Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 gói 2g |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-27379-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco |
| Hoạt chất | Mỗi 2 g chứa: Cefalexin (dưới dạng Cefalexin monohydrat compacted) 250mg |
Dosen 250mg mang thương hiệu Domesco, được chỉ định điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cefalexin thay thế amoxicilin hoặc ampicilin để để phòng viêm màng trong tim do Streptococcus alpha tan huyết (nhóm Viridans)
Nội dung chính
Dosen 250mg là thuốc thuộc nhóm nhiễm khuẩn, do công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco nghiên cứu và sản xuất, với thành phần chính là Cefalexin hàm lượng 250mg. Thuốc được điều chế dưới dạng bột, dùng để điều trị các vi khuẩn nhạy cảm, nhiễm khuẩn đường hô hấp,… Dùng cho cả người lớn và trẻ em.
Dosen 250mg được chỉ định điều trị trong các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương (viêm cốt tủy). Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cefalexin thay thế amoxicilin hoặc ampicilin để để phòng viêm màng trong tim do Streptococcus alpha tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với penicilin. Ghi chú: Nên tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điểu trị. Cẩn đánh giá chức năng thận khi có chỉ định. Nhiễm khuẩn đường ho hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiêm khuẩn. Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giũa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng. Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Dosen 250mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Mannitol, Microcrystallin cellulose PHI01, Gôm xanthan,Tinh bột mì, Màu Erythrosin lake, Povidon K90, Acesulfa m K, Bột mùi dâu. Colloidal Silicon dioxid A200.

Thuốc Dosen 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn:
Liều thường dùng cho người lớn, uống 1 gói -2 gói cách 6giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 16 gói/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
Viêm họng và viêm amiđan: Liều 2 gói cách 12 giờ/lần, dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
Nhiễm khuẩn xương, khớp, đường hô hấp: Liều 1 gói, cách 6giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiêm vi khuẩn kém nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều 2 gói, cách 12 giờ/lần.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Để điều trị viêm bàng quang không biến chứng, thường dùng 2 gói, cách 12 giờ/lần, trong 7-14 ngày. Trẻ em có cân nặng lớn hơn hoặc bằng 10kg:
Liều thường dùng: Liều 25-100 mg/kg/ngày, chia thành 3-4 lần (tối đai 6 gói/ngày).
Viêm tai giữa cấp: Liều 75-100 mg/kg/ngày, chia đều uống trong 4 lần.
Viêm họng và viêm amiđan: Điếu trị viêm họng do liên cẩu khuẩn ở trẻ trên 1 tuổi với liều 25 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 2 giờ một lần, dùng ít nhất 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều 25-50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lẩn cách nhau 12 giờ một lần. Điều chỉnh liều dùng cho người suy thận: Phải dùng thận trọng cefalexin cho người suy thận nặng vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường. Phải theo dõi chặt lâm sàng và xét nghiệm:
Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin >40 ml/phút.
Nếu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điểu chinh liều theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới đây: Bảng điều chỉnh liều cho người suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng (mg) | Cách dùng |
| 11-40 | 500 | Cách 8 -12 giờ/lần |
| 5-10 | 250 | Cách 12 giờ/lần |
| Dưới 5 | 250 | Cách 12-24 giờ/lần |
Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân:
Thẩm phân máu: 1 liều thường dùng cho sau thẩm phân.
Thẩm phân màng bụng liên tục tại nhà: Liều như người suy thận.
Quá mán với cefalexin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cefalexin không dùng cho người bệnh có tiến sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trám trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Dosen 250mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cefalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với pen icilin, tuy nhiên cũng có rất ít trường hợp bị dị ứng chéo.
Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng cefalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy câm hoặc nấm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dung kháng sinh.
Giống như những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi suy thận, phải giảm liều cefalexin cho thích hợp.
Thận trọng khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.
Ở người bệnh dùng cefalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng men thì không bị ảnh hưởng.
Có thông báo cefalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.
Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiêm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gay quái thai. Tuy vậy, do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về sử dụng cefalexin trên những người mang thai, nên thuốc này phải dùng thận trọng và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Nồng độ cefalexin trong sữa mẹ rất thấp.Tuy vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng cefalexin.
Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu (ít gặp).Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acidethacrynicvà piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cefalexin ở mức liều đã khuyến cáo.
Đã có những thông báo vể cefalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai.
Cholestyramin gắn với cefalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.
Probenecid làm tăng nóng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cefalexin. Probenecid làm chậm bài tiết cefalexin qua thận.
Cefalexin có thể làm tăng tác dụng của metformin.
Tác dụng của cefalexin có thể tăng lên khi dùng với các tác nhân gây uric niệu.
Cefalexin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.
Trong quá trình sử dụng Dosen 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ti lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6 % trên toàn bộ số người bệnh điều trị. Bảng tóm tắt các phàn ứng không mong muốn:
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, buồn nôn. |
| Hiếm gặp | Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc. | |
| Máu | ít gặp | Tăng bạch cầu ưa eosin. |
| Hiếm gặp | Giảm bạch cáu ứng tính, giảm tiểu cầu. | |
| Da | Ít gặp | Nổi ban, mày đay, ngứa. |
| Hiếm gặp | Hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiêm độc (hội chứng Lyeli), phù Quincke. | |
| Gan | ít gặp | Tăng transaminase gan có hồi phục |
| Hiếm gặp | Viêm gan, vàng da ứ mật tăng ALT, tăng AST. | |
| Hệ thần kinh trung ương | ít gặp | Lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu. |
| Toàn thân | Hiếm gặp | Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phân vệ, mệt mỏi. |
| Tiết niệu-sinh dục | Hiếm gặp | Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục. |
| Khác | Hiếm gặp | Những phản ứng dị ứng, sốc phản vệ. |
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Thường gặp (ADR >1/100), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (ADR < 1/1000).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng cefalexin. Nếu dị ứng hoặc quá mân nghiêm trọng, cẩn tiến hành điểu trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch).
Nếu viêm đại tràng có màng giả the nhẹ thường chỉ cẩn ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cần Iưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do c. difficile.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thế gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
Cách xử trí quá liều:
Xử trí quá liều cẩn xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cefalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường.
Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cẩn.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần để thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1.
Mã ATC: J01DB01
Cefalexin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) lẩn lượt ức chế tong hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, vì vậy ức chế sinh tổng hợp thành tế bào.
Vi khuẩn bị tiêu hủy do tác động của các men tự tiêu thành tế bào (autolysin và murein hydrolase), trong khi lắp ráp thành tế bào bị ngừng lại. Cefalexin là kháng sinh uống, giống như các cephalosporin thế hệ 1 (cefadroxil, cefazolin), cafalexin có hoạt tính in vitro trên nhiều cầu khuẩn Ưa khí Gram dương, nhưng tác dụng hạn chếtrên vi khuẩn Gram âm.
Phổ kháng khuẩn:
Các chủng nhạy cảm: Gram dương ưa khí: Corynebacterium diphtheria, Propionibacterium acnes, Staphylococcus nhạy cảm với methiciìín. Streptococcus, Streptococcus pneumoniae.
Gram âm ưa khí: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coll, Klebsiella, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella.
Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium,Prevotella.
Các chủng nhạy cảm vừa (trên kháng sinh đổ là nhạy cảm trung gian):
Gram âm Ưa kh(: Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae.
Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus.
Kháng thuốc:
Gram dương ưa khí: Enterococcus {Streptococcus faecalis), Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng methicilin.
Gram âm ưa khi:Ac/neto&arter, Citrobacterfreundii, Enterobacter, Morganellamorganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Clostridium difficile.
Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cefalexin và các kháng sinh loạimethicilin.
Các chủng staphylococci tiết penicilinase kháng penicilin có thể xem như kháng cefalexin, mặc dù kết quả/n v/trotrêncác test nhạy cảm vẫn cho thấy vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
Ở Việt Nam, một số nghiên cứu trong nước cũng cho thấy cefalexin có kháng ít nhiều với Staphylococcus aureus. Salmonella, E.coU, Proteus, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa.
Cefalexin được hấp thu nhanh và hâu như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Người lớn có chức năng thận bình thường uống lúc đói một liều đơn 250 mg, 500 mg hoặc 1 g cefalexin, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ và tương ứng vào khoảng 9,18 hoặc 32 microgam/ml. Nóng độ cefalexin trong huyết thanh vẫn được phát hiện 6 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn và chậm hơn khi uống cefalexin cùng với thức ăn, nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Cefalexin được hấp thu chậm ở trẻ nhỏ, có thể giảm tới 50% ở trẻ sơ sinh, đã có báo cáo cho thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 3 giờ đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, trong vòng 2 giờ đối với trẻ từ 9 – 12 tháng tuổi và trong khoảng 1 giờ đối với trẻ lớn hơn. Có tới 15 % liều cefalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5-1,2 giờ, nhưng Ià khoảng 5 giờ ở trẻ sơ sinh và khoảng 2,5 giờ ở trẻ 3 -12 tháng tuổi và tăng khi chức năng thận suy giảm.
Cefalexin phân bố hẩu như rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể, kể cả túi mật, gan, thận, xương, đờm, mật, dịch màng phổi và hoạt dịch nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cefalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nổng độ thấp. Cefalexin không bị chuyến hóa. Thể tích phân bố của cefalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích cơ thể.
Khoảng 80% liều dùng hoặc nhiều hơn thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận; với liều 500 mg cefalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1 mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết cefalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy cefalexin ở nống độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cefalexin có thể thải trừ qua đường này.
Cefalexin được đào thài quà lọc máu và thẩm tách mà ng bụng (20 %-50 %).
Thuốc Dosen 250mg được bào chế dưới dạng bột, được đựng trong từng gói nhỏ. Bên ngoài là hộp giấy cứng màu trắng, mặt trước được in tên sản phẩm màu xanh đỏ, phía dưới được in thành phần và hàm lượng, góc dưới được in công ty sản xuất sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 gói x 2g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: thuốc bột.
Thuốc Dosen 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Dosen 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 19.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27379-17
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Cần Lố, Ấp An Định, Xã An Bình, Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Cao Ngọc Tâm Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng cực nhanh. Đặt htrc hsau đã có mặc dù ở tận CM. Hi vọng thuốc sẽ hỗ trợ tốt
Võ Tiến Khoa Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đóng hàng cẩn thận , giao hàng nhanh , đúng đủ số lượng sản phẩm