Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thương hiệu | Danapha |
| Mã SKU | SP009370 |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-18681-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Danapha |
| Hoạt chất | Thioridazin hydroclorid |
| Thành phần | Thioridazine (Hydroclorid) |
Thuốc Thioridazin 50mg được chỉ định làm giảm các rối loạn tâm thần như hưng phấn, kích động và căng thẳng, rối loạn hành vi, rối loạn xúc cảm, ảo giác,..
Nội dung chính
Thioridazin 50mg làm giảm các rối loạn tâm thần như hưng phấn, kích động và căng thẳng, rối loạn hành vi, rối loạn xúc cảm, ảo giác.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Hoặc liều thường dùng là:
Người lớn: Rối loạn tâm thần và xúc cảm nhẹ: 30-75 mg/ngày; rối loạn vừa: 50-200 mg/ngày; rối loạn nặng: 150-400 mg/ngày; rối loạn nặng nhập viện: 200-800 mg/ngày. Chia làm 2-3 lần
Người già: 30-200 mg/ngày, chia làm 2-3 lần
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: thông thường 10 mg/lần x 3 lần trong ngày.
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Suy tủy xương, tình trạng hôn mê, ức chế TKTW, bệnh lý huyết học (bệnh về máu), tổn thương gan, bệnh tim nặng.
Trẻ em dưới 1 tuổi.
Thioridazin liên quan đến tác động kháng muscarin cao nhưng tác động ngoại tháp thì yếu hơn chlorpromazine, các triệu chứng như ngủ gà, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, co giật, kích động có thể xảy ra.
Thioridazin có thể làm tụt huyết áp, tăng nguy cơ ngộ độc tim mạch và tăng thời gian khoảng QT, vì thế nên hạn chế dùng thuốc.
Gây rối loạn chức năng tình dục.
Gây rối loạn chức năng thị giác, bệnh lý võng mạc, làm giảm khả năng nhìn vào ban đêm với những người dùng liều cao Thioridazin.
Thioridazin hydroclorid: 50 mg
Tá dược (Lactose monohydrat, Tinh bột sắn, PVP K30, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, Talc, Titan dioxyd, PEG 6000) vừa đủ l viên.
Thioridazin có thể làm tăng tác dụng ức chế lên thần kinh của rượu, thuốc kháng histamin
Làm giảm tác dụng điều trị của Levodopa.
Các thuốc ức chế MAO có thể làm kéo dài và mạnh thêm tác dụng ức chế thần kinh và tác động kháng muscarin của Thioridazin
Thioridazin có thể gây hạ thấp ngưỡng gây động kinh, do vậy cần thiết phải điều chỉnh liều của các thuốc chống động kinh.
Dùng kết hợp với lithium hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm tăng độc tính với thần kinh.
Bệnh nhân rối loạn chức năng tim mạch, giảm lưu lượng tim, mất cân bằng điện giải, có thời gian QT kéo dài hay tiền sử gia đình có thời gian QT kéo dài, tiền sử loạn nhịp thất
Bệnh nhân suy chức năng gan hay thận, giảm hoạt động của cytochrom P450 izoenzym CYP2D6 (có tác dụng trong việc chuyển hóa Thioridazin)
Bệnh nhân Parkinson, tiểu đường, u tế bào ưa sắc, động kinh
Với những người bắt đầu dùng thuốc, việc chỉ định dựa vào ECG, điện giải đồ. Kiểm tra ECG trước khi tăng liều dùng, sau một đợt điều trị với liều cao và 6 tháng một lần với những người điều trị lâu dài. Kiểm tra điện giải đồ trong suốt quá trình điều trị với Thioridazin.
Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như: viên bị ướt, bị biến màu.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Muốn biết thêm thông tin, xin hãy hỏi Bác sĩ hoặc Dược sĩ.
Thời kỳ mang thai: không nên dùng (đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ) vì chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Thioridazin bài tiết qua sữa, vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng.
Thời kỳ mang thai: không nên dùng (đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ) vì chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Thioridazin bài tiết qua sữa, vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng.
Thận trọng khi dùng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc vi thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt.
Thioridazin là một dẫn xuất của phenothiazin được dùng để điều trị các bệnh loạn thần không thuộc 2 dạng trầm cảm. Thuốc có tác dụng đối kháng dopamin, cụ thể chẹn thụ thể D2-dopamin ở các đường thể vân liềm đen, củ phễu, giữa vỏ và giữa hôi viên của não. Ngoài ra còn đối kháng các thụ thể dopamin của hành tủy và phân trước hạ khâu não.
Thioridazin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt r được sau khi uống từ 2 – 4 giờ. Thuôc được chuyên hóa ở gan thành những chất chuyên hóa có hoạt tính (mesoridazin, sulforidazin). Thudc gan mạnh với protein huyết tương (95%), nửa đời trong huyết tương khoảng 21 giờ. Bài tiết chủ yêu qua phân và một phần qua thận ở cả dạng nguyên vẹn và những chất chuyển hóa có hoạt tính. Thioridazin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
Triệu chứng quá liều là: không kiểm soát được vận động, chóng mặt, choáng váng, hôn mê, 2 nhịp tim, cao hoặc hạ huyết áp.
Thioridazin 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thioridazin 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 140.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Thuốc đóng trong lọ 100 viên, hộp 1 lọ, có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS
Công ty Sản Xuất Công ty cổ phần dược Danapha
Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, tp. Đà Nẵng Việt Nam
Giấy xác nhận công bố Số: VD-18681-13
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.