X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-16918-12
  • (SĐK cũ: VD-16918-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Ibapharton
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Vitamin A, B1, B2, B6, C, D3,E, PP, Acid Folic
Hàm lượng
  • --
Số quyết định
  • 144/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • --
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 15 viên nang mềm
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội)
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

IBAPHARTON, bổ sung vitamin tổng hợp cho cơ thể

21 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-16918-12
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Vitamin A, B1, B2, B6, C, D3,E, PP, Acid Folic
Thành phần , , , , , ,

IBAPHARTON được chỉ định bổ sung các vitamin cho cơ thể. Dùng trong các trường hợp: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mạn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp: một mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của IBAPHARTON

IBAPHARTON được chỉ định bổ sung các vitamin cho cơ thể. Dùng trong các trường hợp: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mạn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp: một mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của IBAPHARTON

IBAPHARTON bao gồm những thành phần chính như là

Vitamin A (Retinyl palmitat) 2500IU Vitamin E (a-Tocopheryl acetat) 15IU Vitamin B, (Thiamin nitrat) lông Vitamin B;( Riboflavin) 2mg Vitamin B, (Pyridoxin. HCl) 25mg Vitamin PP (Nicotinamid) 20mg Vitamin C (Acid ascorbic) 30mg Vitamin D, (Cholecalciferol) 2701U Acid folic 0,2mg

Tá dược gồm: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, nipagin, nipasol, ethyl vanilin, titan dioxyd, phẩm màu Chocolate).

Hướng dẫn sử dụng IBAPHARTON

IBAPHARTON cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Dùng theo đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em: Uống 1 viên/ngày.

Chống chỉ định sử dụng IBAPHARTON

  • Người bệnh thừa vitamin A.
  • Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase. Người sỏi thận (Khi dùng liều cao lg/ngày)
  • Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng IBAPHARTON

Vitamin E 400IU, điều trị tình trạng thiếu vitamin E
Chỉ định của Vitamin E 400IU Thuốc Vitamin E 400IU được chỉ định trị trong...
0₫

Trong quá trình sử dụng  IBAPHARTON, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Vitamin B6: Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B6 dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thẩn kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
  • Vitamin Â: Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A
  • Vitamin Dy. Sarcoidosis hoặc thiểu năng cân giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thân, xơ vữa động mạch
  • Vitamin C: Dùng vitamin c liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiên tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin c. Uống liều -lớn vitamin c trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
  • Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin c. Vitamin c có thể gây acid – hoá nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat.
  • *Vitamin B6: Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B6 và ngược lại.
  • Vitamin PP: Khi sử dụng vitamin pp liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túí mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.

Tương tác, tương kỵ của IBAPHARTON

  • Vitamin D3: Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colesjrfgqlTtydfoelorid VI có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ờ ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể có những thuốc gây cảrn ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalcifefólJvà 25-jhyaroxy- colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Cần tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
  • Vitamin E: Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu. Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (như kém hấp thu khi dùng cholestyramin)
  • Vitamin B2: Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
  • Vitamin B6– Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levcdopa trong điều trị bênh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – Carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ờ phụ nữ uống thuốc tránh thai. tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6
  • Vitamin PP: Sử dụng vitamin pp đồng thời với chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
  • Sử dụng vitamin pp đồng thời với các thuốc chẹn a-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dản đêh hạ huyết áp quá mức.
  • Khẩu phần ăn và/hoậc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin pp.
  • Sử dụng vitamin pp đồng thời với các thuốc có độc tính với gan-có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin pp với carbamazepin vì gây tăng nồng dộ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
  • Vitamin C: Dùng đồng thời theo tỷ lê trên 200mg vitamin c với 30mg sắt nguyên tô’ làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đểu có khả năng hâ’p thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng dồng thời vitamin c.
  • Dùng đồng thời vitamin c với aspirin làm tăng bài tiết vitamin c và giảm bài tiết aspirin trong nước tiều
  • Dùng đồng thời vitamin c với fluphenazin dâh đêh giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin c có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
  • Vitamin c liều cao có thể phá huỷ vitamin B12 nên người bệnh tránh uống vitamin c liều cao trong vòng I giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12

Tác dụng phụ của thuốc IBAPHARTON

Trong quá trình sử dụng IBAPHARTON thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Uống vitamin A liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy.

Các triệu chứng xuất hiên sau khi -uống -thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi .

Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngô độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

    • Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích)
    • Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thân, rối loạn, chức năng thân, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hê’t sau khi dùng thuốc. ’

  • Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ờ da.
  • ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ãn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất
  • Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vê.

Vitamin B2: Không thạíy tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin Bj. Dùng liều cao thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bênh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tinh trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Ghi chú: ” Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

thuốc

Quá liều và cách xử trí

Vitamin E (Dùng quá 3000UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, dầy hơi, di lỏng, viêm ruột hoại tử).

Vitamin A (Dùng lOO.OOOUI/ngày X 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn, buồn nôn.

Dùng liều cao vitamin c (Quá g/ngày) gây sỏi thân.

Dùng liều cao và kéo dài vitamin D3 gây tích luỹ vitamin D dẫn tới tăng Calci – huyết, mệt mỏi, chán ăn, đi lỏng, tiểu tiện nhiều và có protein.

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng IBAPHARTON

  • Không nên dùng  IBAPHARTON quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả IBAPHARTON

IBAPHARTON được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu đỏ + trắng, tên sản phẩm màu trắng. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua IBAPHARTON tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng IBAPHARTON

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

IBAPHARTON mua ở đâu

IBAPHARTON có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

IBAPHARTON giá bao nhiêu

IBAPHARTON có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-16918-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)