X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100196424
  • (SĐK cũ: VD-17826-12)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2027
Tên thuốc
  • Eurowitmin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 52746/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 14/07/2021
Hoạt chất
  • Vitamin A (Retinol palmitat) 500IU; Vitamin D3 (Cholecalciferol) 100IU; Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid) 2,5mg; Vitamin B2 (Riboflavin) 2mg; Vitamin PP (Nicotinamid) 8mg; Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 2mg; Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 5,2 µg (mcg); Sắt (II) sulfat 15mg; Calci glycerophosphat 8mg; Magnesi gluconat 5mg; Lysin HCl 30mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nang mềm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 30 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 415 đường Hàn Thuyên, phường Vị Xuyên,Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 415 đường Hàn Thuyên, phường Vị Xuyên,Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

PHARNOMAX-G, bổ sung acid amin, vitamin, khoáng chất cần thiết

70 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thương hiệu dược phẩm Nam Hà
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-17826-12
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Hoạt chất Vitamin A (Retinol palmitat) 500IU; Vitamin D3 (Cholecalciferol) 100IU; Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid) 2,5mg; Vitamin B2 (Riboflavin) 2mg; Vitamin PP (Nicotinamid) 8mg; Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 2mg; Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 5,2 µg (mcg); Sắt (II) sulfat 15mg; Calci glycerophosphat 8mg; Magnesi gluconat 5mg; Lysin HCl 30mg
Thành phần , , , , , , , , , ,

PHARNOMAX-G được chỉ định bổ sung acid amin, vitamin và các khoáng chất cần thiết (Calci, Magnesi) trong những trường hợp sau: Thể chất gầy yếu, chán ăn, loạn dưỡng, mệt mỏi, gầy mòn, Stress, phụ nữ có thai, cho con bú, giai đoạn phát triển cơ thể, người lớn tuổi.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của PHARNOMAX-G

PHARNOMAX-G được chỉ định bổ sung acid amin, vitamin và các khoáng chất cần thiết (Calci, Magnesi) trong những trường hợp sau: Thể chất gầy yếu, chán ăn, loạn dưỡng, mệt mỏi, gầy mòn, Stress, phụ nữ có thai, cho con bú, giai đoạn phát triển cơ thể, người lớn tuổi.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của PHARNOMAX-G

PHARNOMAX-G bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần

Sắt sulfat

Lysine HC1

Vitamin A

Hàm lượng

15,0mg

30mg

500IU

Vitamin Bl 2,5mg
Vitamin B2 2mg
Vitamin pp 8mg
Vitamin B6 2mg
Vitamin B12 5,2mcg
Vitamin D3 100IƯ
Calci glycerolphosphat 8mg
Magnesi gluconat 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nang mềm

Hướng dẫn sử dụng PHARNOMAX-G

PHARNOMAX-G cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Người lớn: 1-2 viên X 2 lần/ngày
  • Trẻ em : 1 viên/lẩn X 2 lần/ngày.

Chống chỉ định sử dụng PHARNOMAX-G

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân có rối loạn chuyển hoá Calci như tăng chuyển hoá Calci như tăng Calci huyết hoặc tăng Calci niệu
  • Không dùng kèm với các thuốc có chứa vitamin A, vitamin D khác

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng PHARNOMAX-G

IBAPHARTON, bổ sung vitamin tổng hợp cho cơ thể
Chỉ định của IBAPHARTON IBAPHARTON được chỉ định bổ sung các vitamin cho cơ thể. Dùng...
0₫

Trong quá trình sử dụng  PHARNOMAX-G, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau

  • Dùng hơn 8000 đơn vị quốc te Vitamin A mỗi ngày có khả năng sinh quái thai, do đó không dùng vượt quá 8000đơn vị quoc tế vitamin A mỗi ngày ở phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ có khả năng mang thai (ngoại trừ bệnh nhân thiếu vitamin A)
  • Khi dùng lượng lớn thức ăn chứa Vitamin A nên tránh tự ý dùng thuốc để tránh gây qúa liều Vitamin A.
  • Cần thận trọng với người rối loạn chức năng thận, sỏi thận, có hàm lượng calci cao trong máu.

Sử dụng PHARNOMAX-G cho phụ nữ có thai và cho con bú

Ở liều chỉ định thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của PHARNOMAX-G lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của PHARNOMAX-G

  • Do trong công thức có muối Calci vì vậy không dùng đồng thời với Tetracyclin, phải uống cách nhau ít nhất 3 giờ.
  • Do trong công thức có vitamin pp nên khi sử dụng đồng thời với các chat ức chế men khử HGM-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha- adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khấu phần ăn và / hoặc thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với PHARNOMAX-G. Sử dụng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng đồng thời PHARNOMAX-G với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đen tăng độc tính.
  • Không dùng đồng thời với Levodopa vì Vitamin B6 ức chế tác dụng của Levodopa.
  • Neomycin, cholestyamin, para fin lỏng làm giảm hấp thụ Vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Tránh dùng đồng thời Vitamin A và isotretinoin vì có thể gây ra tình trạng như khi dùng Vitamin A quá liều.

Tác dụng phụ của thuốc PHARNOMAX-G

Trong quá trình sử dụng PHARNOMAX-G thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Không có tác dụng phụ đáng kể nào với liều dùng đã khuyến cáo.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ những tác đụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có tài liệu ghi nhận

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Sắt sulfat cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hap cytochrom c.

Lysine là một trong những acid amin thiết yếu giúp kiến tạo nên hầu hết các protein của cơ thể. Nó đóng vai trò chính trong việc hấp thụ calci , tổng hợp các protein của hệ cơ, giúp cơ thể sản xuất các hormon, enzym và các khảng thể cần thiết. Lysin cũng được biết đến với tác dụng kích thích tiêu hoá giúp ăn ngon miệng.

Vitamin A rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, sự phát triển và duy trì của biểu mô. Thiếu Vitamin A dẫn đến các bệnh khô mắt, quáng gà, giảm thị lực và một số bệnh về da như loét trợt da, vẩy nen, trứng cá.

Vitamin Bl là coenzym tham gia vào quá trình chuyển hoá carbonhydrat trong cơ thể. Thiếu hụt vitamin B1 dẫn đến những bệnh như viêm dây thần kinh, rối loạn cảm giác các chi, thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém.

Vitamin B2 cần thiết cho hoạt động hô hấp của mô và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. Thiếu Vitamin B2 dẫn đến các chứng san da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi, miệng, ngửa và bỏng rát mắt…

Vitamin pp tham gia xúc tác cho các phản ứng oxy hoá khử trong hô hấp tế bào, phân giải glycogen và lipid. Thiếu hụt vitamin B3 dẫn đến bệnh pellagra với các triệu chứng như đỏ, sưng lưỡi, nhiễm khuẩn miệng …

Vitamin B6 tham gia vào quả trình chuyển hoá glucid, lipid, protein, tham gia tổng hợp GABA trong hệ thần kinh trung ương và tổng hợp hemoglobin trong máu. Thiếu B6 có thể dần đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.

Vitamin B12 có tác dụng tạo máu, cần thiết cho tế bào sao chéo và tăng trưởng, cần thiết để tạo methionin và S- adenosỵmethionin từ homocystein. Ngoài ra khi nồng độ Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu. ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây huỷ myelin sợi thần kinh.

Vitamin D3 giúp tăng cường hấp thu calci và phospho ở ruột non nhờ đó giúp phòng ngừa và chống còi xương ở trẻ.

Calci glycerolphosphat (Ca2+) cần thiết cho quá trình sinh học: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm dông máu, tham gia trong chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon. Calci còn là thành phần quan trọng tham gia vào cấu trúc của xương.

Magnesis gluconat (Mg2+) tham gia vào nhiều hệ enzym như một cofactor: chuyến phosphat, gắn mARN vào ribosom, hoạt động của bơm Na+/K+, chuyển hoá đường và protid….Trên hệ thần kinh trung ương có tác dụng ức chể, gây an thần buồn ngủ, liều cao gây mê. Trên dẫn truyền thần kinh cơ có tác dụng đối kháng với calci làm mất trương lực cơ mềm cơ.

Đặc tính dược động học

Sắt: bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và gần đầu hỗng tràng. Hấp thu sat tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng, sắt được dự trữ trong cơ thể dưới hai dạng Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt được đưa vào cơ thể được thải trừ qua phân.

Vitamin A: được hấp thu qua đường tiêu hoá, một phần được dự trữ ở gan và từ đây được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Phân retinol tự do bị liên hợp glucuronic rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng các chất chuyển hoá khác

Vitamin Bl được hấp thu qua đường tiêu hoá do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi uổng liều cao sự khuyếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy hấp thu liều cao bị hạn chế. Ở người lớn khoảng Img thiamin bị giáng hoá hoàn toàn mồi ngày trong các mô, đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu vượt qua nhu cầu tối thiểu các kho chứa đầu tiên được bão hoà, sau đó lượng thừa được thải qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyện vẹn.

Vitamin B2: được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận, tim. Đào thải qua thận hoặc theo phân. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa

Vitamin PP: được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, phân bố khắp các mô cơ thể, chuyển hoá ở gan, thải trừ qua nước tiểu, một phần nhỏ thải trừ dưới dạng khong biến đổi. Khi dùng lượng lớn thì sẽ thải trừ dưới dạng không biến đoi nhiều hơn.

Vitamin B6 được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. phần lớn dự trữ ở gan, một phần ở cơ và não. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Nếu lượng đưa vào vượt quá nhu cầu hàng ngày sẽ được thải trừ dưới dạng không biến đổi.

Vitamin B12 sau khi uống được hấp thu chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều và cơ chế tích cực cho phép hấp thu những liều sinh lý nhưng cần phải có yếu tố nội. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống Iml sẽ thoả mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12. Sau khi hấp thu Vitamin B12 tập trung chủ yếu ở nhu mô gan, là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác. Khoảng 3mcg vitamin B12 thải trừ vào mật mồi ngày, trong đó 50-60% là các dẫn chất cobalamin không hấp thu được.

Vitamin D3: được hấp thụ tốt từ ruột non, mật, cần thiết cho sự hấp thu Vitamin D3 ở ruột. Khoảng 80% Vitamin D3 Dùng theo đường uống được hấp thu theo hệ bạch huyết, nửa đời trong huyết tương 19- 25 giờ nhưng thuốc được lưu giữ lâu dài trong các mô mỡ. Vitamin D3 và các chất chuyển hoá của nó bài xuất chủ yeu qua mật, phân, chỉ một lượng nhỏ bài xuất qua nước tiểu. Một phần được tiết qua sữa.

Magnesi đuợc hấp thu ở cả ruột non và ruột già. Tỷ lệ hấp thu giảm khi tăng liều dùng và khi tăng độ tan ion Mg2+ trong ruột. Không có bằng chứng chắc chắn về vai trò của vitamin D trong hấp thụ Mg2+. Một lượng lớn Mg2* được chuyển vào xương. Mg2+ được đào thải qua thận. Thận là cơ quan có vai trò chính trong việc duy trì nồng độ Mg2+ trong máu nhưng cơ chế chưa hoàn toàn biết rõ.

Sự hấp thu calci ở một tỷ lệ nghịch với calci ăn vào. Các bệnh có kèm theo chứng phân có mỡ, ỉa chảy, kém hấp thu mãn tính ở ruột cũng tăng thải trừ calci qua phân. Calci thải qua thận và được tái hấp thu đến 98%. Hiệu quả tái hấp thu được điều hoà chín bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na2+, sự có mặt của các anion không bị tái hấp thu và các chất lợi niệu. lợi niệu tới nhánh lên của quai henle làm tăng calci niệu, ngượi lại thuốc lợi niệu thiazid không gắn liền sự thải trừ Na2’ và Ca2+ dẫn đến giảm calci niệu. Hormon cận giáp luôn điều hoà nồng độ calci huyết tăng bằng tác động lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn calci ở người bình thường. Một lượng đáng kể calci được thải trừ vào sữa trong thời gian cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng PHARNOMAX-G

  • Không nên dùng  PHARNOMAX-G quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả PHARNOMAX-G

PHARNOMAX-G được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua PHARNOMAX-G tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng PHARNOMAX-G

30 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm

PHARNOMAX-G mua ở đâu

PHARNOMAX-G có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

PHARNOMAX-G giá bao nhiêu

PHARNOMAX-G có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-17826-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

415- Hàn Thuyên – Nam Định Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Tham khảo nội dung
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)