Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Boston |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-31603-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Hoạt chất | Ibuprofen |
| Thành phần | Ibuprofen |
Bosfen 400mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế với công dụng giúp kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp cảm cúm, đau đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật và giúp hạ sốt.
Nội dung chính
Bosfen 400mg là thuốc kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp đau từ nhẹ đến vừa, có chứa hoạt chất chính là Ibuprofen 400mg, sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng với người lớn, trẻ em.
Bosfen 400mg được chỉ định giúp kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp đau từ nhẹ đến vừa như đau do cảm cúm, đau đầu (bao gồm cả đau nửa đầu), đau răng, đau bụng kinh, đau sau phẫu thuật, viêm khớp dạng thấp (bao gồm cả viêm khớp dạng thấp thiếu niên), viêm cột sống dính khớp, thoái hóa xương – khớp. Ngoài ra thuốc còn giúp hạ sốt.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Bosfen 400mg bao gồm những thành phần chính như:
Hoạt chất chính: Ibuprofen 400 mg.
Tá dược:Polyethylen glycol 400, propylen glycol, kali hydroxyd, povidon K90, gelatin, glycerin, ethyl vanillin, methyl paraben, propyl paraben, màu xanh số 3, màu vàng số 6.
Thuốc Bosfen 400mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem mục Thận trọng).
Người lớn:
Trẻ em:
Người già:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Bosfen 400mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các biến cố bất lợi, cần sử dụng Bosfen 400 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu qụả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Cần tránh dùng chung ibuprofen với các NSAID dùng toàn thân khác, kể cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase – 2, do làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Người cao tuổi:
Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa:
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Rối loạn hô hấp và các phản ứng quá mẫn:
Bệnh suy tim, suy gan và suy thận:
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống và rối loạn mô liên kết hỗn hợp:
Da liễu:
Suy giảm chức năng sinh sản ở nữ:
Phụ nữ cho con bú:
Ibuprofen có thể đi vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Vì vậy, không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú để tránh ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.
Phụ nữ có thai:
Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Ibuprofen cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Iboprofen ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máụ. Do ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch của thai. Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ gây ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.
Ibuprofen có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi và rối loạn thị giác. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên vận hành máy móc, lái xe, làm việc trên cao hay các trường hợp khác.
Tương tác của thuốc
Kháng sinh fluoroquinolon: Dữ liệu trên động vật đã cho thấy NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật có liên quan đến kháng sinh fluoroquinoion. Bệnh nhân sử dụng đồng thời NSAID và các fluoroquinolon có nguy cơ co giật cao hơn người bình thường.
Thuốc hạ đường huyết sulfonylurea: Tình trạng hạ đường huyết đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân sử dụng đồng thời ibuprofen và các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu và ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI): Làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Tacrolimus: Có thể bị tăng nguy cơ độc thận khi phối hợp các NSAID với tacrolimus.
Zidovudin: Có bằng chứng cho thấy nguy cơ chảy máu khớp hoặc tụ máu tăng lên khi sử dụng ibuprofen ở bệnh nhân dễ chảy máu có dương tính với HIV đang sử dụng zidovudin.
Aminoglycosid: NSAID có thể làm giảm sự thải trừ của các kháng sinh aminoglycosid.
Cao chiết Ginkgo biloba: Các thành phần có trong cao chiết bạch quả (Ginkgo biloba) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết của ibuprofen.
Chất ức chế enzym CYP2C9: Sử dụng đồng thời ibuprofen với các chất ức chế CYP2C9 có thể làm tăng nồng độ trong máu của ibuprofen (vốn là cơ chất của CYP2C9). Trong một nghiên cứu với voriconazol và fluconazol, nồng độ của ibuprofen đã tăng lên khoảng 80 – 100%. Giảm liều ibuprofen nên được cân nhắc khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP 2C9, đặc biệt là khi sử dụng liều cao ibuprofen.
Cần thận trọng khi sử dụng ibuprofen ở những bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc sau do tương tác thuốc đã được ghi nhận ở một số trường hợp.
Thuốc chống tăng huyết áp, thuốc chẹn kênh beta và thuốc lợi tiểu: NSAID có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp như thuốc ức chế enzym chuyển thuốc, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc chẹn kênh beta và thuốc lợi tiểu. Hơn nữa thuốc lợi tiểu còn làm tăng nguy cơ ngộ độc thận khi sử dụng ibuprofen.
Glycosid tim: NSAID có thể làm tăng thêm suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận (GFR) và tăng nồng độ huyết tương của các glycosid tim.
Cholestyramin: Phối hợp ibuprofen và cholestyramin có thể làm giảm hấp thu của ibuprofen tại ống tiêu hóa. Tuy nhiên ảnh hưởng của tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ.
Lithi: Ibuprofen làm giảm sự thải trừ của lithi.
Methotrexat: NSAID có thể ức chế sự bài tiết qua ống thận của methotrexat, từ đó dẫn đến giảm độ thanh thải của methotrexat.
Cyclosporin: Tăng nguy cơ ngộ độc thận khi sử dụng phối hợp với ibuprofen.
Mifepriston: Hiệu quả của mifepriston có thể giảm về mặt lý thuyết do tính chất ức chế prostaglandin của NSAID. Tuy nhiên có rất ít bằng chứng cho thấy việc phối hợp với ibuprofen gây ra ảnh hưởng bất lợi đến hiệu quả của mifepriston trên lâm sàng.
Các thuốc giảm đau khác (kể cả thuốc ức chế chuyên biệt COX-2): Tránh sử dụng đồng thời hai hay nhiều loại NSAID, kể cả thuốc ức chế chuyên biệt COX-2, do có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại.
Aspirin: Cũng như với các thuốc chứa NSAID khác, sử dụng phối hợp ibuprofen và aspirin không được khuyến khích do có nguy cơ cao xảy ra phản ứng có hại.
Corticosteroid: Làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa khi sử dụng chung với NSAID.
Thuốc chống đông máu: NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chông đông máu như warfarin.
Tương kỵ của thuốc:
Không áp dụng.
Trong quá trình sử dụng Bosfen 400mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
| Cơ quan | Tần suất/Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm trùng và lây nhiễm | Ít gặp: Viêm mũi |
| Hiếm gặp: Viêm màng não vô khuẩn. | |
| Rối loạn máu và bạch huyết | Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu (bao gồm thiếu máu tán huyết và thiếu máu bất sản), mất bạch cầu hạt. |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ. |
| Rối loạn tâm thần | Ít gặp: Mất ngủ, lo âu. |
| Hiếm gặp: Trầm cảm, lú lẫn. | |
| Rối loạn thần kinh | Thường gặp: Đau đầu, choáng váng. |
| Ít gặp: Dị cảm, mơ màng. | |
| Hiếm gặp: Viêm thần kinh thị giác. | |
| Rối loạn thị giác | Ít gặp: Suy giảm thị lực. |
| Hiếm gặp: Bệnh ngộ độc thần kinh thị giác. | |
| Rối loạn tai và mê nhĩ | Ít gặp: Suy giảm thính lực, ù tai, chóng mặt. |
| Rối loạn hô hấp | Ít gặp: Hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở. |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp: Khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, táo bón, đi tiêu ra máu (phân đen), xuất huyết tiêu hóa. |
| Ít gặp: Viêm dạ dày, loét dạ dày – tá tràng, loét miệng, thủng đường tiêu hóa. | |
| Rất hiếm gặp: Viêm tụy. | |
| Chưa rõ: Bộc phát viêm ruột và bệnh Crohn. | |
| Rối loạn gan mật | Ít gặp: Viêm gan, vàng da, chức năng gan bất thường. |
| Rất hiếm: Suy gan. | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp: Phát ban. |
| Ít gặp: Nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết, phù mạch, nhạy cảm với ánh sáng. | |
| Rất hiếm gặp: Thể nặng của phản ứng trên da (như hồng ban đa dạng, da bọng nước, kể cả hội chứng Steven – Johnson và hoại tử nhiễm độc da). | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Ít gặp: Các dạng ngộ độc thận (như viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận). |
| Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc | Thường gặp: Mệt mỏi. |
| Hiếm gặp: Phù nề. | |
| Rối loạn tim mạch | Rất hiếm gặp: Suy tim, cao huyết áp, nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim). |
Quá liều:
Có ít thông tin về xảy ra độc tính cấp với ibuprofen. ADR do quá liều ibuprofen thường phụ thuộc vào lượng thuốc uống và thời gian uống. Tuy nhiên vì sự đáp ứng với thuốc là khác nhau nên quá liều phải đánh giá trên từng cá thể.
Các triệu chứng về quá liều ibuprofen đã được báo cáo gồm: đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ và ngủ gà, có thể xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế thần kinh trung ương, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ. Có báo cáo nhưng hiếm gặp về nhiễm toạn chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết và ngừng thở (chủ yếu là trẻ nhỏ), ức chế hô hấp và suy hô hấp. Có liên quan rất ít giữa nồng độ ibuprofen trong máu và các phản ứng nghiêm trọng xảy ra khi quá liều ibuprofen.
Cách xử trí:
Ở trẻ em, liều dưới 100mg/kg được xem là ít xảy ra độc tính. Với liều từ 100 – 400 mg/kg, cần theo dõi trẻ tại cơ sở y tế trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc. Với liều trên 400mg/kg, cần can thiệp bằng thuốc ngay lập tức, theo dõi chặt chẽ, điều trị hỗ trợ, không khuyến cáo sử dụng các thuốc gây nôn do nguy cơ co giật và hít vào dạ dày.
Biện pháp chung là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều ibuprofen thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng thì thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Cần phải theo dõi, kiểm soát nguy cơ hạ huyết áp, chảy máu dạ dày và toan hóa máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Không có thông tin.
Không có thông tin.
Bosfen 400mg được bào chế dưới dạng viên nang mềm màu xanh ngọc, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + xanh dương. Mặt trước của hộp có in tên thuốc màu xanh trên nền khung màu xám + vàng. ở phía dưới có 1 khung màu xanh dương + vàng, có vẽ hình viên thuốc và thông tin bằng chữ màu trắng. Ở bên trái có 1 khung màu xanh dương, có in logo thương hiệu hình chữ B trên nền trắng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Thuốc Bosfen 400mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Bosfen 400mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31603-19
Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Địa chỉ: số 43, đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.