Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-19961-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Cyanocobalamin 125µg (mcg); Pyridoxin hydroclorid 12,5mg; Thiamin hydroclorid 125mg |
| Thành phần | Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin và Hydroxocobalamin), Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride) |
Tidicoba chỉ định phòng ngừa và điều trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm B (B1 – B6 – B12) do nguyên nhân dinh dưỡng.
Nội dung chính
Tidicoba chỉ định phòng ngừa và điều trị các bệnh do thiếu vitamin nhóm B (B1 – B6 – B12) do nguyên nhân dinh dưỡng. Liều cao được sử dụng trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan); U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển; Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).
Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Người lớn: Uống 1 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày.
Trẻ em: Uống 1/2 liều người lớn. Uống trước hoặc trong các bữa ăn.
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị parkinson.
Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Liều dùng pyridoxin 200mg/ngày gây giảm nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
Thiamin hydroclorid: 125mg
Pyridoxin hydroclorid: 12,5mg
Cyanocobalamin: 125mcg
Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim
(Lactose, Avicel, Eragel, PVP K30, Magnesi stearat, Aerosil, Hypromellose, Titan dioxyd, Talc, Erythrosin lake, Ethanol 96°).
Vitamin B1(thiamin hydroclorid) có thể kết hợp với Adenosine- triphosphate (ATP) hình thành thiamin pyrophosphate, là dạng thiamin có hoạt tính sinh lý và là coenzym chuyển hóa carbohydrat trong chu trình hexose monophosphat.
Vitamin B6(Pyridoxin hydroclorid) vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Vitamin B6 tham gia tổng hợp acid gamma aminobutyric(GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. Vitamin B12(Cyanocobalamin) có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng, cho các mô có tốc độ tăng trưởng của các tế bào mạnh nhu mô tạo máu, ruột non, tử cung.
Vitamin B1 hấp thu qua đường tiêu hóa theo cơ chế vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+, phân bố vào các mô và sữa, thải trừ qua đường nước tiểu.
Vitamin B6 hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ, não. Thải trừ qua thận dưới dạng chuyển hóa. Vitamin B12 sau khi uống hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: cơ chế thụ động và cơ chế tích cực. Sau khi hấp thu vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh ra khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào như mô gan, thải trừ vào mặt.
Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Cần chẩn đoán xác định sự thiếu hụt Vitamin B12 trên bệnh nhân nghi ngờ có thiếu hụt Vitamin B12 trước khi dùng thuốc. Nên thường xuyên theo dõi công thức máu. Sử dụng liều trên 10 microgram cyanocobalamin mỗi ngày có thể tạo ra một phản ứng huyết học trên bệnh nhân thiếu hụt folate, sử dụng bừa bãi cyanocobalamin có thể làm chẩn đoán thiếu chính xác. Ngược lại, folate có thể che dấu sự thiếu hụt vitamin B12. Cyanocobalamin không nên sử dụng cho bệnh Leber (mù bẩm sinh) hoặc giảm thị lực do những tế bào thần kinh thị giác có thể bị thoái hóa nhiều hơn.
Phụ nữ có thai: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Không ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày.
Không đề cập.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.
Da: Ban da, ngứa, mày đay, nổi mẩn da. Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, tiêu chảy.
Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.
TRÌNH BÀY: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Số đăng ký lưu hành: VD-19961-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.