển: Liều khuyên dùng cho người lớn là 300mg, uống một lần vào buổi tối, hoặc 150mg mỗi lần, uống hai lần trong 24 giờ.
Phòng ngừa (liều đuy trì phòng ngừa tái phái): Liều khuyên dùng cho người lớn là uống 150mg một lần duy nhất trong 24 giờ, uống vào buổi tối.
Loét dạ dày lành tính tiến triển: Liều khuyên dùng cho người lớn là uống 300mg, dùng một lần trước khi đi ngũ tối, hoặc chia làm hai lần trong 24 giờ, mỗi lần 150mg. Trước khi khởi đầu trị liệu, nên can thận loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính.
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Liều uống cho người lớn để trị các viêm xước niêm mạc, loét dạ dày kèm theo cảm giác ợ hơi nóng là mỗi lần 150 mg, dùng 2 lần trong 24 giờ, hoặc có thê dùng đến 300 mg mỗi lần, 2 lần trong 24 giờ.
Dựa trên các dữ liệu dược động học đối với người bệnh suy thận, nên giảm liều cho một số người bệnh cao tuổi có độ thanh thải creatinin dưới 50ml⁄phút. Hiệu quả lâm sàng khi giảm liều cho người suy thận chưa được đánh giá. Đối với người bệnh khó nuốt cả viên nang, có thể mở viên nang nizatidin và trộn ngay các thành phần trong viên thuốc vào chất lỏng để uống. Chế phẩm lỏng này được ghi ở bảng sau kèm cách bảo quản thích hợp.
Sự ấn định của nzatidin trong chế phẩm uẫng pha sẵn để ở tủ lạnh và nhiệt độ phòng
| Dung môi (120mL) | Điều kiện bảo quản | Số giờ ổn định (giờ) |
| Gatorade | Tủ lạnh | 48 |
| Nhiệt độ phòng | 48 | |
| Nước táo ép | Tủ lạnh | 48 |
| Nhiệt độ phòng | 48 | |
| Nước táo ép | Tủ lạnh | 48 |
| Nhiệt độ phòng | 80 | |
| Nước | Tủ lạnh | 48 |
| Nhiệt độ phòng | 48 |
Không dùng nizatidin ở người bệnh quá mẫn cảm với thuốc, Vì có nhạy cảm chéo giữa các hợp chất thuộc nhóm đổi kháng với histamin ở thụ thể H2, kể cả nizatidin, vì vậy không dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các chất khác cũng đối kháng với histamin ở thụ thế H2.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Mizatin Capsule quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Đáp ứng tốt về triệu chứng do dùng nizatidin không loại trừ được bệnh lý dạ dày ác tính.
Nizatidin được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó cần phải giảm liều đối với người bị suy thận từ mức độ trung bình đến nặng.
Chưa nghiên cứu được dược động học ở những người bị hội chứng gan thận. Một phần nizatidin chuyển hóa ở gan. Ở người bệnh có chức năng thận bình thường, và có rồi loạn chức năng gan không biến chứng, thì sự thải trừ nizatidin tương tự như ở những người bình thường.
Thời kì mạng thai: Chưa biết nizatidin có gây độc cho thai nhi khi dùng cho người mang thai, hoặc có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Nizatidin chỉ nên dùng lúc có thai, một khi đã cân nhac loi ich mang đến cho người mẹ hơn tai biến có thể xảy ra cho thai nhi.
Thời kì cho con bú: Trên người cho con bú, thấy 0,1% liều dùng nizatidin được bài tiết theo sữa mẹ, tý lệ thuận với nồng độ thuốc trong huyết tương. Để quyết định ngừng cho con bú hay là ngừng thuốc, thì cần phải cân nhắc đến tầm quan trọng của việc dùng nizatidin đối với người mẹ.
Không ảnh hưởng.
Không có tương tác giữa nizatidin với theophyllin, chlordiazepoxid, lorazepam, lidocain, phenytoin, warfarin, aminophyllin, diazepam va metoprolol. Nizatidin không ức chế hệ thống enzym chuyên hóa thuốc gắn với cytochrom P-450, cho nên các tương tác thuốc qua trung gian ức chế enzym chuyên hóa ở gan không thể xảy ra.
Tính gây ung thư, đột biến gen, sự vô sinh:
Nizatidin không có khả năng gây ung thư.
Nizatidin không gây đột biến gen ở các chủng thử nghiệm qua những nghiên cứu thực hiện để đánh giá khả năng gây độc cho gen, bao gồm các thử nghiệm đột biến ở vi khuẩn, xáo trộn trong hợp DNA, trao đôi nhiễm sắc thể chị em, khảo sát u bach huyết ở chuột lang, thử nghiệm làm sai lệch cầu trúc nhiễm sắc thể và các thử nghiệm vi nhân.
Trong quá trình sử dụng Mizatin Capsule thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trong số những phản ứng có hại của các thứ nghiệm có giả được kiểm chứng, bệnh thiếu máu (0,2% so với 0%) và nổi mé day (0,5% so với 0,1%) thường xảy ra đáng kể ở các nhóm dùng nizatidin.
Gan: Tên thương tế bảo gan. Tất cả những bất thường này trở lại bình thường sau khi ngừng dùng nizatidin. Tử khi đưa nizatidin ra thị trường, có ghỉ nhận chứng viêm gan và vàng da. Trong một số trường hợp, chứng ứ mật hoặc tổn thương tế bảo gan kèm ứ mật cùng với chứng vàng da cũng đã phục hồi tốt sau khi ngừng nizatidin.
Hệ tim mạch: Trong các thừ nghiệm về dược lý lâm sang, có thấy những đợt ngăn nhịp nhanh thất không triệu chứng ở hai người dùng nizatidin, và ở ba người không dùng nizatidin. Hệ thân kinh trung ương: Cũng gặp chứng lú lẫn tâm thần thoáng qua (hiểm xảy ra).
Hệ nội tiết: Nizatidin không có tác dụng kháng androgen. Bất lực và giảm ham muốn tình dục cũng gặp với tần suất tương tự như ở người bệnh uống giả dược. Hiểm có trường hợp vú to ở đàn ông.
Hệ huyết học: Chứng thiêu máu thường gặp ở người dùng nizatidin hơn ở người dùng gia dược. Chứng giảm tiểu cầu gây tử vong có gặp ở một người bệnh dùng nizatidin phối hợp với một chất đối kháng histamin H2 khác; người bệnh này cũng đã từng bị giảm tiểu cầu khi dùng những thuốc khác. Cũng gặp một số hiếm trường hợp ban xuất huyết giảm tiểu cầu sau khi dùng nizatidin.
Da: Chứng đỗ mô hôi và nổi mề đay thường gặp ở người dùng nizatidin. Đỏ da và viêm da bong vảy cũng được ghi nhận.
Quá mẫn cảm: Các phẩn ứng quá mẫn hiểm xảy ra (như co thắt phế quản, phù thanh quản, đỏ da, tăng bạch cầu ưa eosin) cũng được ghỉ nhận.
Các phản ứng phụ khác: Có gặp tăng axit uric/máu không do bệnh gút hoặc bệnh sỏi thận.Chineyl tang bạch cầu ưa eosin, sốt và buồn nôn có liên quan đến nizatidin cũng được ghỉ nhận.
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Hiếm gặp dùng quá liều nizatidin. Sau đây là cách xử trí khi dùng quá liều:
Các dấu hiệu và triệu chứng: Ít có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều nizatidin ở người. Loài vật dùng liều cao nizatidin có biểu hiện kiểu cholinergic, như chảy nước mắt, tiết nước bọt, nôn, co đồng tử và tiêu chảy. Dùng liều uống duy nhất 800mg/kg ở chó và 1200mg/kg ở khi không gây tử vong. Liều gây chết 50% khi tiêm tĩnh mạch ở chuột cống là 301mg/kg và ở chuột nhặt trăng là 232mg/kg.
Xử trí: Khi xử trí việc dùng quá liều, cần xét khả năng quá liều nhiều loại thuốc, sự tương tác giữa các thuốc, và dược động học bất thường của thuốc đối với người bệnh.
Nếu quá liều xảy ra, nên dùng than hoạt, gây nôn hoặc rửa ruột cùng với theo dõi trên lâm sàng. và điều trị hỗ trợ. Khả năng thâm phân lọc máu để loại nizatidin ra khỏi cơ thể chưa được xác minh rõ ràng; tuy nhiên, do thể tích phân phối lớn, nên không hy vọng loại trừ nizatidin ra khỏi a co thé bang phuong phap nay.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nizatidin là thuốc lợi tiêu kháng thụ thể H2-histamin. Do thuốc có công thức gần giống histamin nên thuốc kháng H2-histamin tranh chấp với histamin tại thụ thê H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCI của dịch vị.
Thuốc không có tác dụng trên thụ thể H1 mà chỉ tác dụng chọn lọc trên thụ thê H2 ở dạ dày. Nizatidin không tác dụng trên cytocrom P450 ở gan.
Hấp thu: Nizatidin nhanh và hoàn toàn qua nước tiêu. Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng qua đường uống của nizatidin khoảng 75-00%.
Phân bố: Găn với protein huyết tương ở mức trung bình 50%.
Chuyển hoá: Nizatidin chuyên hoá qua gan, thuốc qua được dịch não tuý, nhau thai và sữa mẹ.
Thải trừ: qua thận trên 60% dưới dạng không chuyển hoá.
Thuốc Mizatin Capsule được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Mizatin Capsule có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Mizatin Capsule có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19512-15
Công ty Sản Xuất: Dongkoo Bio & Pharma Co., Ltd
Địa chỉ: 18, Jeyakgongdan 2-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Hàn Quốc.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.