Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | dược phẩm Nam Hà |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-17826-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà |
| Hoạt chất | Vitamin A (Retinol palmitat) 500IU; Vitamin D3 (Cholecalciferol) 100IU; Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid) 2,5mg; Vitamin B2 (Riboflavin) 2mg; Vitamin PP (Nicotinamid) 8mg; Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 2mg; Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 5,2 µg (mcg); Sắt (II) sulfat 15mg; Calci glycerophosphat 8mg; Magnesi gluconat 5mg; Lysin HCl 30mg |
| Thành phần | Calci glycerophosphat, Lysine HCL, Magie gluconat, Sắt sulfat, Vitamin A (Retinol), Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B2 (Riboflavin), Vitamin B6 (Pyridoxine), Vitamin D3 (Cholecalciferol), Vitamin P |
PHARNOMAX-G được chỉ định bổ sung acid amin, vitamin và các khoáng chất cần thiết (Calci, Magnesi) trong những trường hợp sau: Thể chất gầy yếu, chán ăn, loạn dưỡng, mệt mỏi, gầy mòn, Stress, phụ nữ có thai, cho con bú, giai đoạn phát triển cơ thể, người lớn tuổi.
PHARNOMAX-G được chỉ định bổ sung acid amin, vitamin và các khoáng chất cần thiết (Calci, Magnesi) trong những trường hợp sau: Thể chất gầy yếu, chán ăn, loạn dưỡng, mệt mỏi, gầy mòn, Stress, phụ nữ có thai, cho con bú, giai đoạn phát triển cơ thể, người lớn tuổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PHARNOMAX-G bao gồm những thành phần chính như là
| Thành phần
Sắt sulfat Lysine HC1 Vitamin A |
Hàm lượng
15,0mg 30mg 500IU |
| Vitamin Bl | 2,5mg |
| Vitamin B2 | 2mg |
| Vitamin pp | 8mg |
| Vitamin B6 | 2mg |
| Vitamin B12 | 5,2mcg |
| Vitamin D3 | 100IƯ |
| Calci glycerolphosphat | 8mg |
| Magnesi gluconat | 5mg |
| Tá dược vừa đủ | 1 viên nang mềm |
PHARNOMAX-G cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng PHARNOMAX-G, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau
Ở liều chỉ định thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng PHARNOMAX-G thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ những tác đụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Chưa có tài liệu ghi nhận
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sắt sulfat cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hap cytochrom c.
Lysine là một trong những acid amin thiết yếu giúp kiến tạo nên hầu hết các protein của cơ thể. Nó đóng vai trò chính trong việc hấp thụ calci , tổng hợp các protein của hệ cơ, giúp cơ thể sản xuất các hormon, enzym và các khảng thể cần thiết. Lysin cũng được biết đến với tác dụng kích thích tiêu hoá giúp ăn ngon miệng.
Vitamin A rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, sự phát triển và duy trì của biểu mô. Thiếu Vitamin A dẫn đến các bệnh khô mắt, quáng gà, giảm thị lực và một số bệnh về da như loét trợt da, vẩy nen, trứng cá.
Vitamin Bl là coenzym tham gia vào quá trình chuyển hoá carbonhydrat trong cơ thể. Thiếu hụt vitamin B1 dẫn đến những bệnh như viêm dây thần kinh, rối loạn cảm giác các chi, thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém.
Vitamin B2 cần thiết cho hoạt động hô hấp của mô và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. Thiếu Vitamin B2 dẫn đến các chứng san da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi, miệng, ngửa và bỏng rát mắt…
Vitamin pp tham gia xúc tác cho các phản ứng oxy hoá khử trong hô hấp tế bào, phân giải glycogen và lipid. Thiếu hụt vitamin B3 dẫn đến bệnh pellagra với các triệu chứng như đỏ, sưng lưỡi, nhiễm khuẩn miệng …
Vitamin B6 tham gia vào quả trình chuyển hoá glucid, lipid, protein, tham gia tổng hợp GABA trong hệ thần kinh trung ương và tổng hợp hemoglobin trong máu. Thiếu B6 có thể dần đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.
Vitamin B12 có tác dụng tạo máu, cần thiết cho tế bào sao chéo và tăng trưởng, cần thiết để tạo methionin và S- adenosỵmethionin từ homocystein. Ngoài ra khi nồng độ Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu. ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây huỷ myelin sợi thần kinh.
Vitamin D3 giúp tăng cường hấp thu calci và phospho ở ruột non nhờ đó giúp phòng ngừa và chống còi xương ở trẻ.
Calci glycerolphosphat (Ca2+) cần thiết cho quá trình sinh học: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm dông máu, tham gia trong chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon. Calci còn là thành phần quan trọng tham gia vào cấu trúc của xương.
Magnesis gluconat (Mg2+) tham gia vào nhiều hệ enzym như một cofactor: chuyến phosphat, gắn mARN vào ribosom, hoạt động của bơm Na+/K+, chuyển hoá đường và protid….Trên hệ thần kinh trung ương có tác dụng ức chể, gây an thần buồn ngủ, liều cao gây mê. Trên dẫn truyền thần kinh cơ có tác dụng đối kháng với calci làm mất trương lực cơ mềm cơ.
Sắt: bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và gần đầu hỗng tràng. Hấp thu sat tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng, sắt được dự trữ trong cơ thể dưới hai dạng Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt được đưa vào cơ thể được thải trừ qua phân.
Vitamin A: được hấp thu qua đường tiêu hoá, một phần được dự trữ ở gan và từ đây được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Phân retinol tự do bị liên hợp glucuronic rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng các chất chuyển hoá khác
Vitamin Bl được hấp thu qua đường tiêu hoá do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi uổng liều cao sự khuyếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy hấp thu liều cao bị hạn chế. Ở người lớn khoảng Img thiamin bị giáng hoá hoàn toàn mồi ngày trong các mô, đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu vượt qua nhu cầu tối thiểu các kho chứa đầu tiên được bão hoà, sau đó lượng thừa được thải qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyện vẹn.
Vitamin B2: được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận, tim. Đào thải qua thận hoặc theo phân. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa
Vitamin PP: được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, phân bố khắp các mô cơ thể, chuyển hoá ở gan, thải trừ qua nước tiểu, một phần nhỏ thải trừ dưới dạng khong biến đổi. Khi dùng lượng lớn thì sẽ thải trừ dưới dạng không biến đoi nhiều hơn.
Vitamin B6 được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. phần lớn dự trữ ở gan, một phần ở cơ và não. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Nếu lượng đưa vào vượt quá nhu cầu hàng ngày sẽ được thải trừ dưới dạng không biến đổi.
Vitamin B12 sau khi uống được hấp thu chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều và cơ chế tích cực cho phép hấp thu những liều sinh lý nhưng cần phải có yếu tố nội. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống Iml sẽ thoả mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12. Sau khi hấp thu Vitamin B12 tập trung chủ yếu ở nhu mô gan, là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác. Khoảng 3mcg vitamin B12 thải trừ vào mật mồi ngày, trong đó 50-60% là các dẫn chất cobalamin không hấp thu được.
Vitamin D3: được hấp thụ tốt từ ruột non, mật, cần thiết cho sự hấp thu Vitamin D3 ở ruột. Khoảng 80% Vitamin D3 Dùng theo đường uống được hấp thu theo hệ bạch huyết, nửa đời trong huyết tương 19- 25 giờ nhưng thuốc được lưu giữ lâu dài trong các mô mỡ. Vitamin D3 và các chất chuyển hoá của nó bài xuất chủ yeu qua mật, phân, chỉ một lượng nhỏ bài xuất qua nước tiểu. Một phần được tiết qua sữa.
Magnesi đuợc hấp thu ở cả ruột non và ruột già. Tỷ lệ hấp thu giảm khi tăng liều dùng và khi tăng độ tan ion Mg2+ trong ruột. Không có bằng chứng chắc chắn về vai trò của vitamin D trong hấp thụ Mg2+. Một lượng lớn Mg2* được chuyển vào xương. Mg2+ được đào thải qua thận. Thận là cơ quan có vai trò chính trong việc duy trì nồng độ Mg2+ trong máu nhưng cơ chế chưa hoàn toàn biết rõ.
Sự hấp thu calci ở một tỷ lệ nghịch với calci ăn vào. Các bệnh có kèm theo chứng phân có mỡ, ỉa chảy, kém hấp thu mãn tính ở ruột cũng tăng thải trừ calci qua phân. Calci thải qua thận và được tái hấp thu đến 98%. Hiệu quả tái hấp thu được điều hoà chín bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na2+, sự có mặt của các anion không bị tái hấp thu và các chất lợi niệu. lợi niệu tới nhánh lên của quai henle làm tăng calci niệu, ngượi lại thuốc lợi niệu thiazid không gắn liền sự thải trừ Na2’ và Ca2+ dẫn đến giảm calci niệu. Hormon cận giáp luôn điều hoà nồng độ calci huyết tăng bằng tác động lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn calci ở người bình thường. Một lượng đáng kể calci được thải trừ vào sữa trong thời gian cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.
PHARNOMAX-G được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
30 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
PHARNOMAX-G có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
PHARNOMAX-G có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17826-12
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
415- Hàn Thuyên – Nam Định Việt Nam
Việt Nam.