Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Greece |
| Quy cách | Hộp 1 tuýt 100g |
| Thương hiệu | Help S.A |
| Mã SKU | SP010143 |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21757-19
|
| Nhà sản xuất | Help S.A. |
| Hoạt chất | Capsaicin 0,75mg/g |
| Thành phần | Capsaicin |
Capser 0,75mg chỉ định để: Điều trị triệu chứng đau đa dây thần kinh ngoại biên do đái tháo đường; Giảm triệu chứng đau dây thần kinh do nhiễm virus Herpes Zoster (đau dây thần kinh sau zona) sau khi tổn thưcmg hở trên da đã lành….
Nội dung chính
Capser 0,75mg được chỉ định để: Điều trị triệu chứng đau đa dây thần kinh ngoại biên do đái tháo đường; Giảm triệu chứng đau dây thần kinh do nhiễm virus Herpes Zoster (đau dây thần kinh sau zona) sau khi tổn thưcmg hở trên da đã lành.
Thành phần hoạt chất. Capsaicin 0,75 mg/g
Thành phần tá dược’. Dung dịch sorbitol 70%, isopropyl myristat, cetyl alcohol, parafin mem trắng, glycerin stearat và PEG-100 stearat, benzyl alcohol.
Dùng theo đường bôi ngoài da
Người lớn và người già: Bôi tại chỗ trên vùng da nguyên vẹn. Bôi một lượng nhỏ kem (kích thước bằng hạt đậu) lên vùng da bị tổn thương 3 đến 4 lần/ngày. Các lần bôi này được chia đều và cách ít nhất 4 giờ. Kem nên được thoa đều, không để sót kem trên bề mặt. Nên rửa sạch tay ngay sau khi bôi trừ khi cần sử dụng Casper trên tay hoặc ngón tay. Không được bôi gần mắt.
Bệnh nhân chỉ nên sử dụng Casper để điều trị triệu chứng đau đa dây thần kinh ngoại biên do đái tháo đường dưới sự tự vấn trực tiếp của bác sỹ có tham khảo các nguồn tài liệu chuyên ngành. Liệu trình điều trị khuyến cáo khi điều trị lần đầu là 8 tuần, do không có bằng chứng lâm sàng về hiệu quả của việc sử dụng nhiều hơn 8 tuần. Sau 8 tuần, khuyến cáo đánh giá toàn bộ tình trạng của bệnh nhân trước khi tiếp tục điều trị, và đánh giá định kỳ sau đó bởi bác sỹ điều trị.
Trẻ em’. Không thích hợp để sử dụng cho trẻ em.

Độ an toàn của Casper khi dùng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú chưa được thiết lập ở người hoặc động vật. Tuy nhiên, do chỉ có một lượng nhỏ được hấp thu qua da, capsaicin ít có khả năng gây tác dụng phụ trên người.
Không ảnh hưởng
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa ghi nhận trường hợp quá liều
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm điều trị: Thuốc bôi ngoài da điều trị đau cơ và khớp, capsaicin và các chất tương tự.
Mặc dù chưa hiểu đầy đủ về cơ chế tác dụng của capsaicin, nhưng các bằng chứng hiện nay cho thấy capsaicin làm giảm nhạy cảm với cảm giác đau ở da thông qua giảm và ngăn chặn tái hình thành chất p trong nơ-ron cảm giác ngoại vi. Chất p được cho là chất chủ yếu tạo ra cảm giác đau truyền từ ngoại vi lên hệ thần kinh trung ương.
Mức độ hấp thu của capsaicin sau khi bôi chưa được xác định. Lượng sử dụng trung bình gia vị từ quả ớt là 2,5 g/người/ngày ở người An Độ và 5,0 g/người/ngày ở người Thái Lan. Ớt chứa khoảng 1% capsaicin, vì vậy lượng capsaicin hấp thu hàng ngày từ 0,5 – 1 mg/kg/ngày ở người có cân nặng 50 kg. Bôi 2 tuýp kem Casper 0,075% (90 g) mỗi tuần cho kết quả nồng độ thuốc hấp thu tại chỗ là 9,6 mg/ngày. Neu cho rằng 100% lượng kem sẽ hấp thu hoàn toàn ở người có cân nặng 50 kg, mức độ phơi nhiễm hàng ngày sẽ là 0,192 mg/kg, bằng xấp xỉ 1/3 đến 1/4 lượng hấp thu hàng ngày từ ớt được đề cập ở trên.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuyp 100g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da.
Thuốc Capser 0,75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Capser 0,75mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 295.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21757-19
Help S.A
Địa chỉ: Pedini, Ioanninon, Ioannina, 45500 Greece
Greece.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.