Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Cadila Pharmaceuticals |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-10166-10
|
| Nhà sản xuất | Cadila Healthcare Ltd. |
| Hoạt chất | Omeprazole (dạng hạt bao tan trong ruột) |
Ocid 20mg chứa hoạt chất Omeprazole 20mg, được chỉ định trong điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược và các bệnh lý liên quan đến tăng bài tiết acid dạ dày. Thuốc này được sản xuất bởi Cadila Pharmaceuticals Ltd và được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng.
Nội dung chính
Ocid 20mg là một loại thuốc ức chế bơm proton (proton pump inhibitor – PPI) chứa thành phần hoạt chất omeprazole 20mg. Thuốc này được chỉ định để điều trị các vấn đề liên quan đến dạ dày và tá tràng như loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược và các bệnh lý khác như hội chứng Zollinger-Ellison, viêm đa hạch và u dưỡng bào toàn thân. Omeprazole hoạt động bằng cách ức chế bơm proton trong tế bào niêm mạc dạ dày, giảm sản xuất acid và giúp làm giảm triệu chứng đau do dị ứng acid. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thuốc này không phải là thuốc trị liệu cho bệnh lý liên quan đến dạ dày và tá tràng, mà chỉ giúp kiểm soát triệu chứng và hỗ trợ trong quá trình điều trị. Ocid 20mg được sản xuất bởi Cadila Pharmaceuticals Ltd, một công ty dược phẩm có trụ sở tại Ấn Độ.
Ocid 20mg được chỉ định điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược và trong việc kiểm soát bài tiết acid ở các trường hợp đa bài tiết thuộc bệnh lý như: hội chứng Zollinger-Ellison, viêm đa hạch, u dưỡng bào toàn thân.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Ocid 20mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nhộng Ocid chứa 20mg omeprazole
Tá dược: microcrystalline cellulose, manitol, lactose, hydroxypropyl methyl cellulose, disodium phosphate dihydrate, sodium lauryl sulphate, sodium sulfite, bytylate hydroxyl toluene, disodium ETDA, purified water, methacrylic, acid copolyme, hydropropylmethyl cellulose phthalate, castor oil, isopropyl alcohol & acetone.
Thuốc Ocid 20mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Không nhai hay nghiền dược phẩm.
Loét tá tràng: 1 viên Ocid 1 lần/ngày trong 2 – 4 tuần.
Loét dạ dày: 1 viên Ocid/ngày trong 8 tuần.
Viêm thực quản trào ngược: 1 viên Ocid/ngày trong 4 -8 tuần.
Trường hợp đa tiết bệnh lý có thể dùng liều 60mg Ocid uống 1 lần/ngày và phải liên tục theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Liều cao hơn 80mg/ngày phải được chia làm 2 lần/ngày. Không cần thiết điều chỉnh liều Ocid đối với bệnh nhân suy chức năng gan, thận hay người già.
Khi bạn quên uống một liều thuốc, tùy thuộc vào loại thuốc và liều lượng, bạn có thể cần thực hiện một số hành động khác nhau. Dưới đây là một số lời khuyên tổng quát:
Lưu ý rằng việc quên uống thuốc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của liệu trình điều trị của bạn. Vì vậy, hãy cố gắng tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo điều trị hiệu quả và an toàn.
Ocid chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ocid 20mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Đáp ứng điều trị bằng Ocid có thể che lấp sự hiện diện của một bệnh dạ dày ác tính.
Ngoại trừ lợi ích của việc điều trị rất là cần thiết, Ocid không được sử dụng cho. Sự an toàn của thuốc đối với trẻ em là chưa được ghi nhận.
Không có ảnh hưởng nào được ghi nhận.
Bệnh nhân có bệnh khác mà phải dùng thuốc có các hoạt chất như: daizepam, warfarin và phenytoin, phải điều chỉnh lại liều của các loại thuốc này, khi dùng cùng một lúc với Ocid. Ocid có thể gây trở ngại cho sự hấp thụ các thuốc trao đổi chất bởi hệ thống enzyme cytochrome P450. Ocid không tương tác với các antacid.
Trong quá trình sử dụng Ocid 20mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ocid được hấp thu tốt, hiếm khi gây mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi. Đôi khi xuất hiện dị ứng da ở một số ít bệnh nhân. Những triệu chứng này có tính nhẹ, tạm thời và không ảnh hưỡng đến việc điều trị.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
Quá liều thuốc Ocid 20mg (omeprazole 20mg) có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, tăng nhịp tim, hoặc huyết áp thấp. Nếu bạn nghĩ mình đã uống quá liều thuốc Ocid 20mg, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức hoặc đến bệnh viện gần nhất để được cấp cứu.
Việc xử trí quá liều thuốc Ocid 20mg có thể bao gồm những biện pháp sau:
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về cách xử lý quá liều thuốc Ocid 20mg, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế của bạn để được tư vấn cụ thể và hỗ trợ.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau đây:
Những trường hợp trên đều có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc hoặc an toàn khi sử dụng thuốc, do đó bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Omeprazole thuộc nhóm mới những hợp chất chống sự tiết dịch – những dẫn xuất benzimidazoly – không biểu hiện tính kháng tiết acetylcholine và kháng H2 Histamine, nhưng ngăn chặn sự tiết acid ở dạ dày bằng tính chất ức chế đặc thù cùa hệ Enzyme H+K+Atpase ở bề mặt tiết dịch của những tế bào thành dạ dày. Hệ enzym này được xem như một bơm acid (proton) trong màng nhầy dạ dày, nên Omeprazole là chất ức chế bơm acid, mà ở dạ dày nó ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sản xuất Acid, tác dụng này liên quan đến liều lượng và dẫn đến ức chế cả sự tiết Acid cơ bản lẫn kích thích mà không quan tâm đến tác nhân kích thích.
Các nghiên cứu chỉ ra Omeprazole đào thải nhanh khỏi huyết tương và có thể tìm thấy trong màng nhầy ở dạ dày trong vòng 1 ngày thậm chí hơn.
Sau khi uống thuốc, Omeprazole bắt đầu có tác dụng chống tiết dịch trong vòng một giờ và tác dụng tối đa đạt được trong khoảng hai giờ. Sau 24 giờ, tác dụng ức chế tiết dịch còn khoảng 50% mức tối đa và thời ức chế có thể kéo dài hơn mong đợi trong khi thời gian bán hủy ở huyết tương rất ngắn (chưa đến một giờ), rõ ràng gây bởi thời gian liên kết lâu dài giữa Enzyme H+/K+/ATPASE với vách dạ dày. Khi ngừng thuốc, hoạt tính tiết dịch trở lại bình thường sau 3 đến 5 ngày. Tác dụng ức chế tiết acid của Omeprazole tăng dần khi bắt đầu uống liều đơn mỗi ngày, đạt mức ổn định sau 4 ngày, ở những cơ thể khỏe mạnh, thời gian bán hủy huyết tương từ 0,5-1 giờ, thanh thải trên toàn cơ thể là 500 – 600 ml/phút. Liên kết protein xấp xỉ 95%. Khả dụng sinh học của Omeprazole tăng nhẹ khi liều lượng tăng nhanh. Phần lớn liều lượng (khoảng 77%) bài tiết qua nước tiểu. Omeprazole có ít nhất 6 dạng chuyển hóa. Hai dạng được biết là hydroxy-omeprazole và acid carboxylic tương ứng. Phần còn lại của liều thuốc có thể thu hồi từ phần. Như vậy có sự thải mật đáng kể của các chuyển hóa trong huyết tương dẫn chất Sulphide, Sulphone của Omeprazole và Hydroxy-omeprazole. Những dạng chuyển hóa này không có hoặc hoạt tính rất thấp.
Ở những bệnh nhân gan mãn tính, khả dụng sinh học có thể tăng tới 100% phản ánh suy giảm tác dụng vòng chuyển thứ nhất (first pass) và thời gian bán hủy ở huyết tương tăng tới gần 3 giờ so với người bình thường chỉ từ 0,5-1 giờ. Tốc độ thanh thải huyết tương trung bình 70 ml/phút trong khi ở người bình thường là 500-600 ml/phút. Với bệnh nhân suy năng thận mãn tính mà thanh thải Creatinine từ 10-62 ml/phút /1,73m2.Omeprazole có khuynh hướng tương tự như những người tình nguyện khỏe mạnh tuy nhiên khả dụng sinh học có tăng chút ít.
Do bài tiết qua nước tiểu là con đường đào thải cơ bản các chuyển hóa của Omeprazole nên sự đào thải Omeprazole tỷ lệ với tốc độ thanh thải creatinine. Đối với người già, tốc độ đào thải Omeprazole giảm chút ít trong khi tác dụng sinh học tăng.
Một số dấu hiệu và khuyến cáo cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ocid 20mg (omeprazole 20mg) gồm:
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào liên quan đến việc sử dụng thuốc Ocid 20mg, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế để được tư vấn cụ thể và đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
Hộp thuốc Ocid 20mg có màu trắng với một vệt màu xanh lá cây nằm ở phía bên phải hộp. Ở phía bên trái của hộp được in tên thuốc “OCID” với màu chữ màu đỏ nổi bật. Hộp thuốc có kích thước nhỏ gọn và chứa 10 viên nén bao phim, được bảo quản trong một túi nhôm kín. Đây là cách bảo quản thuốc Ocid 20mg đảm bảo độ tươi mới của thuốc và ngăn chặn sự tác động của ánh sáng và độ ẩm. Các thông tin về tên thuốc, hàm lượng, nhà sản xuất và hạn sử dụng được in rõ ràng trên bao bì của thuốc.
Dưới đây là hướng dẫn bảo quản thuốc Ocid 20mg (omeprazole 20mg):
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về cách bảo quản thuốc Ocid 20mg, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế để được tư vấn cụ thể.
Thời hạn sử dụng của thuốc Ocid 20mg (omeprazole 20mg) là 3 năm kể từ ngày sản xuất. Sau khi hết hạn sử dụng, thuốc có thể mất hiệu quả và không đảm bảo an toàn khi sử dụng. Do đó, bạn nên kiểm tra ngày sản xuất và ngày hết hạn trên bao bì trước khi sử dụng thuốc.
Nếu thuốc đã hết hạn hoặc bạn không còn sử dụng đến hết số lượng thuốc trong đơn thuốc, hãy đưa nó đến các điểm thu gom thuốc quận/huyện hoặc các điểm thu gom thuốc của các nhà sản xuất để xử lý an toàn và bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề gì liên quan đến thời hạn sử dụng của thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế để được tư vấn cụ thể.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 147g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Ocid 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ocid 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-10166-10
Cadila Pharmaceuticals Ltd
Địa chỉ: Kundaim Industrial Estate, Plot No 203-213, Kundaim, Goa-403 115, India
Ấn Độ.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.