Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stellapharm

Pracetam 400 CAP có chứa hoạt chất Piracetam hàm lượng 400mg, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị mất trí nhớ ở người cao tuổi, trị chóng mặt, rối loạn hành vi, trị thiếu màu hồng cầu liềm, trị nghiện rượu mạn tính

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Pracetam 400 CAP là gì

Pracetam 400 CAP là một thuốc hướng tâm thần tác động trực tiếp trên não để cải thiện hiệu lực của đoan não ở cả người bình thường và người bị suy giảm chức năng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định Pracetam 400 CAP

Thuốc Pracetam 400 CAP được chỉ định điều trị Điều trị chóng mặt; Thiếu máu hồng cầu liềm; Điều trị nghiện rượu mạn tính; Điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não. Bên cạnh đó còn điều trị người cao tuổi bị mất trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi tính khí, rối loạn hành vi và kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhiều ổ nhồi máu não.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần Thuốc Pracetam 400 CAP

Xem thêm

Trong mỗi 1 viên nén Pracetam 400 CAP có chứa những thành phần chính như là:

Hoạt chất: Piracetam 400mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Pracetam 400 CAP, điều trị Điều trị chóng mặt, thiếu máu hồng cầu liềm
Pracetam 400 CAP, điều trị Điều trị chóng mặt, thiếu máu hồng cầu liềm

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Pracetam 400 CAP

Thuốc Pracetam 400 CAP cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

  • Pracetam 400 CAP được dùng bằng đường uống.
  • Dùng thuốc 2 lần/ngày, cũng có thể chia 3 hoặc 4 lần.
  • Uống với 1 lượng nước vừa đủ.

Liều lượng:

Điều trị dài ngày hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: Khoảng liều từ 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu điều trị.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương đầu, có kèm chóng mặt hoặc không: Liều khởi đầu có thể thay đổi từ 9 – 12 g/ngày. Điều trị duy trì: 2,4 g/ngày, ít nhất trong 3 tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày chia đều 4 lần.

Nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai nghiện đầu tiên. Điều trị duy trì: 2,4 g/ngày.

Chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não: 7,2 g/ngày, tăng thêm 4,8 g/ngày mỗi 3 hoặc 4 ngày đến liều tối đa 20 g/ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần.

Bệnh nhân suy thận:

  • CC từ 50 – 79 ml/phút: 2/3 liều thường dùng, chia 2 hoặc 3 lần;
  • CC từ 30 – 49 ml/phút: 1/3 liều thường dùng, chia 2 lần;
  • CC từ 20 – 29 ml/phút: 1/6 liều thường dùng, liều duy nhất;
  • CC < 20 ml/phút: Chống chỉ định.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Sifstad 0.18, điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson
Sifstad 0.18 là gì Sifstad 0.18 là thuốc kê đơn, có chứa hoạt chất pramipexole...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Pracetam 400 CAP

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.

Suy thận nặng, biểu hiện bằng hệ số thanh thải của creatinine < 20 ml/phút.

Bệnh nhân bị xuất huyết não, chứng múa giật Huntington.

Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Không nên dùng Pracetam 400 CAP trong thời kỳ mang thai và trong thời gian cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Pracetam 400 CAP

Trong quá trình sử dụng Thuốc Pracetam 400 CAP, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cần rất thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận, bệnh nhân cao tuổi. Theo dõi chức năng thận trong những trường hợp này.

Nên thận trọng khi sử dụng Pracetam 400 CAP cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân đang bị các rối loạn về cầm máu, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân trải qua đại phẫu gồm phẫu thuật răng và bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu gồm aspirin liều thấp.

Tránh ngưng thuốc đột ngột ở bệnh nhân giật rung cơ vì điều này có thể gây bộc phát hoặc gây động kinh do ngưng thuốc.

Sử dụng Thuốc Pracetam 400 CAP cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Piracetam qua được nhau thai. Không nên dùng piracetam trong thời kỳ màng thai.

Thời kỳ cho con bú:

Piracetam được tiết qua sữa mẹ. Do đó, không nên dùng piracetam trong thời gian cho con bú hoặc ngưng cho con bú khi đang điều trị với piracetam.

Ảnh hưởng của Thuốc Pracetam 400 CAP lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong các nghiên cứu lâm sàng, ở liều 1,6 -15 g/ngày, chứng tăng động, ngủ gà, bồn chồn và trầm cảm được báo cáo thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng piracetam so với bệnh nhân dùng placebo. Chưa có kinh nghiệm về ảnh hưởng trên khả năng lái xe ở liều 15 – 20 g/ngày. Do đó bệnh nhân nên thận trọng khi có ý định lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi đang dùng piracetam.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Pracetam 400 CAP

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điêu trị nghiện rượu kinh điển như vitamin và thuốc an thần, trong trường hợp bệnh nhân bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh. Một trường hợp tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp (T3 và T4) khi dùng đồng thời: Lú lẫn, dễ kích động và rối loạn giấc ngủ được thay sau đó.

Piracetam gây tăng thời gian prothrombin ở bệnh nhân đã được ổn định bằng warfarin.

Tác dụng phụ của thuốc Pracetam 400 CAP

Trong quá trình sử dụng Pracetam 400 CAP thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Mệt mỏi; buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng; bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp:

  • Chóng mặt; run, kích thích tình dục.

Quá liều và cách xử trí

Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao, do đó không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của thuốc. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí nootropic cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính cùa các thuốc được gọi là hưng trí (như: piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở cả người bình thường và người bị suy giảm chức năng, piracetam đều tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các kiểm tra về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điêu này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua ruột. Sinh khả dụng khoảng 100%. Khi uống liều duy nhất 2 g, nồng độ đỉnh trong máu đạt 40 – 60 mcg/ml sau 30 phút. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Thể tích phân bố khả kiến khoảng 0,6 l/kg. Thời gian bán thải trong huyết tương là 4 – 5 giờ, trong khi thời gian bán thải trong dịch não tủy là 6 – 8 giờ. Thời gian bán thải tăng trong trường hợp suy thận.

Phân bố – Chuyển hóa: Piracetam không gắn kết với các protein huyết tương và được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đối. Piracetam khuếch tán vào tất cả các loại mô và có thể qua cả hàng rào máu não và nhau thai, cũng như các màng dùng trong thẩm tách thận. Piracetam có hoạt tính ở dạng nguyên vẹn và không được chuyển hóa ở bất kỳ loài động vật nào đã được thử nghiệm. Piracetam tập trung ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.

Thải trừ: Sự thải trừ qua thận gần như hoàn toàn, > 95% sau 30 giờ. Hệ số thanh thải qua thận của piracetam ở người khỏe mạnh là 86 ml/phút.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Pracetam 400 CAP

  • Không nên dùng Thuốc Pracetam 400 CAP quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Pracetam 400 CAP

Thuốc Pracetam 400 CAP được bào chế dưới dạng viên nén, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + tím. Mặt trước của hộp phần bên trái có 1 khoảng màu xanh tím, có các đường kẻ màu tím xanh lượn sóng ở giữa, các đường lượn sóng có màu cam và xanh dương. Bên cạnh in tên thuốc và logo thương hiệu cùng một số thông tin bằng chữ màu tím. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Pracetam 400 CAP tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Pracetam 400 CAP

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Pracetam 400 CAP mua ở đâu

Thuốc Pracetam 400 CAP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Pracetam 400 CAP giá bao nhiêu

Thuốc Pracetam 400 CAP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: đang cập nhật.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH LD Stellapharm

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Phạm Văn Quý

Trình độ Dược sĩ Đại học, tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc, thực phẩm chức năng, bệnh học tại...

Đánh giá Pracetam 400 CAP, điều trị Điều trị chóng mặt, thiếu máu hồng cầu liềm
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Pracetam 400 CAP, điều trị Điều trị chóng mặt, thiếu máu hồng cầu liềm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo