Xuất xứViệt nam
Quy cáchHộp 1 lọ x 25ml
Thương hiệuBidiphar

Thuốc Canpaxel 150 được sản xuất tại Việt Nam và được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Có tác dụng điều trị các bệnh như: Ung thư buồng trứng, Ung thư vú.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Canpaxel 150 là gì

Thuốc Canpaxel 150 là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Paclitaxel hàm lượng 150mg. Được sử dụng để điều trị các bệnh như: Ung thư buồng trứng, Ung thư vú,…..Khi các biện pháp điều trị thông thường thất bại.

Công dụng- Chỉ định Canpaxel 150

Thuốc Canpaxel 150 được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

Ung thư buồng trứng:

  • CanpaxeC là lựa chọn hàng đầu phối hợp với cisplatin trong điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn tiến triển hoặc bướu tồn lưu (> lcm) sau phẫu thuật mổ ổ bụng đầu tiên.
  • CanpaxelKìà thuốc lựa chọn hàng thứ hai trong điều trị ung thư buồng trứng đã di căn sau khi thất bại với điều trị cơ bản bằng liệu pháp có cisplatin.

Ung thư vú:

  • CanpaxeP được chỉ định điều trị hỗ trợ carcinoma vú có hạch theo sau liệu pháp anthracylin và cyclophosphamid (AC). Điều trị hỗ trợ bằng Canpaxeí* được xem như là một sự lựa chọn để kéo dài liệu pháp AC.
  • Canpaxel” được chỉ định điều trị khởi đầu ung thư vú lan rộng tại chỗ hoặc phối hợp với anthracyclin ở những bệnh nhân thích hợp, hoặc phối hợp với trastuzumab trên những bệnh nhân có HER.-2 tăng quá mức ở độ 3 như đã được xác định bởi hóa mô miễn dịch và trên những bệnh nhân không thích hợp với liệu pháp anthracyclin.
  • Nếu dùng riêng lẻ Canpaxel* được chỉ định trong điều trị ung thư vú di căn trên những bệnh nhân đã thất bại hoặc không được chỉ định điều trị bằng liệu pháp chuẩn có anthracyclin.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển:

Canpaxel* phối hợp với cisplatin trong chỉ định điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) trên các bệnh nhân không còn khả năng phẫu trị và xạ trị.

Sacom Kaposi liên quan AIDS:

Canpaxel* được chỉ định điều trị các bệnh nhân Sacom Kaposi liên quan AIDS lan rộng (KS) mà trước đó thất bại với liệu pháp anthracyclin liposomal.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Canpaxel 150

Xem thêm

Mỗi lọ chứa:

Paclitaxel: 150mg

Tá dược(Cremophor ELP Acid citric khan, cồn tuyệt đối)vđ 1 lọ.

Canpaxel 150, chỉ định trong điều trị ung thư vú, phổi, buồn trứng
Canpaxel 150, chỉ định trong điều trị ung thư vú, phổi, buồn trứng

Hướng dẫn sử dụng thuốc Canpaxel 150

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Liều Dùng:

  • Ung thư buồng trứng:
  • Thuốc được lựa chọn hàng đầu: paclitaxel 175 mg/m2. Truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, lặp Lại chu kỳ mỗi 3 tuần. Hoặc paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần.
  • Thuốc được lựa chọn hàng thứ hai: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
  • Ung thư vú:
  • Hỗ trợ điều trị ung thư vú: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần, 4 chu kỳ. Tiếp theo là liệu pháp AC.
  • Thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú:

+ Phối hợp với doxorubicin: Sau khi tiêm doxorubicin 50 mg/m2 khoảng 24 giờ, tiêm truyền tĩnh mạch paclitaxel 220 mg/m2 trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.

+ Phối hợp với trastuzumab: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần. Tiêm truyền paclitaxel có thể bắt đầu vào ngày tiếp theo liều đầu tiên của trastuzumab hoặc ngay sau khi dùng trastuzumab nếu trastuzumab được dung nạp tốt.

  • Thuốc được lựa chọn hàng thứ hai: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 80 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần.
  • Sacom Kaposi liên quan AIDS: paclitaxel 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 2 tuần. Liều tiếp theo của paclitaxel phụ thuộc vào mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.

Lưu ý

  • Chỉ dùng liều mới khi số lượng bạch cầu hạt trung tính lớn hơn 1,5 X 109/lít (1.500/mm3) và số lượng tiểu cầu lớn hơn 100 X 109/lít (100.000/mm3).
  • Ở người bệnh có số lượng bạch cầu hạt bị giảm nặng (dưới 0,5 X 106/lít) (500.000/mm3) trong quá trình điều tri dài hơn bằng Paclitaxel thì nên giảm 20% liều dùng.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về an toàn, hiệu quả cho đối tượng này.

Cách dùng:

  • Việc điều trị với Paclitaxel phải được giám sát bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư. Trang bị đầy đủ sẵn sàng các thiết bị chẩn đoán và xử lý các biến chứng có thể xảy ra
  • Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành, ở một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuẩn.
  • Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: Dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9 % và dung dịch glucose 5%, hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch Ringer. Thông thường thuốc được pha vào một trong các dung dịch trên sao cho dịch truyền có nồng độ Paclitaxel là 0,3 – 1,2 mg/ ml.
  • Tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong. Tuy nhiên độ ổn định lý hóa của dung dịch pha sẵn đã được chứng minh là 27 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C) và có ánh sáng. Không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh.
  • Chỉ dùng các lọ, chai truyền làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin. Bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylen.

• Dự phòng quá mẫn trước khi dùng Paclitaxel cũng như điều trị những đáp ứng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần phủi dược chuẩn bị trước như sau:

Prednisolon: 30 – 40 mg (6-8 viên, 5 mg/viên), uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel, cộng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ Clemastin: truyền tĩnh mạch 2 mg trước khi truyền Paclitaxel 30 – 60 phút (có thể dùng các thuốc kháng histamin khác), cộng với cimetidin (300 mg) hay ranitidin (50 mg): truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút trước khi truyền paclitaxel

Chống chỉ định sử dụng thuốc Canpaxel 150

Bocartin 150, được chỉ định trong điều trị các loại ung thư
Bocartin 150 là gì Thuốc Bocartin 150 là thuốc kê đơn, sử dụng theo sự...
245.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng

  • Không dùng cho người bệnh quá mẫn với Paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu Cremophor ELP.
  • Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1.500/mm’ (1,5 X 10J/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Canpaxel 150

Trong quá trình sử dụng Thuốc Canpaxel 150 để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:

Người quá mẫn với cremophor ELP. Trong chế phẩm có tá dược là cremophor ELP. Chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các phản ứng phản vệ.

  • Phản ứng quá mẫn: khó thở, hạ huyết áp, phù mạch và nồi mề đay toàn thân xảy ra < 1% đối với các bệnh nhân dùng paclitaxel sau khi đã được điều trị thích hợp. Các triệu chứng nhẹ như đỏ bừng hoặc phản ứng da không cần phải điều trị. Trong các trường hợp nặng, nên ngừng ngay paclitaxel và tiến hành điều trị triệu chứng.
  • Huyết học: suy tủy (giảm bạch cầu trung tính nguyên phát) là biểu hiện ở những liều gây độc đính. Cần thường xuyên kiểm tra công thức máu. Không nên dùng thuốc lại cho bệnh nhân cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính trở lại mức > 1,500/mm3 (> 1.000/ mm3 đối với bệnh nhân KS) và số lượng tiểu cầu trở lại mức > 100.000/mm3 (> 75.000/ mm3 đối với bệnh nhân KS). Trong nghiên cứu lâm sàng bệnh KS, phần lớn bệnh nhân đã nhận yếu tố kích thích kết tập bạch cầu hạt (G-CSF).

Những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bào/ mm3 trên 1 tuần) trong khi điều trị paclitaxel hoặc nhiễm khuẩn huyết mất bạch cầu hạt cần giảm liều paclitaxel tiếp theo.

  • Viêm miệng: Viêm miệng từ nhẹ đến nặng thì không phổ biến với liều khuyến cáo và phác đồ paclitaxel. Tuy nhiên, nếu tiếp tục điều trị cần giảm liều paclitaxel cho những liều tiếp theo. Đối với bệnh nhân KS, viêm miệng nặng hiếm khi xảy ra. Nếu có phản ứng nghiêm trọng, cần giảm liều paclitaxel 20%.
  • Các bất thường trong dẫn truyền tim và chứng loạn nhịp: hiếm khi được báo cáo khi dùng paclitaxel đơn liệu pháp. Có nhận thấy sự thay đổi nhẹ điện tâm đồ khi dùng paclitaxel.. Bệnh nhân loạn nhịp tim hoặc bất thường trong dần truyền tim nặng cần được theo dõi và áp dụng liệu pháp điều trị thích hợp và tiếp tục theo dõi tim trong thời gian điều trị paclitaxel ở những chu kỳ tiếp theo. Hạ huyết áp, tăng huyết áp và chậm nhịp tim đã quan sát thấy khi điều trị bằng paclitaxel nhưng không có triệu chứng và không cần phải điều trị. Ngoài ra, trong những nghiên cửu trên các bệnh nhân ung thư vú di căn (MBC) và ung thư buồng trứng (MOC) thấy nhịp tim nhanh, tim đập nhanh và ngất xỉu khi điều trị bằng paclitaxel. Do đó cần thường xuyên theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt trong giờ đầu tiêm truyền paclitaxel. Những biến cố nặng về tim thường thấy ở bệnh nhàn bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) hơn ung thư vú và buồng trứng.
  • Bệnh thần kinh ngoại vi: mặc dù bệnh thần kinh ngoại vi thường xuất hiện nhưng hiếm thấy các triệu chứng nặng. Trong trường hợp trầm trọng, nên giảm 20% liều (25% đôi với bệnh nhân KS). Đối với bệnh nhân bị NSCLC và ung thư buồng trứng đã sử dụng liệu pháp đầu tiên, việc dùng paclitaxel phối hợp với cisplatin nguy cơ nhiễm độc thần kinh cao hơn khi dùng phối hợp paclitaxel và cyclophosphamid, tiếp theo là cisplatin.

-Suy gan: bệnh nhân bị suy gan có thể tăng nguy cơ suy tủy (đặc biệt suy tủy độ 3 – 4) khi điều trị bằng paclitaxel. Ở bệnh nhân suy gan nặng và trung bình, việc tiêm truyền paclitaxel hơn 3 giờ có thể gia tăng nguy cơ suy tủy. Chưa có dữ liệu đề nghị thay đổi liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không nên dùng paclitaxel điều trị cho bệnh nhân bị suy gan nặng. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân bị ứ mật nặng.

  • Hệ tiêu hóa: Viêm ruột kết màng giả hiếm khi xảy ra kể cả trường hợp bệnh nhân chưa được điều trị đồng thời với kháng sinh. Phản ứng này nên dược xem xét trong chuẩn đoán phân biệt các trường hợp tiêu chảy nặng hay dai dẳng xảy ra trong hay ngay sau khi điều trị với paclitaxel.
  • Khác: thành phần có ethanol tuyệt đối, cần cân nhấc đối với tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (CNS) và các tác dụng khác. Tránh tiêm paclitaxel vào động mạch vì phản ứng nặng ở mô khi nghiên cứu streen thú vật. Paclitaxel khi phối hợp với xạ trị phổi, có thể làm phát triển bệnh viêm phổi mô kẽ. Nhiều thí nghiệm cho thấy paclitaxel có thể gây quái thai, độc với phổi và gây đột biến, do đó sau 6 tháng điều trị bằng paclitaxel mới mang thai, ơ bệnh nhân KS, hiểm khi bị viêm niêm mạc nặng, nếu phản ứng xảy ra trầm trọng nên giảm liều paclitaxel 25%.

Sử dụng thuốc Canpaxel 150 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: không được dùng vì thuốc độc với phôi và bào thai.

Phụ nữ thời kỳ cho con bú: chưa có nghiên cứu rõ ràng thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không nhưng khuyến cáo nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với Paclitaxel.

Ảnh hưởng của thuốc Canpaxel 150 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Phải thận trọng không nên lái xe hay vận hành máy móc ngay sau khi điều trị vì có thể

gây buồn ngủ.

Tương tác giữa thuốc Canpaxel 150 với các thuốc khác

  • Cisplatin được dùng trước paclitaxel làm giảm sự đào thải paclitaxel qua thận từ 20 đến 25% nên làm tăng độc tính của thuốc. Vì vậy nếu dùng cả 2 thi nên dùng paclitaxel trước.
  • Trong điều trị hàng đầu ở bệnh nhân ung thư vú di căn, paclitaxel nên được dùng sau doxorubicin 24 giờ vì hai thuôc này dùng gần nhau dẫn đên sự thải trừ của doxorubicin và chất chuyển hóa có thể giảm.
  • Paclitaxel được chuyển hóa bởi men gan CYP2C8 hoặc CYP3A4 nên dược động học của paclitaxel sẽ bị ảnh hường khi dùng chung với các thuốc ức chế men gan (erythromycin, fluoxetin, gemfibrozil, imidazol) hoặc cảm ứng men gan (rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, efavirenz, nevirapin).
  • Ketoconazol không ảnh hường dược động học của paclitaxel khi dùng chung.
  • Thận trọng khi dùng đông thời paclitaxel với các thuốc ức chế protease.

Tương kỵ của thuốc

Không dùng dụng cụ làm từ vật liệu PVC (polyvinyl clon’d) vi chat dẻo PVC có thể bị phá hủy và giải phóng di – (2 – ethyl – hexyl) phtalat (DEHP) khi tiếp xúc với Paclitaxel.

Tác dụng phụ của thuốc Canpaxel 150

Thuốc Canpaxel 150 có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:

  • Thường gặp nhất là suy tủy xương. Giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bào/mm ) xảy ra ở 28% bệnh nhân nhưng không liên quan đên sốt. Chỉ 1% bệnh nhân có giảm bạch cầu trung tính nặng > 7 ngày. Giảm tiểu cầu được báo cáo trên 11% bệnh nhân, 3% bệnh nhân có số tiểu cầu thấp nhất < 50.000/mm3 ít nhất 1 lần. Thiếu máu xảy ra ở 64% bệnh nhân, thiếu máu nặng (Hb < 5 mmol/1) khoảng 6% bệnh nhân.
  • Nhiễm độc thần kinh, chủ yếu là thần kinh ngoại vi, xuất hiện thường xuyên và nặng hơn khi dùng paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ so với paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ. Bệnh thần kinh ngoại vi có thể xảy ra sau đợt điều trị đầu tiên và nghiêm trọng hơn khi tăng liều paclitaxel. Các triệu chứng này sẽ được cải thiện và mất đi sau vài tháng ngưng điều trị bằng paclitaxel, ở bệnh nhân bị bệnh thân kinh sẵn có do các điều trị trước đó vẫn có thể điều trị với paclitaxel.
  • Đau khớp và đau cơ.
  • Phản ứng quá mẫn nặng với các biểu hiện hạ huyết áp, phù mạch, khó thở cần điều trị giãn phế quản, hay nổi mề đay toàn thân có thể dẫn đến tử vong. Các phản ứng quá mẫn nhẹ như đỏ bừng và nổi ban không cần thiết phải điều trị triệu chứng và ngưng paclitaxel.
  • Phản ứng tại vị trí tiêm: khi tiêm truyền tĩnh mạch có thể phù tại chỗ, đau, ban đỏ và cứng, thỉnh thoảng bị thoát mạch gây viêm tế bào. Da bị tróc và bong da, đôi khi gắn liền với sự thoát mạch. Da có thể bị đổi màu

* Tác dụng không mong muốn khi tiêm truyền paclitaxel 3 giờ trong điều trị ung thư di căn (rất phổ biến ADR > 1/10, phổ biến 1/100 < ADR < 1/10, không phổ biến 1/1.000 < ADR < 1/100, hiếm 1/10.000 < ADR < 1/1.000, rất hiếm ADR < 1/10.000)

  • Nhiễm trùng và bội nhiễm:

+ Rất phổ biến: nhiễm trùng, chủ yếu nhiễm trùng đường tiểu và hô hấp bao gồm herpes đơn giản, bệnh nấm Candida ở miệng, viêm họng, viêm mũi, có thể dẫn đến tử vong.

+ Phổ biến: nhiễm trùng nặng, sốc nhiễm trùng huyết.

+ Hiếm: viêm phổi, viêm phúc mạc.

  • Rối loạn hệ bạch huyết và máu:

+ Rất phổ biến: suy tủy, giảm bạch cầu trung tính nặng, thiếu máu, giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu nặng, xuất huyết.

+ Phổ biến: sốt giảm bạch cầu trung tính.

+ Không phổ biến: thiếu máu nặng.

+ Rất hiếm: bệnh bạch cầu tủy cấp, hội chứng rối loạn tăng sinh tủy bào.

  • Rối loạn hệ miễn dịch:

+ Rất phổ biến: phản ứng quá mẫn nhẹ (đỏ bừng và nổi ban)

+ Không phổ biến: quá mẫn như hạ huyết áp, phù thần kinh mạch, trụy hô hấp, nổi mề đay toàn thân, nhiễm lạnh, đau lưng, đau ngực, nhịp tim nhanh, đau bụng, đau tứ chi, toát mô hôi và tăng huyết áp.

+ Hiếm: phản ứng phản vệ.

+ Rất hiếm: sốc phản vệ.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dường

+ Rất phổ biến: biếng ăn.

+ Không phổ biến: mất nước, tăng cân, giảm cân.

  • Rôi loạn tâm thần: lẫn lộn (rất hiếm)
  • Rối loạn hệ thần kinh:

+ Rất phổ biến: bệnh thần kinh ngoại vi, dị cảm, buồn ngủ.

+ Phổ biến: trầm cảm, bệnh thần kinh ngoại vi nặng, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, suy nghĩ không bình thường, giảm năng vận động, ưa tính dục lệch lạc, đau đầu.

  • Hiếm: bệnh thần kinh vận động.
  • Rất hiếm: bệnh thần kinh tự động, tai biến mạch máu, co giật, bệnh não.
  • Rối loạn thị giác:

+ Không phổ biến: khô mắt, giảm thị lực, giảm tầm nhìn.

+ Rất hiêm: rối loạn thần kinh thị giác hoặc rối loạn sự nhìn, đặc biệt ở cao hơn liều chỉ định.

  • Rối loạn thính giác:

+ Phổ biến: ù tai.

+ Rất hiếm: nhiễm độc tai, mất thính lực, chóng mặt.

  • Rối loạn tim:

+ Phổ biến: nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, tim đập nhanh, ngất xỉu.

+ Không phổ biến: suy tim sung huyết, bệnh cơ tim, nhịp nhanh thất không triệu chứng, nhịp tim nhanh kèm mạch nhịp đôi, nhồi máu cơ tim.

+ Rất hiếm: rung tâm nhĩ.

  • Mạch máu:

+ Rất phổ biến: hạ huyết áp.

+ Phổ biến: giãn mạch.

+ Không phổ biến: tăng huyết áp, huyết khối, viêm tĩnh mạch huyết khối.

+ Rất hiếm: sốc.

  • Rối loạn hệ hô hấp:

+ Phổ biến: khó thở, chảy máu cam.

+ Hiếm: tràn dịch màng phổi, viêm phổi mô kẽ, xơ phôi, nghẽn mạch phổi, suy hô hấp.

+ Rất hiếm: ho, tăng huyết áp phổi.

  • Rối loạn tiêu hóa:

+ Rất phổ biến: buôn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm niêm mạc, viêm miệng, táo bón, đau bụng.

+ Phổ biến: khô miệng, viêm loét miệng, phân đen, rối loạn tiêu hóa.

+ Rất hiếm: tắc ruột, thủng ruột, viêm kết tràng thiếu máu cục bộ, huyết khối màng treo ruột, bệnh ruột – đại tràng hoại tử, viêm kết tràng giả mạc, viêm thực quản, cổ trướng, viêm tụy cấp.

  • Rối loạn gan mật: rất hiếm gặp hoại tử gan, bệnh não do gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da:

+ Rất phổ biến: rụng tóc.

+ Phổ biến: thay đổi da thoáng qua, da khô, viêm da tróc vảy, ngứa, ngoại ban, mụn, thay đổi nóng nhẹ và thoáng qua.

+ Không phổ biến: thay đổi sắc tố móng hoặc làm đổi màu chân móng.

+ Hiếm: ban đỏ.

+ Rất hiếm: hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì, ban đỏ đa dạng, nổi mày đay, bong móng, viêm nang lông, xơ cứng bì.

  • Rối loạn xương, mô cơ xương và mô liên kết:

+ Rất phổ biến: đau khớp, đau cơ.

+ Phổ biến: đau xương, vọp bẻ chân, nhược cơ.

  • Rối loạn tiết niệu và thận: phổ biến chứng khó bài niệu.
  • Rối loạn tổng quát và nơi tiêm:

+ Rất phổ biến: suy nhược, đau, phù nề bao gồm mặt và ngoại vi.

+ Phổ biển: phản ứng tại nơi tiêm (như ban đỏ, nhạy cảm, làm sưng hoặc đổi màu da, đau, thoát mạch có thể dẫn đến viêm tế bào hoặc loét da), khó ở, đau ngực, nhiễm lạnh, sốt.

  • Các thông số kiểm tra:

+ Phổ biến: transaminase và phosphat kiềm tăng cao.

+ Không phổ biến: tăng bilirubin.

+ Hiếm: tăng creatinin máu.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Qúa liều và cách xử trí

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều Paclitaxel. Tuy nhiên các thao tác và liều lượng phải được tính toán kỹ lưỡng trước khi điều trị vì Paclitaxel gây ung thư và độc với gen. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Tiếp xúc và xử lý:

  • Paclitaxel là một hóa chất điều trị ung thư do đó tất cả các qui trình áp dụng cho việc xử lý chất chống ung thư cần được áp dụng. Các hóa chất điều trị ung thư cần được xử lý và loại bỏ bởi người thông thạo trong việc xử lý và loại bỏ chất chống ung thư.
  • Trong trường hợp dính đến da, rửa nhanh vùng da bị dính bằng xà phòng và nước. Nếu dính vào niêm mạc lập tức rửa nhiều lần với một lượng nước lớn.
  • Nếu thuốc bị rơi ra ngoài cần khống chế vùng bị nhiễm. Mang 2 đôi găng tay cao su và bảo hộ đầy đủ. Tiến hành hạn chế thuốc chảy lan ra bằng cách phủ ngay lên chỗ đó với chất có tính thấm hút như khăn giấy hoặc các hạt hấp phụ. Cũng có thể xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 5%.
  • Các vật liệu dùng để pha và các vật dụng có dính các hóa chất điều trị ung thư phải cho vào 2 lần túi nilon và thiêu hủy ở 1100°C.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Paclitaxel có trong vỏ thông đỏ Taxus brevifolia là một thuốc chống ung thư bằng cách tác động lên hệ thống vi ống. Vi ống là một phần thiết yếu của trục chính phân bào, giúp duy trì hình dạng tế bào và vận chuyển giữa các bào quan trong tế bào. Paclitaxel ngăn chặn quá trình phân bào của tế bào ở giai đoạn cuối pha G2 và pha M trong chu kỳ tế bào bằng cách thúc đẩy quá trình hình thành hệ thống vi ống, tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin đồng thời ức chế quá trành giải trùng hợp. Kết quả hình thành các vi ống bền vững và không có chức năng, từ đó ức chế sự tổ chức lại bình thường của mạng vi ống trong quá trình phân bào của tế bào. Bên cạnh đó Paclitaxel cũng tạo thành các vi quản có cấu trúc bất thường trong quá trình phân bào.

Đặc tính động lực học

Nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều được truyền vào tĩnh mạch và giảm theo đồ thị có 2 pha. Pha thứ nhất cho thấy mức giảm nhanh thể hiện sự phân tán của thuốc đến các ngăn ngoại biên và sự bài tiết. Tiếp theo pha khởi đầu là sự bài tiết của thuốc khỏi ngăn ngoại biên tương đối chậm.

Tỷ lệ gắn với protein là 89% (in vitro) và không bị thay đổi khi dùng cùng với cimetidin, ranitidin, dexamethason, hoặc diphenhydramin. Ở giai đoạn ổn định, thể tích phân bố là 5 – 6 lit/kg thể trọng (68 – 162 ml/m2), cho thấy thuốc khuếch tán nhiều ra ngoài mạch và/ hoặc gắn nhiều với các thành phần của mô. Nửa đời trong huyết thanh là 6 – 13 giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch, có khoảng 2 – 13% lượng thuốc được thải qua nước tiểu dưới dạng ban đầu. Paclitaxel còn được chuyển hóa tại gan. Chất chuyển hóa được bài tiết qua phân ở dạng chất trung gian chuyển hóa là 6a-hydroxypaclitaxel.

Sự thải trừ paclitaxel ở người chưa được làm sáng tỏ. Hàm lượng thuốc còn hoạt tính hiện diện trong nước tiểu khoảng từ 1,3 – 12,6% liều, cho thấy độ thanh thải ngoài thận cao. Sự chuyển hóa ở gan và mật có thể là cơ chế thải trừ chính của paclitaxel. Paclitaxel được chuyển hóa đầu tiên bởi enzym cytocrom P450. Sau khi dùng paclitaxel đã đánh dấu, trung bình có 26,2 – 6% chất hoạt động phóng xạ được bài tiết qua phân lần lượt dưới dạng 6a- hydroxypaclitaxel, 3-p-hydroxypaclitaxel và 6a-3p- dihydroxypaclitaxel. Sự hình thành các chất chuyển hóa hydroxy này được xúc tác lần lượt bởi CYP2C8, CYP3A4 và cả hai CYP2C8 và CYP3A4.

Khuyến cáo của thuốc Canpaxel 150

  • Không nên dùng thuốc Canpaxel 150 quá hạn( có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Mô tả thuốc Canpaxel 150

Thuốc Canpaxel 150 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, Gồm 1 lọ 25ml. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng chủ đạo ngoài ra bên dưới có màu tím hồng. Tên sản phẩm màu tím hồng, bên dưới có in thông tin về thành phần dược chất chính của thuốc, phần bên trái góc hộp thuốc có ghi thông tin về thành phần, cách bảo quản ,nhà sản xuất ghi màu đen. 2 bên có ghi thông tin về , lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng.

Lý do nên mua Canpaxel 150 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng

Thời hạn sử dụng thuốc Canpaxel 150

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ 25ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Thuốc Canpaxel 150 mua ở đâu

Thuốc Canpaxel 150 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Canpaxel 150 giá bao nhiêu

Thuốc Canpaxel 150 có giá là: 1,078,980đ/ hộp 1 lọ. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí. Tuy nhiên tùy vào từng đơn vị phân phối khác nhau mà giá của từng cửa hàng cũng khác nhau, chính vì vậy quý vị cần tham khảo kỹ trước khi mua hàng để có giá ưu đãi nhất.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: QLĐB-582-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần Dược- TTBYT Bình Định( Bidiphar)

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, Tp.Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.

Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược- TTBYT Bình Định( Bidiphar)

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, Tp.Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


1 đánh giá cho Canpaxel 150, chỉ định trong điều trị ung thư vú, phổi, buồn trứng
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Canpaxel 150, chỉ định trong điều trị ung thư vú, phổi, buồn trứng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Hồ Thiên Phúc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Chưa biết hiệu quả ra sao nhưng nhìn cái hộp xịn ghê luôn. Tốt mình sẽ quay lại

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo