X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110014924
  • (SĐK cũ: VN-20012-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 03/01/2029
Tên thuốc
  • Valcickeck H2
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 50058/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/03/2021
Hoạt chất
  • Valsartan 160mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg
Hàm lượng
  • Valsartan 160mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg
Số quyết định
  • 03/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 03/01/2024
Đợt cấp
  • 117,2
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • USP hiện hành
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Lupin Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Kalpataru Inspire, 3rd Floor, Off Western Express Highway, Santacruz (East), Mumbai 400055
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Mepro Pharmaceuticals Private Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Unit II Q Road, Phase IV, GIDC, Wadhwan, Surendranagar, Gujarat, 363 035
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Valcickeck H2, điều trị cao huyết áp không kiểm soát đúng mức

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
1078 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mepro
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20012-16
Nhà sản xuất Mepro Pharmaceuticals Private Limited
Hoạt chất Valsartan 160mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg
Thành phần ,

Valcickeck H2 160+ 12,5mg được sản xuất tại Ấn Độ và được nhập khẩu trực tiếp tại Việt Nam, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để điều trị cao huyết áp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định thuốc Valcickeck H2

Valcickeck H2 được chỉ định dùng để điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Loại thuốc phối hợp này được dùng trong liệu pháp điều trị tuyến hai.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Valcickeck H2

Mỗi viên nén Valcickeck H2 bao phim có chứa:

Hoạt chất: Valsartan 160 mg, hydroclorothiazid I2,5mg

Tá dược: Celulose vi tinh thể, crospovidon, silicon dioxid keo, magnesi stearat, hydroxy propyl methyl cellulose 6 CPS, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxid. oxid sắt vàng.

Valcickeck H2, điều trị cao huyết áp không kiểm soát đúng mức
Valcickeck H2, điều trị cao huyết áp không kiểm soát đúng mức

Hướng dẫn sử dụng thuốc Valcickeck H2 160+ 12,5mg

Thuốc Valcickeck H2 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Liều Dùng:

Liều khuyến cáo điều trị của Valcickeck H2 một viên nén bao phim mỗi ngày. Để đạt được hiệu quả lâm sàng có thề dùng 80 mg valsartan và 12,5 mg hydroclorothiazid hoặc 160 mg valsartan và 12,5 mg hydroclorothiazid. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng tới 160 mg valsartan và 25 mg hydroclorothiazid. Hiệu quả chống cao huyết áp tối đa đạt được trong vòng từ 2 đến 4 tuần điều trị.

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (hệ số thanh thải creatinine > 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng). Tính an toàn và hiệu quả của Valcickeck H2 chưa được xác định trên trẻ em.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Valcickeck H2 160+ 12,5mg

Atelec Tablets 10mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp
Công dụng của Atelec Tablets 10mg Atelec Tablets 10mg được chỉ định điều trị tăng...
0

Mẫn cảm với bất cứ thành phần cùa thuốc.

Phụ nữ có thai.

Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.

Vô niệu, suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinine < 30 ml/phút).

Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài, và triệu chứng tăng acid uric huyết.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Valcickeck H2

Trong quá trình sử dụng Valcickeck H2 để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:

Những thay đổi chất điện giải trong huyết thanh:

Phải cẩn thận khi dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ’ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin…). Hạ kali huyết được báo cáo trong trường hợp dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Khuyên cáo nên kiểm tra thường xuyên nồng độ kali trong huyết thanh. Điều trị thuốc lợi tiểu thiazid có liên quan tới hạ natri và clo huyết. Thiazid làm tăng bài tiết magie qua nước tiểu và có thể dẫn tới hạ magie huyết.

Bệnh nhân mất muối và/hoặc mất thể tích:

Những trường hợp mất muối và/hoặc mất thể tích nặng do dùng liều cao thuốc lợi tiểu, triệu chứng hạ huyết áp có thể gặp ở một ca đặc biệt sau khi bắt đầu điều trị Co-Diovan. Phải bù đủ muối và dịch trước khi tiến hành điều trị bằng Co-Diovan.

Nểu hạ huyết áp xảy ra, phải đặt bệnh nhân nằm ngửa, trong trường hợp cần thiết phải truyền nước muối sinh lý. Tiếp tục điều trị khi huyết áp ổn định.

Hẹp động mạch thận:

Bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên hoặc hẹp trên bệnh nhân chỉ có một thận, tính an toàn về sử dụng Valcickeck H2 chưa được xác định.

Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải creatinine > 30 ml/phút).

Suy gan:

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật. Tuy nhiên, Valcickeck H2 phải được dùng cẩn thận. Bệnh lý về gan không làm thay đổi đáng kể dược động học của hydroclorothiazid.

Lupus ban đỏ hệ thống:

Đã có những báo cáo vê thuốc lợi tiểu thiazid làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

Những rối loạn chuyển hoá khác:

Thuốc lợi tiêu thiazid có thể làm thay đổi khả năng dung nạp của đường glucose và làm tăng nồng độ của cholesterol, triglycerides, và acid uric trong huyết thanh.

Sử dụng thuốc Valcickeck H2 160+ 12,5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Valcickeck H2

Do cơ chế hoạt động các chất đối kháng angiotensin II, nguy cơ ảnh hưởng tới thai nhi không thể bị loại trừ. Dùng thuốc ức chế men chuyển (ACE) cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối được báo cáo gây tổn thương hoặc chết đối với thai nhi đang phát triền trong tử cung. Thuốc lợi tiểu thiazid liên quan tới giảm tiểu cầu ở thai nhi còn nằm trong tử cung và trẻ sơ sinh, và cũng có thể liên quan tới những tác dụng phụ khác đã xảy ra trên người lớn. Do vậy, như bất cứ thuốc nào có tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS), Valcickeck H2 không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Nếu phát hiện có thai trong thời kỳ điều trị, nên ngừng điều trị Valcickeck H2 ngay khi có thể. Người ta không biết liệu valsartan có bài tiết qua sữa mẹ. Valsartan được bài tiết qua sữa chuột mẹ. Hydroclorothiazid được vận chuyển qua rau thai và được bài tiết qua sữa mẹ.

Do đó không nên dùng Valcickeck H2 cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Valcickeck H2 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Giống như các thuốc chống tăng huyết áp khác, phải cẩn thận khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác giữa thuốc Valcickeck H2 160+ 12,5mg với các thuốc khác

Hiệu quả chống cao huyết áp tăng lên khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin…) phải kiểm tra thường nồng độ kali trong huyết thanh bệnh nhân.

Nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh tăng có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng phổi họp với thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thiazid. Chưa có kinh nghiệm trong việc điều trị phối họp valsartan với thuốc an thần. Vì vậy phải đo nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh khi dùng phối hợp.

Khi dùng đơn trị liệu bằng valsartan không thấy có tương tác lâm sàng đáng kể xảy ra với các thuốc sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydroclorothiazid, amlodipine, glibenclamide.

Những tương tác thuốc có nguy cơ xảy ra dưới đây có thể do thành phần thiazid của Co- Diovan:

Thiazid làm tăng hoạt động cùa dẫn chất curare.

Dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống cao huyết áp của thành phần thiazid trong Co-Diovan. Giảm lưu lượng máu có thể dẫn tới tình trạng suy thận cấp.

Tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic.

Tác dụng phụ của thiazid có thể là hạ kali hoặc magiê huyết, bắt đầu tiến hành điều trị bằng digitalis có thể gây loạn nhịp tim.

Người ta chứng minh rằng cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc insulin và thuốc chống đái tháo đường dạng uống.

Dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng mẫn cảm với allopurinol, có thể làm tăng tác dụng phụ khi kết hợp với amantadine, có thể gây tăng đường huyết khi phối hợp với diazoxide, làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào (ví dụ như cyclophosamide, methotrexate) và có nguy cơ gây ức chế tuỷ xương của bệnh nhân.

Khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu dạng thiazid có thể tăng tác dụng lên do các thuốc kháng cholinenergic (ví dụ như atropine, biperiden), làm giảm nhu động ruột và co bóp dạ dày khi đói một cách rõ rệt.

Đã có những báo cáo về thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng phối hợp hydroclorothiazid và methyldopa.

Hấp thu thuốc lợi tiểu thiazid giảm xuống khi phối hợp cholestyramine. Khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid phối hợp với vitamin D hoặc muối calcium có nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh. Khi phối hợp với cyclosporine có thể gây tăng uric huyết và biến chứng kiểu gout.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Valcickeck H2

Thuốc Valcickeck H2 có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Bảng tác dụng phụ sau đây lấy từ kết quả của 3 nghiên cứu có đối chứng bao gồm 2159 bệnh nhân. Trong 2159 bệnh nhân, 2066 bệnh nhân điều trị valsartan phối hợp với hydroclorothiazid. Toàn bộ tác dụng phụ ở nhóm điều trị thuốc phối hợp Valsartan và Hydroclorothiazid cũng tương tự như nhóm điều trị bằng giả dược. Tất cả các tác dụng phụ có tỷ lệ 1% hoặc hơn trong nhóm điều trị bằng thuốc phối hợp ở bằng dưới đây, bất kể có liên quan đến thuốc nghiên cứu hay không.

Thuốc phối hợp Valsartan và Hydroclorothiazid Placebo

N=730 N=93
% %
Đau đầu 10,8 17,2
Chóng mặt 8,8 6,5
Mệt mỏi 4,7 1,1
Viêm mũi xoang 3,2 3,2
Viêm hầu họng 3,0 1,1
Nhiễm trùng đường hô hấp trên 3,0 2,2
Ho 2,9 0,0
Đau lưng 2,7 3,2
Tiêu chảy 2,5 0,0
Nhiễm virut 2,5 1,1
Đau ngực 2,5 1,1
Nôn 1,9 1,1
Viêm mũi 1,9 0,0
Khó tiêu 1,6 1,1
Nhiễm khuẩn đường niệu 1,6 1,1
Đau bụng 1,4 0,0
Tần số đái dắt 1,2 1,1
Đau cánh tay 1,2 0,0
Viêm phế quản 1,1 2,2
Khó thở 1,1 1,1
Đau chân 1,1 0,0
Bong gân, căng cơ 1,1 0,0
Thị lực bất thường 1,1 0,0
Viêm khớp 1,0 0,0
Chuột rút chân 1,0 3,2
Bất lực 1,0 1,1
Mất ngủ 1,0 2,2
Phát ban 1,0 1,1

Các tác dụng phụ khác có tỷ lệ dưới 1% bao gồm đau bụng, thay đổi thị lực, lo lắng, đau khớp, viêm khớp, viêm phế quản, khó tiêu, khó thở, Hệt dương; mất ngủ, chuột rút, đái dắt, nhịp tim nhanh, ban, bong gân và căng cơ, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng do vi rút, phù, suy nhược, chóng mặt. Người ta không biết được liệu các dụng phụ này có do thuốc điều trị gây ra hay không.

Những số liệu sau khi thuốc lưu hành trên thị trường cho thấy một số trường hợp hiếm như phù mạch, ban, ngứa và các phản ứng quá mẫn/ dị ứng bao gồm bệnh huyết thanh, và viêm mạch. Những ca rất hiếm về suy giảm chức năng thận cũng được báo cáo.

Valsartan:

Các tác dụng phụ khác thấy trong các thử nghiệm lâm sàng khi điều trị đơn trị liệu với valsartan, không biết có liên quan tới thuốc điều trị hay không, với tần xuất lớn hơn 1%: đau khớp.

Với tần xuất dưới 1%: phù, suy nhược, mất ngủ, ban, yếu sinh lý, chóng mặt.

Hydroclorothiazid:

Hydroclorothiazid được điều trị rộng rãi trong nhiều năm qua, thường với liều cao hơn so với lượng thuốc này chứa trong Valcickeck H2. Những tác dụng phụ sau đây đã gặp ở những bệnh nhân đơn trị liệu vói thuốc lợi tiểu thiazid, bao gồm cả hydroclorothiazid:

Rối loạn chuyên hoả và điện giải: (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng). Các tác dụng phụ khác:

Hay gặp:

Mề đay và các dạng ban khác, kém ân, buồn nôn và nôn nhẹ, hạ huyết áp theo tư thế, các tác dụng phụ này có thể bị rượu, thuốc gây mê hoặc thuốc an thần làm nặng thêm, và bất lực. Hiếm:

Nhạy cảm với ánh sáng, khó chịu ở bụng, táo bón, tiêu chảy và đầy bụng, ứ mật trong gan hoặc vàng da, loạn nhịp tim, đau đầu, váng vất hoặc hoa mắt, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, dị cảm, rối loạn thị giác, giảm tiêu cầu, đôi khi có ban xuất huyết.

Rất hiếm gặp:

Viêm mạch hoại tử và viêm hoại tử biểu bì nhiễm độc, các phản úng da giống như lupus ban đỏ, tái kích hoạt lupus ban đỏ da, viêm tuỵ, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, suy tuỳ xương, thiếu máu tan huyết, các phản ứng quá mẫn, suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Qúa liều và cách xử trí

Mặc dù chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Valcickeck H2 quá liều, triệu chứng chính có thể xảy ra là hạ huyết áp rõ rệt. Nếu mới uống, có thể gây nôn. Ngoài ra biện pháp xử lý thường dùng là truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý.

Valsartan không thể bị loại bỏ bằng lọc máu bởi vì nó gắn kết mạnh với huyết tương, trong khi hydroclorothiazid có thể loại bỏ được bằng thâm tách.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Hormon hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) là angiotensin II, được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của men chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II gắn với các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào cùa nhiều loại mò khác nhau. Nó có nhiều các tác dụng sinh lý, bao gồm cả tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên sự điều hoà huyết áp. Vì là tác nhân co mạch mạnh, angiotensin II có ảnh hưởng trực tiếp lên huyết áp. Thêm vào đó nó còn gây ứ natri và kích thích bài tiết aldosteron.

Valsartan là một thuốc đối kháng receptor angiotensin II đặc hiệu và có hoạt tính dùng đường uống. Nó tác động chọn lọc trên thụ thể ATI mà thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng lên trong huyết tương sau khi dùng thuốc chẹn thụ thể ATI với valsartan có thể gây kích thích các thụ thể AT2 không bị khoá và điều này làm cân bằng hiệu quả của thụ thể ATI. Valsartan không có bất cứ hoạt động chu vận nào đối với thụ thể ATI nhưng có ái lực với thụ thể ATI mạnh gấp 20.000 lần so với thụ thể AT2. Valsartan không ức chế men chuyển ACE, tên là kininase II, nó chuyển Ang I thành Ang II và thoái hoá bradykini. Những tác dụng phụ liên quan đến bradykinin không xảy ra. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh nhóm điều trị bằng valsartan với nhóm ức chế men chuyển (ACE) tỷ lệ ho khan thấp hơn đáng kể (P < 0,05) ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng valsartan so với nhóm ức chế men chuyển (2,6% so với 7,9%). Ở một thử nghiệm lâm sàng với nhóm bệnh nhân có tiền sử ho khan khi điều trị bằng chất ức chế men chuyền, 19,5 % bệnh nhân điều trị valsartan và 19% bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazid bị ho so với 68,5% bệnh nhân điều trị ức chế men chuyển (P < 0,05). Valsartan không gắn kết cũng như không chẹn các thụ thể hormon khác hay kênh ion được biết là rất quan trọng đối với điều hoà hệ tim mạch.

Valsartan điều trị bệnh nhân cao huyết áp làm hạ huyết áp mà không ảnh hưởng tới nhịp tim. Trên hầu hết các bệnh nhân, sau khi dùng một liều duy nhất, tác dụng chống tăng huyết áp đạt được trong vòng 2 giờ hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4-6 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì trong hơn 24 giờ kể từ khi dùng thuốc. Trong quá trình dùng liều nhắc lại, mức độ giảm huyết áp tối đa ở bất cứ liều nào đạt được trong vòng 2-4 tuần và được duy trì trong suốt quá trình điều trị dài hạn. Nếu phối hợp với hydrochlorothiazid thì có thể đạt được mức hạ huyết áp thêm đáng kể.

Hoạt động chủ yếu của thuốc lợi tiểu thiazid xảy ra trên ống lưọn xa của thận. Trên vỏ thận nó gắn kết với một receptor có ái lực cao để phát huy tác dụng lợi tiểu và nó ức chế vận chuyển NaCl ở ống lượn xa. Tác dụng của các thiazid là thông qua ức chế chất đồng vận Na*cr có lẽ do tranh chấp vị trí của cr do đó ảnh hưởng tới cơ chế tái hấp thu chất điện giải: trực tiếp là làm tăng bài tiết Na và Cl với khối lượng tương đương, gián tiếp tăng hoạt động lợi tiểu dẫn đến giảm thể tích huyết tương, kết quả tăng cưÒTig hoạt động của renin, tăng cường bài tiết aldosteron, tăng lượng kali bài tiết qua nước tiểu, và giảm nồng độ kali trong huyết thanh. Mối liên hệ giữa renin-aldosteron trung gian qua angiotensin 11, do đó việc dùng phối hợp với thuốc đối kháng với receptor angiotensin II làm phục hồi lượng kali bị mất do thuốc lợi tiểu này.

Đặc tính động lực học

Valsartan:

Valsartan sau khi uống hấp thu nhanh chóng, mặc dù khả năng hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tụyệt đối trung bình của valsartan là 23%. Valsartan có dược động học phân huỷ theo hàm số mũ đa bội (ti/2a < 1 tiếng, 11/2P vào khoảng 9 tiếng).

Dược động học của valsartan là một đường tuyến tính tương ứng với các liều đã thử. Không có sự thay đổi động học của valsartan ở những liều nhắc lại, và tích luỹ rất ít khi một liều duy nhất hàng ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự ở nam và nữ. Valsartan gắn kết mạnh với protein huyết thanh (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh, số lượng phân bố bên vững thấp (vào khoảng 17 lít). Hệ số thanh thải trong huyết tương là tương đối chậm (vào khoảng 2 líưgiờ) khi so sánh với lưu lượng máu ở gan (vào khoảng 30 lít/ giờ). Vào khoảng 70% lượng valsartan được hấp thu bài tiết qua phân và 30% bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không đổi.

Khi valsartan uống trong bữa ăn, AUC giảm 48% mặc dù nồng độ trong huyết tương sau 8 giờ uông thuốc ở nhóm nhịn ăn và nhóm đã ăn là như nhau. Tuy nhiên, việc giảm AUC không kèm theo giảm tác dụng dụng điều trị có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Hydroclorothiazid:

Hấp thu hydroclorothiazid rất nhanh sau khi uống (tmax sau khoảng 2 giờ), với đặc tính hấp thu tương đương giữa thuốc viên nén với dạng dịch treo. Động học phân phối và thải trừ được mô tả bằng một hàm số phân hủy luỹ thừa hai, với thời gian bán hủy là 6-15 giờ.

AUC trung bình tăng tuyến tính theo tỷ lệ liều dùng trong điều trị. Không có thay đổi động học hydroclorothiazid trên những liều nhắc lại, và tích luỹ không đáng kể khi dùng ngày một lần.

Sinh khả dụng tuyệt đối của hydroclorothiazid là 60-80% sau khi uống, vào khoảng > 95% thuốc hấp thu được bài tiết qua nước tiểu duới dạng hợp chất không đổi và 4% bài tiết dưới dạng dịch thuỳ phân, 2-amino-4-chloro-m-benzenedisulfonamide.

Tác dụng toàn thân có thể tăng hoặc giảm khi dùng hydroclorothiazid cùng với thức ăn đã được báo cáo khi so với tình trạng nhịn ăn. Nhưng những tác dụng đó ít giá trị và không có ý nghĩa trong lâm sàng.

Valsartan/Hydroclorothiazid:

Tác dụng toàn thân của hydroclorothiazid giảm xuống 30% khi dùng phối hợp với Valsartan. Động học của valsartan không bị ảnh hưởng khi dùng phối hợp với hydroclorothiazid. Nhưng sự tương tác này không ảnh hưởng tới sự phối hợp thuốc giữa valsartan và hydroclorothiazid, bời vì trong các nghiên cứu đối chứng trên lâm sàng cho thấy khi dùng phối hợp như trên thì tác dụng chống tăng huyết áp mạnh hơn hẳn so với dùng đơn lẻ từng thuốc hoặc so với giả dược.

Nhóm quần thể đặc biệt:

Người già:

Ngấm thuốc toàn thân của người già được quan sát thấy cao hơn người trẻ, tuy nhiên điều này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Trên những thống kê còn hạn chế cho thấy hệ số thanh thải toàn thân cùa hydroclorothiazid giảm ở cả người già khoẻ mạnh cũng như ngưòi già bị cao huyết áp so với người trẻ khỏe mạnh.

Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin 30-70 ml/phủt.

Không có thông tin về việc sử dụng Valcickeck H2 cho bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút) và bệnh nhân đang thẩm tách.

Valsartan gắn kết với protein huyết mạnh và không bị loại bỏ bằng thẩm tách trong khi đó hệ số thanh thải hydroclorothiazid đạt được là do thâm tách.

Thanh thải thận của hydroclorothiazid xảy ra thông qua lọc thụ động và bài tiết tích cực vào ổng tiêu quản thận. Hợp chất này chủ yếu được loại bỏ qua con đường thận, do vậy chức năng thận đóng một vai trò quan trọng trên động học của hydroclorothiazid (xem Chống chi định).

Suy gan:

Trong một nghiên cứu về dược động học của bệnh nhân suy gan nhẹ (n=6) hoặc vừa (n=5), nồng độ của valsartan tăng gấp đôi so với bệnh nhân khỏe mạnh. Không có số liệu về sử dụng valsartan cho bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh gan không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của hydroclorothiazid và điều chỉnh liều là không cần thiết.

An toàn tiền lâm sàng

Những nghiên cứu về an toàn tiền lâm sàng tiến hành trên một số loài động vật với thuốc valsartan, hydroclorothiazid và valsartan: hydroclorothiazid, không thấy có bằng chứng độc tính toàn thân hoặc cơ quan đích. Trên chuột cống, dùng liều cao valsartan: hydroclorothiazid theo tỳ lệ (100:31,25 đến 600:187,5 mg/kg cân nặng) làm giảm thông số của tế bào máu đỏ (hồng cầu, huyết cầu tổ, thể tích huyết cầu) và có bằng chúng là thay đổi huyết động học của thận (urê huyết tăng từ vừa phải đến rất cao, tăng nồng độ kali và magiê trong huyết tương, tăng nhẹ khôi lượng nước tiêu và các chât điện giải, tăng nhẹ bạch cầu ưa bazơ ở tiêu quản, và phì đại tiểu động mạch vào ở liều cao nhất). Ờ loài khỉ đuôi sóc (30:9.375 đến 400:125 mg/kg), những thay đổi về huyết động học ờ thận tương tự như trên mặc dù nặng hơn, đặc biệt với liều cao hơn và những thay đổi tiến triển thành bệnh thận, bao gồm cả tăng urê và creatinin.

Phì đại tế bào cạnh cầu thận quan sát thấy ở cả hai loài. Tất cả sự thay đổi là do tác dụng dược lý hiệp lực của valsartan: hydroclorothiazid (hiệu quả gấp khoảng 10 lần so sánh với dùng valsartan một mình) mạnh hơn tác dụng cộng của hai thuốc, tạo ra hạ huyết áp kéo dài đặc biệt đối vói loài khỉ đuôi sóc. Trên người ở liều điều trị valsartan: hydroclorothiazid, phì đại tế bào cạnh cầu thận dường như không có bất kỳ liên quan nào. Theo các số liệu tiền lâm sàng tìm thấy chủ yếu là tác dụng hiệp lực của hai thuốc và cũng không tìm thấy bằng chứng nào về sự tương tác giữa hai thuốc. Trên lâm sàng, tác dụng của hai thuốc là tác dụng cộng, theo số liệu tiền lâm sàng không có bất kể dấu hiệu quan trọng nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Sự phối hợp của valsartan: hydroclorothiazid không được thử nghiệm về tính đột biến, gây gãy nhiễm sắc thể hoặc khả năng gây ung thư bỏi vì không có bất cứ bằng chứng nào về sự tương tác giữa hai thuốc. Tuy nhiên cà valsartan và hydroclorothiazid đã được thử nghiệm riêng rẽ về tính đột biến, gây gãy nhiễm sắc thể và khả năng gây ung thư nhưng đều không tìm thấy.

Khuyến cáo của thuốc Valcickeck H2

  • Không nên dùng thuốc Valcickeck H2 quá hạn( có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Lý do nên mua thuốc Valcickeck H2 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ẩm.

Thời hạn sử dụng thuốc Valcickeck H2

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Valcickeck H2 160+ 12,5mg mua ở đâu

Valcickeck H2 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Valcickeck H2 giá bao nhiêu

Valcickeck H2 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 12,600đ/ viên Hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20012-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Mepro Pharmaceuticals Pvt. Ltd- Unit II

Địa chỉ: Q road, Phase IV, GIDC, Wadhwancity-363035, Dist.Surendranagar, Gujarat Ấn Độ

Công ty đăng ký: Lupin Limited

Địa chỉ: : 159, C.S.T Road, Kalina, Santacruz( East), Mumbai-400 098 Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn độ

1 đánh giá cho Valcickeck H2, điều trị cao huyết áp không kiểm soát đúng mức
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Valcickeck H2, điều trị cao huyết áp không kiểm soát đúng mức
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Phạm Hồ Diễm Hương Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Hàng chính hãng , giao hàng nhanh, mua được giá rẻ, hàng cận date T9/2023 hết hạn.

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)