X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-23439-15
  • (SĐK cũ: VD-23439-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 30/12/2027
Tên thuốc
  • Carbamazepin 200 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-46984
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/02/2020
Hoạt chất
  • Carbamazepin
Hàm lượng
  • 200mg
Số quyết định
  • 854/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 30/12/2022
Đợt cấp
  • 182
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ x 100 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Danapha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Danapha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Carbamazepin 200mg, điều trị bệnh động kinh, đau dây thần kinh

190 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 100 viên
Thương hiệu Danapha
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23439-15
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Danapha
Hoạt chất Carbamazepin

Thuốc Carbamazepin 200mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược Danapha. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị bệnh động kinh, đau dây thần kinh tam thoa.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Carbamazepin 200mg

Carbamazepin 200mg được chỉ định điều trị

Đau dây thần kinh tam thoa: Giảm đau do dây thần kinh tam thoa thực sự, và giảm đau dây thần kinh lưỡi hầu.

Bệnh động kinh

  • Động kinh lớn (co giật cứng toàn bộ).
  • Động kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận động và động kinh thùy thái dương).
  • Các kiểu động kinh hỗn hợp gồm các loại trên, hoặc các loại động kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác.

Chỉ định khác

  • Điều trị hội chứng cai rượu.

  • Giảm đau do thần kinh.

  • Dự phòng bệnh hưng – trầm cảm (không đáp ứng với liệu pháp thông thường).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Carbamazepin 200mg

Thuốc Carbamazepin 200mg bao gồm những thành phần chính như là

Carbamazepin 200 mg.

Tá dược (Tinh bột sắn, lactose monohydrat, povidon K30, HPMC K100, magnesi stearat, Aerosil) vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Carbamazepin 200mg

Thuốc Carbamazepin 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Điều trị động kinh

Nên ưu tiên dùng một thuốc nhưng cũng có thể cần phải phối hợp. Phải bắt đầu cho carbamazepin với liều thấp và khi tăng hoặc giảm liều phải tiến hành dần dần từng bước. Khi bổ sung carbamazepin vào chế độ trị liệu chống co giật, thì nên thêm dần dần carbamazepin trong khi đó phải duy trì hoặc giảm dần các thuốc chống co giật kia, trừ phenytoin có thể phải tăng liều. Khi ngừng dùng carbamazepin, phải giảm liều từ từ để tránh tăng cơn động kinh hoặc tình trạng động kinh liên tục.

Với người mang thai chỉ nên dùng carbamazepin đơn trị liệu với liều thấp nhất có thể được.

Liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

  • Liều bắt đầu: 100 – 200 mg, 1 hoặc 2 lần/ngày và cứ một tuần lại tăng thêm 200 mg cho đến khi đạt được đáp ứng tối đa.
  • Liều duy trì: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả, thường từ 800 -1200 mg/ngày. Liều dùng không được quá 1000 mg/ngày cho trẻ em từ 12 đến 15 tuổi và 1200 mg cho người bệnh trên 15 tuổi.

Liều cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi

  • Liều bắt đầu: 200 mg/ngày chia làm 2 – 4 lần/ngày và cứ sau một tuần lại tăng thêm 100 mg.
  • Liều duy trì: Điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả, thường là 400 – 800 mg/ngày.

Liều dùng không được quá 1000 mg/ngày.

  • Liều cho trẻ em dưới 6 tuổi: Không dùng carbamazepin 200 mg cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Điều trị đau do thần kinh ngoại biên và do thần kinh trung ương

  • Nên dùng thuốc ở liều thấp và tăng dần. Uống 100 mg, 2 Iần/ngày, cứ cách 3 ngày lại tăng một lần cho tới liều tối đa là 400 mg, 2 lần/ngày.

Điều trị đau dây thần kinh tam thoa

  • Uống 100 mg, 2 lần/ngày. Liều tăng từ từ để tránh buồn ngủ. Có thể dùng liều 400 mg, 2 lần/ngày. Khi đã giảm đau được một số tuần, thì giảm dần liều.

Đối với người cao tuổi: Độ thanh thải carbamazepin bị giảm ở một số người cao tuổi, do đó liều duy trì cần phải thấp hơn.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Carbamazepin 200mg

  • Block nhĩ – thất.
  • Loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
  • Người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy.
  • Quá mẫn với carbamazepin hoặc dị ứng với các thuốc có cấu trúc liên quan như các thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Carbamazepin 200mg

Thuốc Zentanil, Điều trị triệu chứng cơn chóng mặt
Chỉ định của Thuốc Zentanil Thuốc Zentanil điều trị triệu chứng cơn chóng mặt. Sản phẩm...
0

Trong quá trình sử dụng Thuốc Carbamazepin 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

    • Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế MAO. Ít nhất phải sau 14 ngày ngưng điều trị IMAO, người bệnh mới có thể được sử dụng carbamazepin.
    • Cần thận trọng khi ngừng liệu pháp carbamazepin ở người động kinh.
    • Người cao tuổi và người tăng nhãn áp, bệnh tim mạch nặng, bệnh gan hoặc thận.

Sử dụng Thuốc Carbamazepin 200mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Carbamazepin có nguy cơ gây tật nứt đốt sống (spina bifida). Đã gặp các dị tật ngón tay, ngón chân, dị hình xương sọ – mặt, bất thường về tim ở người dùng thuốc chống động kinh trong 3 tháng đầu thai kỳ. Việc điều trị phối hợp với các thuốc chống co giật khác làm tăng nguy cơ quái thai. Tuy nhiên, nếu không duy trì được sự kiểm soát các cơn động kinh có hiệu quả thì cũng sẽ làm tăng nguy cơ cho cả mẹ lẫn con. Đó có thể là một mối đe dọa lớn hơn cả nguy cơ khuyết tật cho sơ sinh. Điều này phải được cân nhắc kỹ khi điều trị động kinh trong lúc mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Carbamazepin tích lũy trong sữa mẹ (bằng khoảng 25 – 60 % nồng độ carbamazepin huyết tương), nhưng nguy cơ trên trẻ đang bú mẹ là rất thấp ở liều dùng thông thường. Bà mẹ dùng carbamazepin có thể cho con bú, miễn là đứa trẻ phải được theo dõi các tai biến không mong muốn (như ngủ li bì).

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Carbamazepin 200mg

  • Primidon, phenytoin, ethosuximid, acid valproic và clonazepam: Carbamazepin 200 mg làm tăng tốc độ chuyển hóa của primidon, phenytoin, ethosuximid, acid valproic và clonazepam.
  • Thuốc ức chế MAO: Dùng đồng thời với carbamazepin gây cơn sốt cao, cơn tăng huyết áp, co giật nặng và tử vong. Phải ngừng thuốc ức chế MAO ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp carbamazepin, hoặc ngược lại.
  • Propoxyphen, troleandomycin và acid valproic: Có nguy cơ ức chế độ thanh thải carbamazepin và làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu ở trạng thái ổn định.
  • Lithi: Dùng đồng thời lithi với carbamazepin có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ độc thần kinh, ngay cả khi nồng độ cả lithi và carbamazepin trong máu dưới mức gây độc.
  • Các thuốc chống co giật khác như phenytoin và phenobarbital: Có nguy cơ làm giảm nồng độ carbamazepin ở trạng thái ổn định qua cảm ứng enzym

Tác dụng phụ của thuốc Carbamazepin 200mg

Trong quá trình sử dụng Carbamazepin 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các ADR thường bắt đầu xảy ra là các triệu chứng về thần kinh trung ương. Các ADR gặp nhiều nhất thường liên quan đến liều dùng. Các phản ứng ở da gặp với tỷ lệ 4 – 6 %.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Chóng mặt.
  • Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ gà.
  • Da: Thoát dịch dưới da, nổi ban và ngứa.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Mắt: Khó điều tiết, nhìn một thành hai.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón, khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.

  • Toàn thân: Nhức đầu.
  • Máu: Tăng bạch cầu.
  • Thần kinh trung ương: Động tác bất thường, run, loạn vận động, loạn trương lực cơ, máy cơ, rung giật nhãn cầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000.

  • Gan: Viêm gan.
  • Tuần hoàn: Các tác dụng trên tim như bloc nhĩ – thất và nhịp tim chậm, các tai biến huyết khối tắc mạch, suy tim, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch và làm nặng thêm chứng thiếu máu cục bộ mạch vành.
  • Cơ xương: Đau cơ, đau khớp, tăng cơn co giật.
  • Thần kinh trung ương: Nói khó, rối loạn vận nhãn, viêm thần kinh ngoại vi, dị cảm, viêm màng não vô khuẩn.
  • Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới, tăng tiết sữa.
  • Tai: Ù tai, tăng thính lực.
  • Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, viêm lưỡi, viêm miệng, đau bụng.
  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ các tế bào máu, suy tủy, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, tăng hồng cầu lưới.
  • Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vẩy, hội chứng Lyell, rụng tóc, hồng ban nút, rậm lông, thay đổi sắc tố da, ngứa, trứng cá, ban xuất huyết, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Hô hấp: Các phản ứng quá mẫn ở phổi, kể cả hen.
  • Chuyển hóa: Giảm nang tuyến giáp, tăng lipid máu, loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Tâm thần: Lú lẫn hoặc kích hoạt các bệnh tâm thần khác, kích động, bồn chồn, hung hăng hoặc trầm cảm.
  • Sinh dục – tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin, viêm thận kẽ, suy thận, đái ra máu, thiểu niệu, đái rắt, bí đái.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể, viêm kết mạc.

Các tác dụng khác: Chứng nhuyễn xương sau khi điều trị kéo dài do giảm calci và 25 – OH – cholecalciferol trong huyết tương, phản ứng giống lupus ban đỏ toàn thân, sốt, sưng hạch bạch huyết.

Thông báo ngay cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Dấu hiệu và triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau 1 – 3 giờ. Nổi bật nhất là các rối loạn thần kinh cơ. Các rối loạn tim mạch nhẹ hơn; các tai biến tim trầm trọng chỉ xảy ra khi dùng liều rất cao (> 60 g). Nếu kèm theo uống rượu hoặc dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturat hay hydantoin, thì những dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc carbamazepin cấp tính có thể nặng thêm hoặc thay đổi.

Điều trị

Tiên lượng của các trường hợp ngộ độc nặng phụ thuộc chủ yếu vào việc loại bỏ thuốc nhanh chóng, có thể bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, làm giảm hấp thu thuốc bằng các biện pháp thích hợp (uống 100 g than hoạt, sau đó cứ cách 4 giờ lại uống 50 g, cho đến khi bình phục).

Nếu các biện pháp trên không thể thực thi, thì phải chuyển ngay đến bệnh viện để đảm bảo các chức năng sống cho người bệnh. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ: Cần theo dõi các chức năng hô hấp, tim (theo dõi điện tâm đồ), huyết áp, nhiệt độ, phản xạ đồng tử, chức năng thận, bàng quang trong một số ngày.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Carbamazepin có liên quan hóa học với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Cơ chế tác dụng tuy vậy vẫn còn chưa biết đầy đủ. Tác dụng chống co giật liên quan đến giảm tính kích thích nơron và chẹn synap, chủ yếu bằng cách hạn chế nơron duy trì sự khởi động liên tiếp, ở tần số cao, điện thế hoạt động và bằng cách tác động ở trước synap để chẹn giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, điều này làm giảm dẫn truyền qua synap.

Carbamazepin có tác dụng chống các cơn đau kịch phát ở người bệnh đau dây thần kinh tam thoa, người đang cai rượu và bị động kinh.

Carbamazepin làm tăng ngưỡng động kinh, làm giảm nguy cơ co cứng và giảm các triệu chứng cai nghiện rượu.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, carbamazepin hầu như được hấp thụ hoàn toàn. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được sau khi uống 4 – 8 giờ. Với liều 500 mg uống lúc đói có nồng độ đỉnh huyết thanh 7,9 ± 1,9 mg/lít sau 1,6 ± 1,3 giờ, hoặc sau 3,4 ± 3,4 giờ khi có thức ăn ở đường ruột.

Từ 75 đến 78 % thuốc gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố (Vd): 0,88 ± 0,06 lít/kg ở người lớn và 1,2 ± 0,2 lít/kg ở trẻ em.

Carbamazepin chuyển hóa ở gan tạo thành carbamazepin – 10,11 – epoxid cũng có hoạt tính giống như hợp chất mẹ và có nửa đời từ 10 đến 20 giờ ở người lớn, chất chuyển hóa epoxid có trong máu với nồng độ từ 10 đến 15 % nồng độ của hợp chất mẹ, còn ở trẻ em, tỷ lệ là 20 %. Epoxid có thể gây độc thần kinh, đặc biệt khi dùng thuốc đồng thời với phenytoin hoặc phenobarbital, và việc tăng tỷ lệ epoxid hợp chất mẹ có thể giải thích độc tính thần kinh của carbamazepin ở nồng độ điều trị trong huyết thanh.

Vì carbamazepin tự gây chuyển hóa cho bản thân, nên nửa đời của thuốc sau 1 liều đơn (31 đến 35 giờ) dài hơn nhiều so với nửa đời của thuốc ở trạng thái ổn định (10 đến 20 giờ). Quá trình tự cảm ứng này mất khoảng 4 tuần. Epoxid chuyển hóa thành hợp chất bất hoạt và đào thải vào nước tiểu. Chỉ có 3 % carbamazepin bài tiết không thay đổi trong nước tiểu. 15 % thuốc tìm thấy trong phân dưới dạng không đổi

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Carbamazepin 200mg

  • Không nên dùng Thuốc Carbamazepin 200mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Carbamazepin 200mg

Thuốc Carbamazepin 200mg được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Tên sản phẩm màu trắng, phía dưới cùng in logo Danapha. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Carbamazepin 200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Carbamazepin 200mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén

Thuốc Carbamazepin 200mg mua ở đâu

Thuốc Carbamazepin 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Carbamazepin 200mg giá bao nhiêu

Thuốc Carbamazepin 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23439-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược Danapha

Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ, Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Thuốc Carbamazepin 200mg, điều trị bệnh động kinh, đau dây thần kinh
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Carbamazepin 200mg, điều trị bệnh động kinh, đau dây thần kinh
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)