Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 50 viên
Thương hiệu Stellapharm

Stadpizide 50 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nang cứng với công dụng điều trị triệu chứng lo âu ngắn ngày và tâm thần phân liệt cấp, mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Stadpizide 50 là gì

Stadpizide 50 thuộc nhóm thuốc chống loạn thần có chứa sulpiride giúp nâng đỡ tinh thần do Công ty TNHH LD Stellapharm nghiên cứu và sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em trên 14 tuổi.

Công dụng của Thuốc Stadpizide 50

Stadpizide 50 được chỉ định điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường. Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Stadpizide 50

Xem thêm

Mỗi viên nang cứng Stadpizide 50 có chứa những thành phần chính như là:

Sulpiride 50mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Stadpizide 50, điều trị lo âu, trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính
Stadpizide 50, điều trị lo âu, trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Stadpizide 50

Thuốc Stadpizide 50 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp.

Liều dùng tham khảo:

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường: 50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.

Người cao tuổi: Khởi đầu 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.

Bệnh nhân suy thận:

  • Clcr = 30 – 60 ml/phút: 2/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 1,5 lần so với người bình thường.
  • Clcr = 10 – 30 ml/phút: 1/2 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 2 lần so với người bình thường.
  • Clcr < 10 ml/phút: 1/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 3 lần so với người bình thường.

Trẻ em trên 14 tuổi: 3 – 5 mg/kg/ngày.

Bệnh tâm thần phân liệt:

  • Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu 200 – 400 mg, 2 lần/ngày, nếu cần tăng đến tổng liều là 800 mg/ngày.
  • Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, 2 lần/ngày, nếu cần tăng liều đến tối đa 1,2 g/lần, 2 lần/ngày.
  • Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Rotundin TW3, giúp an thần, dễ ngủ và giúp giảm đau
Công dụng – chỉ định của Rotundin TW3 Thuốc Rotundin TW3 30 mg được chỉ...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Stadpizide 50

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

  • U tủy thượng thận.
  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Phụ nữ có thai (nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ) và phụ nữ cho con bú.
  • U phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên).

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Stadpizide 50

Trong quá trình sử dụng Stadpizide 50, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cần tăng cường theo dõi khi điều trị với sulpiride: Ở bệnh nhân động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp, ở người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp.

Trong trường hợp suy thận, nên giảm liều và tăng cường theo dõi bệnh nhân. Nếu suy thận nặng nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

Trường hợp sốt cao không rõ nguyên nhân, cần phải ngừng thuốc tuyệt đối do đây là 1 trong các dấu hiệu của hội chứng an thần kinh cấp tính.

Không nên uống rượu hoặc dùng các chế phẩm chứa rượu trong suốt quá trình điều trị.

Tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ.

Thận trọng khi chỉ định sulpiride cho người hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng.

Triệu chứng cai thuốc cấp tính, bao gồm buồn nôn, nôn, ra mồ hôi và mất ngủ đã được mô tả sau khi ngưng đột ngột các thuốc chống loạn thần. Tái phát các triệu chứng loạn thần kinh cũng có thể xảy ra, và sự xuất hiện của rối loạn vận động không tự chủ (chứng nằm ngồi không yên, rối loạn trương lực, rối loạn vận động) đã được báo cáo. Do đó nên giảm liều dần khi ngưng thuốc.

Tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch: Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo khi dùng các thuốc chống loạn thần. Bệnh nhân được điều trị với thuốc chống loạn thần thường xuất hiện với các yếu tố nguy cơ mắc phải với VTE, tất cả các yếu tố nguy cơ đối với VTE cần xác định trước và trong khi điều trị và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Stadpizide 50 có chứa tinh bột mì. Bệnh nhân dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Coeliac) không nên dùng thuốc này.

Stadpizide 50 có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose – galactose.

Sử dụng thuốc Stadpizide 50 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Chống chỉ định dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Stadpizide 50 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Stadpizide 50 có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Stadpizide 50

Tương tác giữa thuốc Stadpizide 50 với các thuốc khác

Lithium: Dùng đồng thời với lithium làm tăng nguy cơ phản ứng phụ ngoại tháp.

Sucralfat hoặc thuốc kháng acid: Dùng đồng thời sulpiride với sucralfat hoặc thuốc kháng acid chứa nhôm hay magnesi hydroxyd làm giảm sự hấp thu của sulpiride. Vì vậy, nên dùng sulpiride khoảng 2 giờ trước khi dùng các thuốc này.

Rượu: Làm tăng tác dụng an thần của thuốc. Tránh uống các thức uống và thuốc có chứa cồn trong khi dùng sulpiride.

Levodopa: Đối kháng cạnh tranh với các thuốc an thần kinh, vì vậy chống chỉ định phối hợp sulpiride với levodopa.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Các thuốc hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp thế đứng (tác dụng cộng gộp), vì vậy cần lưu ý khi phối hợp.

Cần điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải khi phối hợp thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidin, disopyramid), thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, sotalol), các thuốc khác (pimozid, haloperidol; methadon, thuốc chống trầm cảm imipramin; lithium, cisaprid, thioridazin, erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, pentamidin).

Dùng chung các thuốc sau có thể gây xoắn đỉnh hoặc kéo dài khoảng QT: diltiazem, verapamil, clonidin; digitalis; thuốc gây mất cân bằng điện giải, đặc biệt là thuốc gây hạ kali huyết (thuốc lợi tiểu giảm kali huyết, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin B tiêm tĩnh mạch, glucocorticoid, tetracosactid).

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Stadpizide 50

Trong quá trình sử dụng Stadpizide 50 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR >1/100:

Mất ngủ hoặc buồn ngủ; tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson, khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh). Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng an thần kinh ác tính, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: 

Khoảng liều đơn gây độc là 1 – 16 g nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16g. Triệu chứng gây ngộ độc khác nhau tùy theo liều dùng. Liều đơn từ 1 – 3 g có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp triệu chứng ngoại tháp. Liều từ 3 – 7 g có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp, liều trên 7g còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Triệu chứng thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê có thể kéo dài tới 4 ngày sau khi dùng liều cao.

Xử lý:

Sulpiride được loại trừ một phần qua thẩm phân máu. Sulpiride không có thuốc giải độc đặc hiệu. Việc điều trị chỉ là điều trị triệu chứng. Do đó nên bắt đầu các biện pháp hỗ trợ thích hợp, theo dõi chặt các chức năng quan trọng và kiểm soát tim mạch đến khi bệnh nhân hồi phục.

Có thể điều trị bằng kiềm hóa nước tiểu, nếu cần, dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson. Cần theo dõi tình trạng hôn mê và kiểm soát tim mạch cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Thuốc gây nôn không chắc có hiệu quả trong điều trị quá liều sulpiride.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần, các benzamind.

Sulpiride, một thuốc chống loạn thần kinh thuộc dẫn xuất benzamid, là chất đối kháng có chọn lọc thụ thể dopamine thần kinh (D2, D3, D4). Thuốc cũng có tác dụng nâng đỡ tinh thần.

Đặc tính dược động học

Sulpiride được hấp thu chậm ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng thấp, tùy từng cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết thanh đạt được từ 3 – 6 giờ sau khi uống một liều. Thuốc phân bố nhanh đến các mô nhưng ít qua hàng rào máu não. Dưới 40% sulpiride kết hợp protein huyết tương, thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8 – 9 giờ. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng không đổi. Sulpiride được phân bố vào sữa mẹ.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Stadpizide 50

  • Không nên dùng Thuốc Stadpizide 50 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Stadpizide 50

Thuốc Stadpizide 50 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đầu và thân nang màu vàng nhạt, đầu nang in hình logo của Stellapharm màu đen, thuốc chứa bột trắng, được đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng bên phải, bên trái là các hòa trộn các dải màu tím + xanh + đen + cam, mặt trước có in tên thuốc màu tím, logo thương hiệu STELLA ở góc dưới bên phải và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Stadpizide 50 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Stadpizide 50

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nang cứng.

Thuốc Stadpizide 50 mua ở đâu

Thuốc Stadpizide 50 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Stadpizide 50 giá bao nhiêu

Thuốc Stadpizide 50 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VD-25028-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam


2 đánh giá cho Stadpizide 50, điều trị lo âu, trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Stadpizide 50, điều trị lo âu, trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Trần Thành An Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Hàng chất lương. Đóng hói cẩn than, chắc chắn. Chúc shop luon luon dat hang

    2. Hoàng Kiều Anh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Hàng thật nha mọi người, check được mã vạch các thứ là biết rồi, mới uống được 1 tuần nên chưa cảm nhận rõ lắm, giao hàng nhanh gói cũng cẩn thận nữa. Nếu uống có kết quả tốt thì sẽ ủng hộ tiếp tục

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo