Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 3 viên |
| Thương hiệu | Mediplantex |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-25849-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Azithromycin (dạng azithromycin dihydrat) |
| Thành phần | Azithromycin |
Neazi 500mg được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép, được chỉ định điều trị viêm phổi, viêm phế quản cấp. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Viêm tai giữa. Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, viêm amidan
Nội dung chính
Neazi 500mg được chỉ định đê điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin bao gồm: Viêm họng và viêm amidan, viêm tai giữa cấp. Viêm xoang cấp. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ tới vừa như: viêm chân lông, viêm mô tế bào, viêm quầng. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ tới vừa. Nhiễm khuẩn hệ niệu đạo, cổ từ cung do Chlamydia trachomati (không có biến chứng).
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc dưới dạng thuốc kê đơn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Mỗi viên nén Neazi 500mg có chứa:
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Cách dùng:
Sử dụng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với nước lọc hoặc nước sôi để nguội.
Liều lượng:
Người lớn, trẻ em và thiếu niên có cán nặng trên 45 kg: Đối với các chỉ định thông thường: dùng một liều 500mg/lần/ngày trong 3 ngày (tổng liều diều trị 1500mg) hoặc liệu trình thay thế: ngày đầu tiên uống một liều 500mg, và dùng 4 ngày nữa với liều đơn 250mg/ngày. Viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis (không có biến chứng): uống 01 liều duy nhất 1 g.
Người cao tuổi: Không cẩn điều chình liều đối với người cao tuổi. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị loạn nhịp xoăn đỉnh hơn so với những bệnh nhân trẻ hơn.
Trẻ em và thiếu niên có cân nặng từ 45 kg trở xuống: Dạng bào chế viên nén không dùng cho nhóm đối tượng này. Nên lựa chọn các dạng bào chế khác phù hợp hơn.
Bệnh nhân suy thận: Không cần diều chỉnh liều vói bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến vừa (GFR 10-80 ml/phút).
Bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút) cần sử dụng thận trọng. Bệnh nhãn suy giảm chức năng gan: Không cần giảm liều đổi với bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến vừa.
Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng: Quá mẫn với erythromycin hoặc bất cứ kháng sinh macrolid hoặc ketolid nào. Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Tiền sử vàng da ứ mật/ suy gan có liên quan đến sử dụng azithromycin trước đó.
Cũng như erythromycin, azithromycin là thuốc được dung nạp tốt, và tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp(khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với các triệu chửng như buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, ỉa chảy, nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin. Có thề thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzym gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt. Ảnh hưởng thính giác: Sử dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.
Thường gặp, ADR>1/100
Tiêu hóa: Nôn. ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn.
Ít gặp: 1/1000<ADR<1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
Tiêu hóa: Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.
Da: Phát ban, ngứa. Tác dụng khác: Viêm âm đạo, cổ tử cung…
Hiểm gặp, ADR<1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
Da: Phù mạch.
Gan: Men transaminase tăng cao.
Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.
Không sử dụng thuốc này cho các người bị bệnh gan, vì thuốc thải trừ chính qua gan. Cần phải dùng thận trọng cho người có chức năng thận bị tổn hại, có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút.
Azithromyicin uống không được dùng để điều trị ngoại trú viêm phổi vừa và nặng hoặc người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn tại bệnh viện, suy giảm miễn dịch. Những trường hợp này đều phải điều trị tại bệnh viện.
Tuy chưa có báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng nhưng khi dùng kháng sinh macrolid, đã thấy có, tuy rất hiếm, loạn nhịp tim, QT kéo dài, xoán đỉnh, nhịp nhanh thất, cần phải thận trọng khi sử dụng azithromycin, nhất là khi phối hợp nhiều thuốc, cho người đã có bệnh tim.
Thuốc có chứa lactose, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân rối loạn dung nạp galactose di truyền, thiếu Lapp lactase hoặc hap thu glucose – galactose kém.
Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Trong các nghiên cứu trên động vật không thấy có bằng chứng gây hại cho phôi thai của azithromycin. Vì sự an toàn của azithromycin khi sừ dụng cho phụ nữ có thai là không chắc chắn, chỉ nên sử dụng azithromycin cho phụ nữ có thai nếu thật cần thiết.
Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc đã được ghi nhận là bài tiết vào sữa mẹ ở người, nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát tốt và đầy đủ trên phụ nữ cho con bú về dặc tính dưọ’c động học của việc bài tiết azithromycin qua sữa mẹ.
Cần thận trọng vi thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn là: đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
Dẫn chất nấm cựa gà: Không sừ dụng đồng thòi azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc dẫn chat ergo.
Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
Carbamazepin: Trong nghiên cứu dược động học ở những người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy ảnh hường nào đáng kể tới nồng độ carbamazepin hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong huyết tương.
Cimetidin: Dược động học của azithromycin không ảnh hưởng nếu uống một liều cimetidin trước khi sử dụng azithromycin 2 giờ.
Cyclosporin: Một sổ kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hóa của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích họp.
Digoxin: Đối với một sổ người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột. Vi vậy khi sử dụng đông thời 2 thuốc này, cân phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
Methylprednisolon: Những nghiên cứu được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng tỏ rằng azithromycin không có ảnh hưởng đáng kể nào đến dược động học của methylprednisolon.
Theophylin: Chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi 2 thuốc azithromycin và theophylin cùng được sử dụng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nhưng nói chung nên theo dõi nồng dộ theophylin khi cùng sử dụng 2 thuốc này cho người bệnh.
Warfarin: Chưa xác định được ảnh hưởng của azithromycin đến tác dụng chống đông máu của warfarin. Có thể sử dụng 2 thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.
Các biến cố bất lọi ghi nhận do quá lieu azithromycin là tương tự các biến cố quan sát được khi dùng ờ liều thông thường. Triệu chứng điển hình quá liều cùa kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.
Xử trí: Rửa dạ dày, và điều trị hỗ trợ.
Azithromycin làm một kháng sinh macrolid có hoạt phổ rộng hơn so với erythromycin và clarithromycin. Azithromycin thường có tính chất kìm khuẩn nhưng nếu ở nồng độ cao cũng có thể diệt khuẩn đối với một số chủng chọn lọc. In vitro, tính chất diệt khuẩn đã thấy đối với Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae và II. influenzae. Azithromycin ức chế quá trình tổng hợp protein bằng cách gắn vào cấu trúc dưới phân tử của ribosom 5OS, cũng giống như các macrolid khác. Hoạt tính kháng khuẩn của Azithromycin bị giảm ở pH thấp. Thuốc phải vào trong các thực bào mới có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh nội bào.
Phổ tác dụng: Vi khuẩn Gram dương: Azithromycin có tác dụng in vitro và in vivo đối với: Streptococcus agaỉactiae, Staphylococcus aureus, s. pneumoniae, và s. pyogenes. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của azithromycin đổi với đa số tụ cầu và liên cầu khuẩn thường tương tự hoặc cao hơn gấp 2 lân MIC của erythromycin; azithromycin không ức chế được các chủng phân lập kháng erythromycin. Tụ cầu khuẩn khảng methicilin và tụ cầu khuẩn coagulase âm (Staphylococcus epidermidis’) thường kháng cả hai azithromycin và erythromycin. Azithromycin không tác dụng với các cầu khuẩn ruột (Enterococcus faecalis). Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Azithromycin talc, PEG tác dụng gấp 2 tới 8 lần so với erythromycin đối với các vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin: Haemophilus influenzae, và ducreyi, Moraxella N. meningitidis và một số chủng Bordetella pertussis và Legionella pneumophilia Mycobacteria: Azithromycin có tác dụng z>7 vitro và in vivo đối với Mycobacterium avium complex. Nhưng M. tuberculosis, M. Kansaii, M. scrofulaceum, M. leprae kháng với azithromycin. Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus spp và Propionibacterium acnes, Prevotella nhạy cảm với azithromycin. Chlamydiae. có tác dụng in vitro và in vivo với Chlamydophila pneumophilae và c. trachomatis. Mycoplasma: Azithromycin thường có tác dụng tương đương đối với Mycoplasma pneumoniae so với erythromycin hoặc clarithromycin, nhưng tác dụng kém hơn đổi với Ureoplasma urealyticum so với clarithromycin.
Xoắn khuân: Có tác dụng in vitro và in vivo với Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme, in vivo với Treponema pallidum nhưng hiệu quả và độ an toàn chưa được xác định. Các vi sinh khác: có tác dụng in vitro và in vivo với Toxoplasma gondii, Entamoeba histolytica, Plasmodium falsiparum, Risckettsia.
Kháng thuốc: Vi khuẩn kháng macrolid có thể tự nhiên hoặc mắc phải. Kháng thuốc liên quan đến nhiều yếu tố trong đó có yếu tố giảm tính thẩm thấu của vỏ tế bào vi khuẩn hoặc thay đổi protein ribosom 50S ở vị trí thụ thể làm giảm ái lực cùa macrolid gan vào tể bào vi khuẩn, có kháng chéo giữa erythromycin, clarithromycin và azithromycin đối với liên cầu khuẩn và tụ cẩu khuẩn.
Hấp thu: Azithromycin sau khi uống được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, khả dụng sinh học sau khi uống 1 liều đơn 500mg (viên nén) khoảng 34 – 42%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 3 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 0,5 microgam/ml. Thức ăn trong dạ dày có thể tác động đến mức độ hấp thu azithromycin uống; tuy nhiên tác dụng của thức ăn đến hấp thu, phụ thuộc vào dạng thuốc được dùng. Thức ăn không có tác dụng nhiều đến mức độ hấp thu khi uống viên nén ở người lớn nhưng tốc độ hấp thu có thể tăng. Nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thức ăn không lâu, tồn tại dưới 4 giờ.
Phân bổ: Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô và dịch cơ thể sau khi uống. Azithromycin tập trung vào các thực bào gồm có bạch cầu đa nhân, đơn nhân, đại thực bào và nguyên sợi bào; tỷ lệ nồng độ thuốc trong tế bào và ngoài tế bào vượt quá 30 sau 1 giờ và tới 200 sau 24 giờ. Thể tích phân bố (Vd): 23 – 31lit/kg. Azithromyicn được giải phóng chậm hơn từ thực bào so với erythromycin, nên một nồng độ đáng kể azithromycin được duy trì trong một thời gian dài trong các tế bào đó. Tác dụng kháng khuẩn của azithromycin liên quan đến pH. Chỉ một nồng độ rất thấp azithromycin ở trong dịch não tủy khi màng não không bị viêm. Azithromycin qua nhau thai và phân bổ vào máu dây nhau và nước ối. Azithromycin phân bố vào sữa.
Chuyển hóa và thải trừ: Azithromycin chuyển hóa ở gan và đào thải phần lớn qua mật; chỉ có 6% được đào thải ở dạng không thay đồi qua nước tiểu. Thải trừ theo nhiều pha, phản ánh phân bố ban đầu nhanh vào các mô, tiếp theo là đào thải chậm. Hệ số thanh thải: 38 lít/giờ ờ người lớn. Thời gian bán thài của thuốc(ti/2): 11-68 giờ.
Không sử dụng cho người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Sử dụng theo chỉ định của bác sỹ.
Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Hộp 1 x 3 viên nén dài.
Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong từng vỉ, sau đó đựng trong hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế.
Dạng bào chế: viên nén.
Neazi 500mg có dạng viên nén, được đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy màu trắng, mặt trước được in tên sản phẩm màu xanh, phía trên có màu xanh, phía dưới mặt hộp được in tên thương hiệu của sản phẩm. Mặt sau được in chi tiết, đầy đủ thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, thành phần,….
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD được in trên bao vì sản phẩm.
Nếu thuốc bị mốc, biến màu hoặc thấy có hiện tượng lạ thì phải báo cho nhà sản xuất. Sau khi mở nắp lọ thuốc, nên sử dụng trong vòng không quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp.
Sản phẩm Neazi 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Quý vị có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc thân thiện để được tư vấn địa chỉ mua hàng uy tín, chất lượng gần nơi bạn ở nhất.
Giá bán của thuốc Neazi 500mg tại nhà thuốc là: 0.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cước phí. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.
Để tránh mua phải những sản phẩm hàng giả, hàng kém chất lượng bạn nên đặt hàng ở những website uy tín, chất lượng.
Số đăng ký: VD-25849-16
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội
VIET NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Hà Đình Đức Huy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Chưa uống nên chưa pk chất lượng như thế nào. Nhưng thấy đóng gói khá ok. Date cũng khá xa
Nguyễn Anh Thư Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Hàng chim ưng quá shop ơi! sản phẩm được đóng gói rất kĩ giao cũng nhanh nữa. chúc shop bán đắt khách.