Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thương hiệu | Dược Phẩm SaVi |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-19000-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi. (Savipharm J.S.C) |
| Hoạt chất | Fexofenadine HCl 60 mg |
| Thành phần | Fexofenadin HCl |
Thuốc Fexofenadine Savi 60 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi…
Thuốc Fexofenadine Savi 60 là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi với thành phần dược chất chính là Fexofem dine HCL hàm lượng 60mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống, được sử dụng để điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Thuốc Fexofenadine Savi 60 được chỉ định dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Fexofem dine HC1: 60mg
Tá dược vừa đủ: 1 viên
(Pregelatinised starch, microcrystalline cellulose 101. crospovidon CL, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, hydroxypropylmethyi cellulose 606, polyethylene glycol 6000, talc, titan dioxide, ponceau red, tatrazine yellow).

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Dùng theo đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Viêm mũi dị ứng:
Liều thông thường để điều trị triệu chứng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60 mg X 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày.
Liều cao hơn 60mg X 2 lần/ngày (có the tăng tới 240 mg X 2 lần/ngày) không làm tăng thêm tác dụng điều trị.
Liều thông thường cho trẻ em từ 6 đến 12 tuồi là 30 mg X 2 lần/ngày.
Mày đay mạn tính vô căn:
Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60 mg X 2 lẩn/ngày.
Liều cho tré em từ 6 đến 12 tuổi là 30 mg X 2 lẩn/ngày.
Người suy thận:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu dùng liều 60 mg X I lần/ngày.
Liều dùng cho trẻ 6 đến 12 tuổi bị suy thận là 30 mg X 1 lẩn/ngày.
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Quá mẫn với fexofenadine.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Fexofenadine Savi 60 để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Tuy thuốc không có độc tính trên tim nhu dược chất mẹ terfenadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadine cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng Q-T kéo dài từ trước.
Cần khuyên bệnh nhân không tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi dang sử dụng fexofenadine.
Tuy fexofenadine ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người giảm chức năng thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xảc định được.
Cần ngừng fexofenadine ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm tiongda.
Trường hợp có thai
Do chưa có nghiên cứu đây đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadine cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Trường hợp cho con bú
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadine cho phụ nữ đang cho con bú.
Tuy fexofenadine ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian cùa fexofenadine trong máu, cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác nảy không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Thuốc kháng acid chứa nhóm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadine sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Thuốc Fexofenadine Savi 60 có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soảt, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm bệnh nhân dùng fexofenadine tưong tự nhóm dùng placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Ban, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đò bừng, choáng phản vệ.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ, chỉ 2.2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thông tin về độc tính cấp của fexofenadine còn hạn Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Xử trí quá liều: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Thấm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kế (1,7%). Không có thuỗc giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Fexofenadine lả thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadine không có tác dụng đáng kề đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamìn và không có tác dụng ức chế thụ thề alpha]- hoặc bela-adrcnergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thẩn kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thế H2, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.
Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu khoáng 142 nanogam/ml, đạt được sau 2 – 3 giờ. Nếu uống fexofenadine 60 mg. 2 lẩn một ngày, nồng độ đỉnh trong máu ở trạng thái cân bằng khoảng 286 nanogain/ml, đạt được sau khoảng 1,42 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng dộ đỉnh của thuốc.
Ti lệ liên kết với protein huyết tương cùa thuốc là 60 – 70%, chủ yểu là với albumin và alpha,- acid glycoprotein. Thế tích phân bố là 5,4 – 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc thải trừ vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadine là chất chuyến hóa cùa lerfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadine không qua hàng rào máu-não.
Xấp xì 5% liều dùng của thuốc được chuyển hoá. Khoảng 0,5 – 1,5% được chuyền hoá ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P45O thãnh chất không có hoạt tính. 3,5% được chuyển hoá thành dẫn chất estc metyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.
Nứa đời thải trừ của fexofenadine khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ờ người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%),
11 – 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Thử nghiệm trên chó với liều uống 450 mg/kg thể trọng, hai lần/ngày trong 6 tháng đã không thấy có dấu hiệu về độc tính nào khác ngoài triệu chứng thỉnh thoáng bị nôn. Hơn nữa, khi nghiên cứu diều trị đơn liều cho chó và loài gặm nhấm, cho thấy có sự béo phì không liên quan đến điều trị đã dược quan sát thấy sau khi mố tử thi.
Fexofenadine HCI được đánh dấu phóng xạ trong nghiên cứu phân phối thuốc vào tể bào của chuột cống chỉ ra rằng fexofenadine không qua hàng rào máu não.
Fexofenadine HCI cho thấy không có tính gây đột biến tế bào, được xác nhân từ các thử nghiệm in vitro và in vivo gây dột biển tế bào khác nhau.
Khả năng gây ung thư của fexofenadine HCI được đánh giá .bằng cách sử dụng terfenadine trong nghiên cứu với các nghiên cứu hỗ trợ về dược động học của fexofenadine HCi (thông qua các giá trị diện tích dưói đường cong của huyết tương – plasma AUC). Không có bằng chứng cho thấy có khả nâng gây ung thư quan sát được trong thư nghiệm cho chuột cống và chuột nhắt uống liều terfenadine lên đến 150 mg / kg / ngày.
Thuốc Fexofenadine Savi 60 được bào chế dưới dạng viên . Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu xanh than. Tên sản phẩm màu trắng kết hợp màu vàng, bên dưới có in thông tin về thành phần dược liệu chính, phần bên phải góc hộp thuốc có ghi thông tin về thành phần, cách bảo quản thuốc , số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng.
Nơi khô, mát (dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ và hộp 3 vỉ (alu/alu) – Vỉ 10 viên
Hộp 1 chai 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Dạng viên.
Thuốc Fexofenadine Savi 60 hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Fexofenadine Savi 60 có giá bán trên thị trường là: 945/ viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VD-19000-13
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi. (Savipharm J.S.C)
Địa chỉ: Lô Z 01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM. Việt Nam
Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi. (Savipharm J.S.C)
Địa chỉ: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM. Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.