X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110853824
  • (SĐK cũ: VD-19059-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/08/2027
Tên thuốc
  • Amoxicilin 1g; Sulbactam 0,5g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-47062
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/02/2020
Hoạt chất
  • Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin natri) 1g; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 607/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/08/2024
Đợt cấp
  • 208
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 01 lọ; Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Vimotram, điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
61 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Dược Phẩm VCP
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19059-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Hoạt chất Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin natri) 1g; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5g
Thành phần ,

Thuốc Vimotram được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép, được chỉ định điều trị viêm màng não. Nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp. Lậu không biến chửng. Bệnh thương hàn. Viêm nội tâm mạc, dự phòng viêm nội tâm mạc

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Vimotram là gì

Vimotram là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất chính là Amoxicilin + Sulbactam, được bào chế dưới dạng bột tiêm. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận,…sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.

Chỉ định của Vimotram

Thuốc Vimotram được chỉ định để điều trị những trường hợp như là: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa nghi do vi khuẩn kỵ khí. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp. Lậu không biến chửng. Bệnh thương hàn. Viêm nội tâm mạc, dự phòng viêm nội tâm mạc. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản, viêm phối vi khuẩn. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Vimotram

Hoạt chất chính:

Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin natri): 1g

Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri): 0,5g

Tá dược: vừa đủ 1 lọ.

Vimotram, điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa
Vimotram, điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa

Hướng dẫn sử dụng Vimotram

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.

Liều lượng:

  • Người lớn: 1,5g – 3g/lần, cứ 6 giờ một lần. Tổng liều cùa Sulbactam không vượt quá 4g/ngày.

Liều sử dụng tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn như sau:

Mức độ nhiễm khuẩn Liều Amoxicilin/Sulbactam hàng ngày
Nhẹ l,5g-3g
Vừa Liều tối đa là 6 lọ
Nặng Liều tối đa là 12 lọ

Liều sử dụng tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn như sau:

Trị lậu không biến chửng: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1,5g hoặc 3g hoặc phối hợp với uống Ig probenecid.

  • Trẻ em: Mặc dù độ an toàn và tính hiệu quả của Amoxicilin/Sulbactam ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập, có thể tiêm lOOmg Amoxicilin + 50mg Sulbactam/ngày cho trẻ, chia thành các liều nhỏ, tiêm cách nhau 6-8 giờ.

Trẻ sơ sinh 7 ngày tuổi trở xuống có thể sử dụng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia thành liều nhỏ, tiêm cách nhau 12 giờ.

Ở cả người lớn và trẻ em, điều trị thường tiếp tục cho tới khi hết sốt 48 giờ. Thời gian điều trị thường từ 5 – 14 ngày, nhưng có thể kéo dài nếu cần.

  • Liều dùng ở người bệnh suy thận: Liều dùng và khoảng cách liều cần dược điều chỉnh theo mức độ suy thận, độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và chùng gây bệnh. Liều khuyến cáo ở người bệnh suy thận và khoảng cách liều dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tỉnh từ creatinin huyết thanh theo công thức sau:

Với nam giới:

Thể trọng (kg) X (140 – số tuổi)

Clcr (ml/phút) = ——————————————–

72 X creatinin huyết thanh (mg/dl)

Với nữ giới: 0,85 X giá trị trên

Liêu khuyên dùng Amoxicilin/sulbactam đôi với người bệnh suy thận
Độ thanh thải creatinin (ml/phút/l,73m2) Thời gian bán thải

Amoxicilin/sulbactam

(giờ)

Liều dùng
>30 1 1,5g – 3g trong 6-8 giờ
15-29 5 l,5g-3g trong 12 giờ
5-14 9 1,5g – 3g trong 24 giờ

Chống chỉ định sử dụng Vimotram

Thuốc Cravit i.v, thuốc kháng khuẩn quinolone đuờng truyền tĩnh mạch
Thuốc Cravit i.v là gì Cravit i.v 750mg/150mL, 500mg/100mL, 250mg/50mL là thuốc kháng khuẩn quinolone đuờng...
0
  • Dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin và cephalosporin.
  • Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, nhiễm virus Herpes.

Thận trọng sử dụng Vimotram

Trong quá trình sử dụng, cần thận trọng với một số đối tượng sau:

  • Amoxicilin/Sulbactam có thể gây ra sốc quá mẫn. Trước khi khởi đầu điều trị nên thận trọng tìm hiểu tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các thuốc khác.
  • Amoxicilin/Sulbactam có khả năng gây viêm đại tràng màng giả, nên cần phải chẩn đoán phân biệt khi người bệnh bị ỉa chảy diều trị. Do người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân có tỷ lệ cao phát ban đỏ da điều trị bằng aminopenicilin, cần tránh sử dụng Amoxicilin/Sulbactam cho những người bệnh này.
  • Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng Amoxicilin/Sulbactam có thể gây ra hiện tượng một sổ vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt Pseudomonas, nên cần theo dõi thận trọng người bệnh. Nếu thấy biểu hiện bội nhiễm, cần ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Tác dụng phụ không mong muốn của Vimotram

Trong quá trình sử dụng Vimotram thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hoá: ỉa chảy (3%).
  • Da: Phát ban (2%).
  • Tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm: 16 % (tiêm bắp) và 3% (tiêm tĩnh mạch).
  • Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối (3%).

Ít gặp, 1/1000 <ADR <1/100

  • Toàn thân: Mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida, mệt mỏi, dau đầu, đau ngực, phù.
  • Tiêu hỏa: Viêm dạ dày, viêm đại tràng màng giả.
  • Quá mẫn: Mày đay, hồng ban đa dạng, sốc phản vệ.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng Vimotram cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Tính an toàn của Amoxicilin/Sulbactam trong thời kỳ thai nghén còn chưa được xác lập đầy đủ. Nghiên cứu trên quá trình sinh sản ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ sử dụng liều cao gấp 10 lần liều sử dụng trên người, không thấy một bằng chứng nào về sự thụ tinh bất thường cũng như độc tính trên bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Một lượng nhỏ Amoxicilin và Sulbactam được bài tiết qua sữa, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cho con bú. Có 3 vân đề tiêm tàng đôi với trẻ bú mẹ: Biến đổi vi khuấn chí ở ruột; tác dụng trực tiếp (ví dụ dị ứng…) cản trở phân tích kết quả nuôi cấy khi trẻ sốt cần làm xét nghiệm.

Tác động của Vimotram lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tài liệu không cho thấy tác động của phổi hợp Amoxicilin và Sulbactam ảnh hưởng đối với người lái xe và vận hành máy móc, thiêt bị.

Tương tác của Vimotram với các thuốc khác

Thuốc Vimotram có thể sẽ gây ra một số tương tác với các thuốc khác như:

  • Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ của cả Amoxicilin và Sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin.
  • Có the có sự đổi kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều:

  • Các phản ứng thần kinh, kể cả co giật có thể xuất hiện khi nồng độ beta – lactam cao trong dịch não tủy.

Cách xử trí:

  • Amoxicilin và Sulbactam có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu, quá trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ của thuốc trong trường hợp quá liều ở những người bệnh suy thận.

Tương kỵ của Vimotram

Thuốc tương kỵ với sucinat hydrocortison, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein, nhũ địch lipid, hydroclorid neosynephrin, dung dịch manitolKhi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Vimotram là một thuốc phối hợp giữa Amoxicilin natri và Sulbactam natri với tỷ lệ phối hợp cố định, Amoxicilin : Sulbactam = 2:1.

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) do khả năng ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta – lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể.

Do Sulbactam có ái lực cao và gấn với một số beta – lactamase là những enzym làm bất hoạt Amoxicilin bang cách thủy phân vòng beta – lactam, nên phổi hợp Sulbactam với Amoxicilin tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicilin đối với nhiều loại vi khuẩn sinh beta – lactamase đã kháng lại Amoxicilin dùng đơn độc.

Đặc tính động học

Nồng độ đỉnh của Amoxicilin và Sulbactam dạt được ngay khoảng 15 phút sau khi truyền tĩnh mạch Amoxicilin/Sulbactam. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh của Amoxicilin đạt được dao động trong khoảng 40-71 microgam/ml sau khi tiêm Ig Amoxicilin và 0,5g Sulbactam hoặc 109 – 150 microgam/ml sau khi tiêm 1 liều 3g (2g Amoxicilin và Ig Sulbactam); nồng độ đỉnh Sulbactam trong huyết thanh sau các liều đó tương ứng là 21 – 40 hoặc 48 – 88 microgam/ml. Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương của cả hai thuốc xấp xỉ 1 giờ, ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, Amoxicilin và Sulbactam được phân bó tốt đến các mô và dịch của cơ thể. Nồng độ hai thuốc ở tất cả các mô và dịch cơ thể đạt khoảng 53 – 100% nồng độ trong huyết tương. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, thể tích phân bố (Vd) của Amoxicilin khoảng 0,28 – 0,331 lít/kg và của Sulbactam là 0,24 – 0,4 lít/kg. Sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cả Amoxicilin và Sulbactam phân bố vào dịch não tủy với nồng độ thấp, trừ khi màng não bị viêm. Cả hai thuốc đều qua được nhau thai với nồng độ tương tự nồng độ trong huyết tương. Chủng cũng phân bố vào sữa với nồng độ thấp. Amoxicilin liên kết với protein huyết tương khoảng 17 – 20%, còn Sulbactam khoảng 38%.

Với những người có chức năng thận bình thường, khoảng 75 – 85% cả hai thuốc thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn trong vòng 8 giờ đầu sau khi tiêm thuốc và khoảng 50 – 75% sau khi uống thuốc. Nồng độ của Amoxicilin và Sulbactam trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn khi dùng cùng với probenecid uống, ở người suy thận, nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc cao hơn và nửa đời kéo dài hơn

Khuyến cáo của Vimotram

  • Không nên dùng Thuốc Vimotram quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Vimotram

Thuốc Vimotram được bào chế dưới dạng bột , đựng trong ống thủy tinh hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + xanh. Mặt trước hộp có in tên sản phẩm màu trắng trên nền xanh và các thông tin liên quan đến sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Vimotram tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Vimotram

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 1 lọ + 02 ống nước cất pha tiêm 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột tiêm.

Thuốc Vimotram mua ở đâu

Thuốc Vimotram hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Vimotram giá bao nhiêu

Thuốc Vimotram có giá là: 50.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19059-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Địa chỉ: Xã Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

1 đánh giá cho Vimotram, điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Vimotram, điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Thái Triều Đông Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đã mua nhiều lần rồi mn nên mua nhé… chất lượng khỏi bàn lại mua ở nhà thuốc thân thiện có trên báo nên k lo sợ hàng kém chất lượng… shop tư vấn nhiệt tình

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)