Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm SaVi |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-24854-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) |
| Hoạt chất | Diosmin 450mg; Hesperidin 50mg |
| Thành phần | Diosmin, Hesperidin |
Savi Dimin 500mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén hình oval bao phim với công dụng điều trị triệu chứng liên quan tới cơn trĩ cấp, suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết và suy tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết.
Nội dung chính
Savi Dimin 500mg được chỉ định trong những trường hợp:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén hình oval bao phim chứa:
Hoạt chất:
Diosmin 450 mg
Hesperidin 50 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose monohydrate crystalline, microcrystalline cellulose, povidone K30, magnesi stearate, sodium starch glycolate, talc, Opadry AMB brown).

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống. Uống trong bữa ăn.
Liều dùng thông thường: mỗi ngày 2 viên, uống làm 2 lần vào bữa ăn trưa và bữa tối.
Cơn trĩ cấp: 4 ngày đầu mỗi ngày 6 viên, sau đó 3 ngày mỗi ngày 4 viên. Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Savi Dimin 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cơn trĩ cấp:
Việc dùng thuốc không thay thế cho điều trị đặc hiệu chữa các bệnh chứng khác của hậu môn. Điều trị phải ngắn hạn.
Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.
Phụ nữ có thai:
Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không chứng minh là thuốc có tác dụng gây quái thai ở động vật. Hơn nữa, hiện chưa có thông báo về tác dụng độc hại ở người.
Phụ nữ cho con bú:
Vì chưa có dữ liệu về việc thuốc bài xuất vào sữa, không nên cho con bú khi dùng thuốc này.
Không có tác động đối với người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Savi Dimin 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đã có báo cáo về một số trưong hợp rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh thực vật, không cần ngừng điều trị.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Không cần ngưng dùng thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có dữ liệu về sử dụng quá liều và cách xử trí.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tăng trương lực tĩnh mạch và bảo vệ mạch.
Tác dụng trên hệ thống mạch máu trở về tim bằng cách:
Làm giảm tính căng giãn và ứ trệ của tĩnh mạch.
Trong vi tuần hoàn, thuốc bình thường hoá tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.
Thử nghiệm mù đôi đối chứng với giả dược đã chứng minh tác dụng của thuốc với tĩnh mạch, trong điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (cả về chức năng và cơ quan).
Các nghiên cứu mù đôi có đối chứng, trong đó tác dụng của Diosmin (450 mg) + Hesperidin (50 mg) trên huyết động tĩnh, mạch có thể được chứng minh và lượng giá, đã khẳng định tính chất dược lý nói trên ở người.
Quan hệ liều – tác dụng:
Đã xác lập quan hệ liều – tác dụng có ý nghĩa thống kê đối với các thông số ghi biến đổi của thể tích tĩnh mạch: dung kháng (capacitance), tính căng giãn và thời gian tống máu. Tỷ số liều-tác dụng tối ưu đạt được khi dùng 2 viên thuốc.
Hoạt tính tăng trương lực tĩnh mạch:
Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch. Máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tống máu ở tĩnh mạch.
Hoạt tính vi tuần hoàn:
Các nghiên cứu mù đôi đối chứng với giả dược cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Ở bệnh nhân có dấu hiệu mao mạch bị giòn, thuốc này làm tăng độ bền mao mạch, nhờ phương pháp đo sức bền mạch máu (angiostereometry).
Ở người, sau khi uống chất có chứa diosmin đánh dấu bởi 14C:
Bài xuất chủ yếu qua phân, trung bình có 14% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu.
Thời gian bán thải là 11 giờ.
Thuốc được chuyển hoá mạnh mẽ, bằng chứng là có những acid phenol khác nhau ở nước tiểu.
Những nghiên cứu độc tính trên động vật
Những nghiên cứu độc tính trên động vật và những nghiên cứu đảnh giá tác động của diosmin trên hệ tiêu hóa, chức năng sinh sản và sự tạo sữa chứng minh cho sự an toàn rất tốt của hoạt chất. Trong những nghiên cứu độc tính được thực hiện bởi Heusser và Osswald trên chuột cống, liều uống diosmin 200mg/kg mỗi ngày trong vòng 50 ngày không gây độc hay bất thường trong các xét nghiệm đếm tế bào máu, GOT, GPT, urea, mô học hay sự tăng trọng. Ở chuột nhắt, liều uống 60 và 620 mg/kg diosmin mỗi ngày trong 196 ngày không gây độc hoặc bất thường trong các xét nghiệm đếm tế bào máu, GOT, GPT, urea, mô học hay tăng trọng. Ở giống lợn nhỏ (mìnipig), liều uống diosmin 50 và 250 mg/kg mỗi ngày trong 180 ngày không gây bất thường hệ thống trên lâm sàng, các xét nghiệm hóa sinh hoặc những tác động độc lên kết quả huyết học.
Trong một nghiên cứu về khả năng sinh quái thai, Heusser và Osswald phát hiện không có bệnh học trên 126 hệ xương phôi ở chuột nhắt mẹ khi dùng muối natri diosmin 50 mg/kg mỗi ngày kể từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 12 của thai kỳ. Tỉ lệ tử vong sau khi sinh (20 ngày) là 19% ở nhóm đối chứng và 26% ở nhóm dùng diosmin trong một nhóm chuột mẹ khác dùng liều diosmin tương tự và có thể tự sinh con. Tăng trọng, phát triển chiều dài, mọc lông, mở mắt là tương tự ở cả hai nhóm. Những nghiên cứu về trọng lượng cơ quan nội tạng, mô học và vĩ mô không khác nhau một cách có ý nghĩa giữa nhóm động vật đối chứng và nhóm dùng diosmin. Không có bất thường về xương trên phôi của chuột cống mẹ khi dùng muối natri diosmin 100 mg/kg mỗi ngày từ tháng thứ 4 đến tháng 12 của thai kỳ. Sau khi tự sinh, số lượng trung bình con/lít là 12,9 ở nhóm đối chứng và 11,6 ở nhóm dùng diosmin. Không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa 2 nhóm về tăng trọng, chiều dài, mọc lông, mở mắt, trọng lượng cơ quan nội tạng, các xét nghiệm mô học và vĩ mô.
Trong một bài báo xuất bản trên tạp chí International Journal of Gynecology & Obstetrics, Buckshee nhận xét về nghiên cứu độc tính của Bromont năm 1985, trong đó khẳng định rằng không có khả năng gây độc và không có thay đổi về khả năng thụ thai hay chức năng sinh sản ở chuột nhắt khi dùng liều gấp 35 lần liều điều trị trong 26 tuần. Không ảnh hưởng đến kết quả của những thí nghiệm trên vi khuẩn, tế bào lympho người, tủy xương chuột nhắt và ADN tế bào Hela không phát hiện thấy khả năng gây đột biến và sinh quái thai, sự phát triển của chuot trước và sau khi sinh của những chuột con có cha mẹ dùng thuốc. Thêm vào đó, Meyer đã viết rằng không có độc tính trên gen trong thí nghiệm đột biến gen vi khuẩn, trong phân tích kì phân bào giữa trên tế bào lympho người ở thí nghiệm sai lệch nhiễm sắc thể. Buckshee cũng đề cập đến một báo cáo không đưoc công bố của Bromont và cộng sự thực hiện nghiên cứu trong đó sự tích lũy của diosmin ở tử cung của chuột Wistar (Rattus norvegicus) là 0,02%, tỉ lệ thấm qua nhau thai là 0,003% và thấm qua sữa là 1%. Mới đây, Buckshee đề cập đến một khảo sát marketing quốc tế được công bố trong French Medical Index, dựa trên những nghiên cứu được thực hiện ở Pháp từ tháng 08/1995 đến tháng 8/1996, trong đó báo cáo 1,4% các đơn thuốc có diosmin micronized được kê cho các phụ nữ có thai kỳ bình thường.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 15 viên hoặc hộp 4 vỉ x 15 viên hoặc chai 60 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén hình oval bao phim.
Thuốc Savi Dimin 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Savi Dimin 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24854-16
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi.
Địa chỉ: Lô Z.01 – 02 – 03a KCN/KCX Tân Thuận, Quận 7, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trần Đình Hưng Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Nhận hàng đầy đủ. Sản phẩm sử dụng tốt, duy trì mỗi đợt để đạt kết quả tốt nè 🥰🥰🥰
Nguyễn Hoàng Minh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Mình check mã vạch ra chính hãng yên tâm mua cho mẹ uống, xem có hiệu quả không thì sẽ mua tiếp ủng hộ shoppp