Viêm quanh răng là gì?

Viêm quanh răng là viêm tổ chức liên kết quanh răng (viêm lợi) và tiêu xương ổ răng ở nhiều răng.

Là một bệnh mãn tính các tổ chức quanh răng như dây chằng, lợi bị tổn thương. Xương ổ răng tiêu dần với nhiều túi mủ, răng lung lay và có thể rụng.

Bệnh viêm quanh răng!
Bệnh viêm quanh răng!

Nguyên nhân viêm quanh răng?

Vi khuẩn ở mảng bám răng, cao răng đóng vai trò chủ yếu; đồng thời kết hợp với yếu tố miễn dịch gây phản ứng quá mức của người bệnh.

Các yếu tố thuận lợi.

Toàn thân: đái đường, xơ gan, bệnh nội tiết, di truyền.

Các hình thái tư thế không bình thường của răng, các sai sót trong điều trị và chỉnh hình răng.

Triệu chứng viêm quanh răng?

Lâm sàng

Lợi viêm có các triệu chứng viêm tùy theo mức độ sưng, đỏ, đau, dễ nát.

Có chảy máu hoặc dịch lợi khi khám. Hơi thở, lời nói của bệnh nhân có mùi hôi.

Có nhiều cao răng và mảng bám răng trên và dưới lợi.

Túi lợi bệnh lý > 3mm.

Mất bám dính quanh răng ≥ 2mm. Có thể mất bám dính ở một mặt hoặc tất cả các mặt răng.

Răng lung lay hàng loạt, ăn nhai khó và đau.

Có thể có mủ vùng túi lợi răng.

X quang

Có hình ảnh tiêu xương ổ răng, tiêu ngang hoặc tiêu dọc.

Điều trị viêm quanh chân răng

Điều trị tại chỗ

Xúc miệng nước muối 2% hàng ngày vệ sinh răng miệng sạch sẽ thường xuyên.

Lấy cao răng 3 tháng 1 lần.

Toàn thân

Điều trị các bệnh toàn thân nếu có, nâng cao sức đề kháng bằng uống vitamin.

Dùng kháng sinh tiêm hoặc uống: lincomycin, gentamycin, klion.

Phẫu thuật

Phẫu thuật rạch rộng, nạo sạch các túi mí.

Nếu răng lung lay nhiều làm nẹp cố định lâu dài.

Nhổ răng nếu điều trị bảo tồn không kết quả.

Phòng bệnh răng miện

Người mẹ khi có thai

Cần được ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng. Nếu ăn uống thiếu nhất là canxi, phôtpho, vitamin sẽ ảnh hưởng xấu đến răng của con sau này.

Thời kỳ cho con bú

Việc ăn uống cũng như dùng thuốc của người mẹ đều ảnh hưởng đến con. Nên cho trẻ bú đủ thời gian, không cai sữa sớm, nếu không ảnh hưởng đến trẻ gây bệnh còi xương suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phát triển của răng.

Chế độ ăn của trẻ em và người lớn.

Không nên ăn những thức ăn quá nóng, quá lạnh, chế độ ăn cần đảm bảo đủ canxi, phôt pho, vitamin.

Vấn đề chế biến thức ăn

Khi chế biến thức ăn cần giữ lại tối đa các yếu tố vi lượng, vitamin B1, K, E, flour (có tác dụng phòng bệnh sâu răng) có trong thịt, cá, rau, chè uống.

Đối với trẻ sơ sinh

Hàng ngày sau khi ăn và trước khi đi ngủ dùng gạc tẩm nước sôi để nguội lau miệng cho trẻ. Sau 6 tháng cuối cần tăng cường giữ vệ sinh cho trẻ.

Đối với trẻ em

Khám định kỳ dùng các loại thuốc để dự phòng, hàn các rãnh, điều trị các răng mới sâu.

Đến tuổi thay răng thì mới nhổ răng, không nên nhổ sớm vì sẽ làm răng vĩnh viễn mọc lộn xộn do thiếu chỗ.

Hàng ngày hướng dẫn trẻ ăn chậm, nhai kỹ, chải răng buổi tối và sáng ngủ dậy. Không nên ăn đồ ngọt trước khi đi ngủ.

Đối với người lớn

Vệ sinh răng miệng

Chải răng 3 cách: ngang, tròn, dọc lên xuống theo kẽ răng (chải dọc được coi là sạch nhất).

Chải đều 3 mặt của răng trước khi đi ngủ và sáng ngủ dậy.

Dùng thuốc chải răng có natri flour để răng cứng chắc.

Chấm thuốc tại chỗ

Dùng cồn cánh kiến 5% và natri flour chấm vào chỗ nghi sâu răng.

5/5 (1 Review)
Chia sẻ tới mọi người