Thông tin sản phẩm
Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược phẩm Savi
Chuyên mục

Thuốc Savipamol Extra là thuốc kê đơn, được chỉ định điều trị đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cám cúm, sốt và đau khi tiêm vaccin. đau sau khi nho răng. Paracetamol phối hợp với cafein liều thấp giúp người dùng tỉnh táo hơn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Thuốc Savipamol Extra là gì

Savipamol Extra là thuốc thuộc nhóm giảm đau, được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành, với thành phần chính có trong thuốc là paracetamolCafein. Thuốc được sử dụng để làm giảm đau nhanh chóng và hiệu quả các cơn đau như đau đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau bụng kinh. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, sử dụng bằng đường uống.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Savipamol Extra

Savipamol Extra được chỉ định điều trị giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa có nguồn gốc không phải nội tạng, như đau đẩu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cám cúm, sốt và đau khi tiêm vaccin. đau sau khi nho răng. Paracetamol phối hợp với cafein liều thấp giúp người dùng tỉnh táo hơn. Hạ sốt ở người bệnh sốt, khi sốt có thề có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh dễ chịu hơn. Tuy nhiên, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bán và có thể che lấp tình trạng bệnh cùa người bệnh.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Savipamol Extra

Thuốc Savipamol Extra bao gồm những thành phần chính như là:

Paracetamol 500 mg

Cafein 65 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên (Natri starch glycolat, tinh bột ngô, povidon K30, natri lauryl sulfat, talc, magnesì stearat, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Savipamol Extra

Thuốc Savipamol Extra cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống

Liều lượng:

Trẻ em: Cân nặng từ 21 – 25 kg, khoảng 7-10 tuổi uổng 54 viên/lần. Nếu cần nhắc lại sau 4 giờ. Không quá 6 lần nửa viên trong ngày.

Trẻ em cân nặng từ 26 – 40 kg (khoáng 8-13 tuổi) uống 1 viên/lần; Nếu cần nhắc lại sau 6 giờ. Không quá 4 viên/ngày.

Trẻ em cân nặng từ 41 – 50 kg (khoảng 14-16 tuổi) uống 1 viên/lần; Nếu cần nhắc lại sau 4 giờ. Không quá 6 viên/ ngày.

Người lớn (kể cả người cao tuổi): Liều khuyến cáo là 1 – 2 viên/Iần. Nếu cần, dùng nhắc lại sau 4 đến 6 giờ. Liều tối đa không được quá 8 viên/ngày (4 g paracetamol).

Các trường hợp trẻ nhỏ dưới 7 tuổi: được khuyến cáo sử dụng các dạng chế phẩm khác có hàm lượng paracetamol thấp hơn như: paracetamol 80 mg, paracetamol 150 mg, paracetamol 250 mg và paracetamol 325 mg.

Không dùng thuốc này cùng với các chế phẩm khác có chửa paracetamol.

Không được dùng quá liều chỉ định

Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ờ trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn và giám sát.

Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em đề tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tải phát, trừ khỉ do thầy thuốc hướng dẫn và giám sát.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Savipamol Extra

Savipamol Day, điều trị cảm cúm, cảm sốt, cảm lạnh
Thuốc Savipamol Day là gì Savipamol Day là thuốc bán theo đơn, với thành phần...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người bệnh mẫn cảm với paracetamol, cafein hoặc bất cứ thành phần nào cùa thuốc.
  • Người bệnh thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.
  • Người bệnh nhiều lần thiểu máu hoặc có bệnh tim, phối, thận hoặc gan.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Savipamol Extra

Trong quá trình sử dụng Thuốc Savipamol Extra, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phải dùng paracetamol thận trọng ở những người bệnh có thiểu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thế không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiềm cùa methemoglobin trong máu. Bệnh gan, thận nặng

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phàn ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quàn, phù mạch, và những phàn ứng kiểu phàn vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng liều lớn kéo dài.

Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ờ người bệnh dùng paracetamol.

Bác sĩ cần cành báo bệnh nhân về các dấu hiệu cùa phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chúng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại từ da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng 1 Lyell, hội chúng ngoại ban mụn mù toàn thân cấp tính (AGEP).

Dùng phối họp với các chế phẩm khác có chứa paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc. Sử dụng lâu dài với liều cao cafein có thể gây trạng thái cáu kinh, lơ mơ và đau đầu khi ngưng dùng đột ngột.

Sử dụng Thuốc Savipamol Extra cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trường hợp có thai: Chưa xác định được tính an toàn cùa paracetamol dừng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chi nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần. Dựa vảo những thi nghiệm trên súc vật mang thai, Cơ quan quàn lý. Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyển cào người mang thai nên hạn chế sử dụng đến mức tối thiểu cafein hoặc thức uổng có chứa cafein vì cafein có tác động đến bào thai, gây trụy thai; tuy nhiên vấn đề này vân còn tranh cãi, chưa đi đến thống nhất vì đã có báo cáo uống cafein liều trung bình lại làm giảm nguy cơ gây sẩy thai.

Trường hợp cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú dùng paracetamol, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. Sau khi dùng theo đường uống liều 35 – 336 mg cafein, nồng độ đỉnh cafein trong huyết tương đạt 2,4 – 4,7 microgam/ml, trong nước bọt là 1,2 – 9,2 microgam/ml, trong sữa mẹ là 1.4 – 7.2 microgam/ml. Ở nồng độ này trẻ bú mẹ đã phải tiêu thụ khoảng 1,3 – 3,1 mg cafein, là liều không gây nguy hại mặc dù trẻ tăng tính hiểu động và ít ngủ hơn so với mẫu đối chứng.

Ảnh hưởng của Thuốc Savipamol Extra lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác động cùa thuốc khi lái xe vổ vận hành máy móc Không có tác động.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Savipamol Extra

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vè ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưu tiên dùng hon salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ử người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thề làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hỏa thuốc thành những chất độc hại với gan.

Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ờ người bệnh uổng liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ỡ người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hay isoniazid.

Tương tự như theophyllin, cafein tương tác dưọc động học với các thuốc được chuyển hoá bởi hệ enzym cytocrom P450 isoenzym 1A2 ờ gan.

Tác dụng phụ của thuốc Savipamol Extra

Trong quá trình sử dụng Galoxcin 750 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Liên quan đến paracetamol

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thinh thoáng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tồn niêm mạc. Người bệnh mần cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giâm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Da: Ban.

Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính. Khác: Phản ứng quá mẫn.

Liên quan đến cafein

Hệ thần kinh trung ương: Căng thảng, chóng mặt. Sử dụng thuốc phối hợp paracetamol-cafein cùng với chế độ ăn uống có cafein có thể làm tăng khả năng xuất hiện các phản úng phụ liên quan đến cafein như mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, kích động, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và nhịp tim nhanh.

Hướng dẫn cách xừ trí ADR: Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc. về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.

Quá liều và cách xử trí

Liên quan đến paracetamol

Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây từ vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 -3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.

Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và mỏng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hon người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sàng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nóng; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chì xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thế xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tồn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tồn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã cỏ thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vi suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại từ trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Xử trí:

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương.

Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quà xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường họp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng nhũng hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol

Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quà hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N- acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau kill pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chẩm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn cùa N-acetylcy stein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phái ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy và phản ứng kiểu phản vệ.

Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tầy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Liên quan đến cafein

Triệu chứng:

Quá liều cafein có thể dẫn đến đau thượng vị, nôn, tiểu nhiều, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, bồn chồn, kích động, run. Khi quá liều, cân điều trị hỗ trợ. Than hoạt có thế dùng trong vòng 1 giờ sau khi dùng quá liều, nhưng cũng có thể xem xét sử dụng cho 4 giờ sau khi quá liều. Tiêm thuốc an thần có thể điều trị triệu chứng quá liều trên hệ thần kinh trung ương.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Liên quan đến paracetamol

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspuin; tuy vậy, khác với aspữin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giâm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Với liều 1 g/ngày, paracetamol là một thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuồi và ở người có chống chi định dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em.

Paracetamol không có tác dụng trên sự kết tập tiều cầu hoặc thơi gian chày máu.

Liên quan đến cafein

Cafein là một methylxanthin. Tương tự theophyllin, cafein ức chế enzym phosphodiesterase là enzym phân hủy cAMP (cyclic 3’,5’-adenosin monophosphat), làm tăng cAMP trong tế bào.

Trên hệ thần kinh trung ương: Ở liều uống 100 – 200 mg, cafein cỏ tác động kích thích thần kinh trung ương, làm tăng sự minh mẫn, tình táo ở người bệnh mệt môi và tăng cường phổi hợp vận động thần kinh, ở liều cao hơn, cafein kích thích hành tủy thần kinh phế vị, vận mạch và trung tâm hô hấp, tăng nhịp tim, co mạch và tăng nhịp hô hấp.

Trên hệ tim mạch: ở liều điều trị, cafein làm tăng nhẹ huyết áp, nhưng ở người khỏe mạnh, chế độ ăn có cafein thì tác động của cafein trên huyết áp và nhịp tim thấp hoặc không có tác động.

Cơ quan khác: Cafein làm tăng trương lực cơ và giàm sự mòi cơ; kích thích tiết acid dạ dày từ tế bào thành; làm tăng lưu lượng máu thận, tăng tốc độ lọc cầu thận và giảm tái hấp thu natri và nước ở ống thận nên có tác động lợi tiểu nhẹ.

Đặc tính dược động học

Liên quan đến paracetamol

Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đưòng tiêu hóa. Thức ăn giàu carbohydrat làm giảm tỳ lệ hấp thu cùa paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô cùa cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyến hóa và thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 – 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy lượng nhỏ các chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl.

Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, chất NAPQ1 không được liên họp với glutathion gây độc cho tế bào gan, dẫn đến viêm và có thể dẫn đến hoại tử gan.

Liên quan đến cafein

Hấp thu: Cafein được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sau khi uống 100 mg cafein, nồng độ đinh trong huyết tương khoảng 1,5 – 1,8 pg/mL, đạt được sau khi uống 50 – 75 phút.

Phân bố: Cafein phân bố rộng rãi trong cơ thể, qua được nhau thai, sữa mẹ và hàng rào máu-não. Thể tích phân bố hung binh ở trẻ sơ sinh (0,8 – 0,9 L/kg) hơi cao hơn so với người lớn (0,6 L/kg). Ở người lớn, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 17-36%.

Chuyển hóa và thài trừ: ở người lớn, cafein chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan thông qua quá trình oxy hóa, demethyl hóa và acetyl hóa, sau đó thải trừ vào nước tiều dưới dạng 1 – methyluric acid, 1-methylxanthin, 7-methylxanthin, 1,7- dimethylxanthin (paraxanthin), 5-acetylamino-6- formylamino-3-methyluracil, các chất chuyển hóa khác và 1% dưới dạng không đổi. Enzym cytochrom P450 isoenzym 1A2 ở gan chịu trách nhiệm cho quá ưình chuyển hóa cùa cafein. Thời gian bán thải ở người lớn khoảng 3-5 giờ, kẻo dài hon ở trẻ sơ sinh (khoảng 3-4 ngày).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Savipamol Extra

  • Không nên dùng Thuốc Savipamol Extra quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Savipamol Extra

Thuốc Savipamol Extra được bào chế dưới dạng viên nén, được đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy cứng màu trắng đỏ, mặt trước được in tên sản phẩm màu xanh, phía dưới được in tên thành phần và hàm lượng có trong thuốc, góc trái của hộp được vẽ một chân dung người màu xanh với đầu đang chuyển màu đỏ, bên cạnh được in tên công ty sản xuất sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Savipamol Extra tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Savipamol Extra

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Savipamol Extra mua ở đâu

Thuốc Savipamol Extra có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Savipamol Extra giá bao nhiêu

Thuốc Savipamol Extra có giá bán trên thị trường hiện nay là: 58.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25274-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm SaVi

Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

3 đánh giá cho Savipamol Extra, điều trị giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 3 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Savipamol Extra, điều trị giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Thiềm Lê Trà Minh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Sản phẩm tuyệt vời, bọc hàng chắc chắn, mẫu mã đẹp

    2. Nguyễn Hoàng Phúc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Tpcn thì cũng phải cần tgian dài mới biết được, shop giao hàng nhanh mình ở xa 2 ngày đã nhận đc còn đc tặng khẩu trang

    3. Nguyễn Nhật Khoa Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Shop gói hàng cẩn thận, giao đủ số lượng, khá là nhanh. Mình đang uống thử, nếu bệnh tình có cải thiện sẽ mua thêm.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)