Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-18647-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Salbutamol (dưới dạng salbutamol sulfat) |
Salbutamol 4mg chỉ định: Điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức. Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được. Điều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính….
Nội dung chính
Thuốc Salbutamol 4mg được chỉ định trong các trường hợp sau: Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp. Điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức. Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được. Điều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính. Viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén có chứa:
Hoạt chất: Salbutamol sulfat tương đương Salbutamol base 4mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Người lớn: 4 mg/ lần x 3 – 4 lần/ ngày.
Một vài người bệnh có thể tăng liều đến 8 mg/ lần.
Người cao tuổi hoặc người rất nhạy cảm với các thuốc kích thích Beta2: tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Để đề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn uống 4 mg trước khi vận động 2 giờ.
Đang cập nhật.
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Chưa được ghi nhận.
Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc.
Không nên dùng kết hợp salbutamol dạng uống với các thuốc chẹn beta (nhưpropranolol).
Cần thận trọng khi người bệnh có dùng thuốc chống đái tháo đường. Phải theo dõi máu và nước tiểu vì salbutamol có khả năng làm tăng đường huyết. Có thể chuyển sang dùng insulin.
Phải ngừng tiêm salbutamol trước khi gây mê bằng halothan.
Khi chỉ định salbutamol cn phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng thuốc đó để điều trị.
Thường gặp,ADR >1/100
Tuần hoàn: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Cơ – xương: Run đầu ngón tay.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Hô hấp: Co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khẩn tiếng.
Chuyển hóa: Hạ kali huyết.
Cơ xương: Chuột rút.
Thần kinh: Dễ bị kích thích, nhức đầu.
Phản ứng quá mẫn: Phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụymạch.
Salbutamol Dùng theo đường uống có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chỉ, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn)
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tiệu chứng: Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bền chồn, run các đầu chị, tìm đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.
Xử trí: Nếu ngộ độc nặng: ngừng dùng salbutamol ngay. Rửa dạ dày, điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện.
Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta2 (có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu) và íttác dụng tới các thụ thể beta1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơnco tử cung và íttác dụng trên tim
Dùng theo đường uống, một lượng thuốc lớn qua gan rồi vào máu, do đó sinh khả dụng tuyệt đối của salbutamol khoảng 40%. Nồng độ trong huyết tương đạt đa sau khi uống 2- 3 giờ. Chỉ có 5% thuốc được gắn vào các protein huyết tương. Nửa đời của thuốc từ 5 đến 6 giờ. Khoảng 50% lượng thuốc được chuyển hóa thành các dạng sulfo liên hợp (không có hoạt tính). Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (75 – 80%) dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.
Salbutamol 4mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Salbutamol 4mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày san xuất
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén , kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký lưu hành: VD-18647-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.