Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Argentina |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Fada Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-18009-14
|
| Nhà sản xuất | Fada Pharma SA |
| Hoạt chất | Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 1g |
| Thành phần | Ceftriaxone |
Cetrazone được dùng để điều trị các nhiễm khuân đo vi khuân nhạy cảm gây ra như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuan da và mô mềm.
Nội dung chính
Cetrazone được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đo vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuan da và mô mềm. Nhiễm khuẩn đường niệu có và không có biến chứng. Bệnh lậu không có biến chứng do cả hai loài lậu cầu tạo và không tạo penicilinase. Bệnh giang mai, hạ cam. viêm chậu hông do lậu câu trường hợp nghi ngờ có thê còn do ca Chlamydia cần dùng thêm một kháng sinh phù hợp khác nữa. Nhiễm khuẩn máu. Nhiễm khuân xương – khớp. Nhiễm khuẩn trong ở bụng, kể cả do các Clostridium (ngoại trừ các chủng da đề kháng) hoặc Peplostreplococcus. Nhiễm khuân đường tiêu hoá (bệnh Salmonella. ly trực tràng). Viêm não do H. influenzae, N.meningilitis, S. pneumonia. Ngoài ra cón sử dụng thành công trong một số ít trường hợp viêm màng não hoặc nhiễm khuân phầt-sình do S. epidermidis va E.coli. – Sốt thương hàn. Dự phòng nhiễm khuân khi phẫu thuật trong các phẫu thuật dễ bị nhiễm ban (nhu cat bo tu cung, đường âm dao hay đường bụng. cắt bỏ túi mật, sỏi mật..) hoặc phòng nhiễm khuẩn ở vị trí mô trong phẫu thuật mạch vành.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cetrazone bao gồm những thành phần chính như là: Ceftriaxon natri tương đương ceftriaxon: lg
Cetrazone cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Người lớn: Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2 g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). Trường hợp nặng, có thê lên tới 4 g. Đề dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g từ 0,5- 2 giờ trước khi mô.
Trẻ em: Liều dùng mỗi ngày 50 – 75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.
Trong điều trị viêm màng não. liều khới đầu là 100 mg/kg (không quá 4 g). Sau đó tông liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes. Phải điều trị ít nhất 10 ngày.
Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg/ngày.
Suy thận và suy gan phổi hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, liều ceftriaxon 2g/ 24 giờ. Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông qua trong 72 giờ.
Pha dung dịch tiêm: Dung dịch tiêm bắp: Hòa tan 0,25 g hoặc 0.5 g trong 2 ml và 1 g trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm qua 1 g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain đê tiêm tĩnh mạch.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 0.25 g hoặc 0.5 g thuéc trong 5 ml và 1 g trong 10 ml nước cất vô khuân. Thời gian tiêm từ 2 – 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.
Dung dịch tiêm truyền: Hòa tan 2 g bột trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có calci như: natri clorid 0,9%, glucose 5%, glucose 10% hoặc natri clorid và glucose (0,45% natri clorid và 2,5% glucose). Không dung dung dịch Ringer lactat hòa tan để tiêm truyền. Thời gian truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút. Truyền tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh trong 60 phút và trẻ em: truyền tĩnh mạch ít nhất 30 phút
Man cam với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.
Với dạng tiêm bắp: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.
Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cetrazone
Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc khác.
Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin. Trong những trường hợp suy thận, phải thận trọng xem xét liều dùng.
Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kế, liều ceftriaxon không nên vượt quá 2 g/ngày nếu không theo dõi được chặt chẽ nông độ trong huyết tương.
Phu nữ mang thai: Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ đang cho con bú: được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng cho người đang cho con bú.
Ceftriaxon có liên quan đến triệu chứng chóng mặt, do đó có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong thực tế ceftriaxon có tác dụng hợp lực với aminoglycosid trên các trực khuẩn Gram âm, nếu trong các nhiễm khudn nang (do Pseudomonas aeruginosa) đe dọa tính mang ngudi bệnh có thê sử dụng cả hai loại kháng sinh này với liều thường dùng nhưng phải tiêm riêng từng . Không được trộn chung ceftriaxon và aminoglycosid trong cùng một chai truyền hoặc bơm tiêm vì chúng sẽ mắt tác dụng.
Khả năng gây độc thận với các cephalosporin có thể bị tăng bởi gemcitabin. colistin, furosemid.
Probenecid làm tăng nồng độ của trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận..
Trong quá trình sử dụng Cetrazone thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Nói chung, ceftriaxon dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều tri cótác dụng phụ, tần xuất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: Ỉa chảy
Da: Phản ứng da, ngứa, nổi ban.
Ít gặp, 1/100 > ADR >1/1000
Toàn thân: Sốt, viêm tĩnh mạch, phù.
Máu: Tăng bạch câu ưa eosin. giảm tiêu cầu. giảm bạch cầu.
Da: Nôi mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ.
Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
Tiêu hóa: Viêm đạt tràng có màng gia.
Da: Ban đỏ đa dạng.
Tiết niệu – sinh dục: Tiêu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.
Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị băng ceftriaxon. Sau khi điều trị với các kháng sinh thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và gây tăng phát triển các nắm, men hoặc những vi khuân khác. Trường hợp viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thuong do C. difficile va can được xem xét trong trường hợp ia chảy.
Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bang ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muỗi ceftriaxon calci. Khi ngừng điều trị ceftriaxon, tủa này lại hết.
Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thé thay trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc, giả sỏi đường mật do đọng muối calei của ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mắt đi khi ngừng .
Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng ddcbitirubin tự do. đe dọa nhiễm độc thần kinh trung ương. Vì vậy nên tránh dùng này cho trẻ sơ sinh bị vàng da, nhất là trẻ sơ sinh thiểu tháng.
Có thê xảy ra phản ứng Coombs dương tính không có tan máu, thử nghiệm galactose – huyết và glucose – niệu có thể dương tính giả do ceftriaxon.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng .
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ceftriaxon là kháng sinh bán tông hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 có phô kháng khuẩn rộng. Tác dụng diệt khuân của là do ức chế sự tông hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon bao gồm:
Gram dương hiéu khi: Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sink\Baniciljnase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus l genes, Streptococcus nhom viridans.
Ghi chú: Staphylococcus kháng methicilin cũng kháng với các cephalosporin bao gôm cả ceftriaxon. Đã số các chủng Streptococcus nhóm D và Enterococcus, thí dụ & Enterococcus faccalis đều kháng với ceftriaxon.
Gram âm hiếu khí: Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin). Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, các chung t Enterobacter, Proteus mirabilis, Escherichia coli, Citrobacter, Serratia marcescens, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium các loại, các loại Peptostreptococcus
Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%. Nông độ huyết tương tối đa đạt được trong tiêm bắp liều 1,0 g ceftriaxon là khoảng 81 mg/lít sau 2-3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85 – 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tuỳ thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố của ceftriaxon là 3-13 lít và độ thanh thải thận trung bình là 5-12 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5-12ml/phút. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ. Ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời dài hơn, trung bình là 14 giờ.
đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa với nống độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thầm phân. Khoảng 40 – 65% liều tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đôi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hóa bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hoạt chất không còn hoạt tính kháng sinh.
Trong trường hợp suy giam chức năng gan. sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nêu chức năng thận bị giam thì sự bài tiết qua mật tăng lên.
Cetrazone được bào chế dưới dạng pha tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Cetrazone có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cetrazone có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18009-14
Công ty Sản Xuất: Fada Pharma SA
Địa chỉ: Tabare 1641/69, Buenos Aires (C1437FHM) Argentina
Argentina
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.