Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ 15ml |
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội |
| Mã SKU | SP849250 |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-33425-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Hoạt chất | Terbinafine hydrochloride |
| Thành phần | Terbinafin hydroclorid (Terbinafine hydrochloride) |
Thuốc Fungafin 10mg/ml được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm CPC1 Hà Nội. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm nấm da gây ra bởi các loại nấm như Trichophyton
Nội dung chính
Thuốc Fungafin 10mg/ml là thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. Thành phần dược chất chính gồm có Terbinafin hydroclorid hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài, dùng trực tiếp theo đường xịt thuốc bên ngoài. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm nấm da gây ra bởi các loại nấm như Trichophyton. Thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 16 tuổi.
Fungafin 10mg/ml được chỉ định điều trị: Nhiễm nấm da gây ra bởi các loại nấm như Trichophyton (T rubum, T. mentagrophytes, T. vurrucosum, T. vỉoỉaceuirì), Microsporum canỉs và Epidermophyton foccosum.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Fungafin 10mg/ml bao gồm những thành phần chính như là
Terbinafin hydroclorid: 10mg
Thành phần tá dược-. Ethanol tuyệt đối, propylen glycol, polyethylen glycol 400, nước tinh khiết.
Thuốc Fungafin 10mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn và trẻ em lớn hơn 16 tuổi: Sử dụng 1 lần/ngày, dùng trong vòng 1 tuần.
Các triệu chứng lâm sàng thường giảm trong vòng vài ngày sử dụng thuốc. Tuy nhiên không nên sử dụng ngắt quãng, không thường xuyên hoặc ngưng điều trị sớm do làm tăng nguy cơ tái phát.
Nếu không có dấu hiệu cải thiện sau 2 tuần, cần tham vấn ý kiến cán bộ y tế.
Người già cao tuổi: Không có bằng chứng phải giảm liều khi sử dụng cho đối tượng này.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Fungafin 10mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong trường hợp vô tình có sự tiếp xúc của dịch Fungafin với mắt cần rửa kỹ mắt bằng nước sạch.
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy nguy cơ gây độc tính trên phôi thai hoặc gây quái thai của terbinafin.
Tính đến hiện tại, chưa có trường họp dĩ tật trên người nào được báo cáo khi sử dụng dung dịch dùng ngoài chứa terbinafin. Kinh nghiệm sử dụng sản phẩm trên lâm sàng ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu về độc tính trên thai nhi ở động vật không cho thấy xuất hiện tác dụng phụ.
Không sử dụng dung dịch dùng ngoài Fungafin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Terbinafm được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó người mẹ không nên sử dụng dung dịch dùng ngoài Fungafin trong giai đoạn cho con bú. Trẻ không được phép tiếp xúc với bất cứ vùng da nào đang được điều trị, bao gồm cả vùng vú.
Việc sử dụng thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Fungafin 10mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các triệu chứng tại chỗ như ngứa, ban da tróc vẩy, đau/kích ứng vùng da dùng thuốc, rối loạn sắc tố, cảm giác nóng bỏng da, ban đỏ và đóng vảy có thể xuất hiện ở vị trí dùng thuốc. Cần phải phân biệt các triệu chứng nhỏ này với các phản úng quá mẫn như ngứa lan tỏa, phát ban, ban bọng nước, mày đay, đây là các trường họp đã được báo cáo lẻ tẻ nhưng yêu cầu phải ngừng thuốc.
Tránh để sản phẩm tiếp xúc với mắt do terbinafin có thể gây kích ứng mắt.
Trong một số ít trường họp, tình trạng nhiễm nấm vùng dưới da có thể trầm trọng hơn.
Các phản úng có hại dưới đây được liệt kê theo hệ cơ quan hoặc tần suất. Tần suất phản ứng được định nghĩa: rất thường gặp (ADR > 1/10); thường gặp (1/100 < ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000); rất hiếm gặp ( ADR < 1/10000), hoặc không rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu hiện có). Trong mỗi mức độ, các phản ứng có hại được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Rối loạn ở mắt
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn da và mô dưới da
Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc
Thông báo ngay cho bác sĩ những phản ứng có hại gặp phải khỉ sử dụng thuốc
Sự hấp thu toàn thân của terbinaíin thấp do đó quá liều sử dụng thuốc là khó có thể xảy ra. Nếu vô tình nuốt phải dung dịch xịt trên (lọ 30 ml) được so sánh với việc uống 1 viên nén có chứa 250 mg terbinafm. Khi vô tình nuốt phải 1 lượng lớn terbinafm, một số triệu chứng quá liều như buồn nôn, đau đầu, đau thượng vị, chóng mặt có thể xảy ra.
Đồng thời, trong trường hợp vô tình nuốt phải, nồng độ ethanol cần thiết phải được xem xét. Xử trí: Nếu quá liều xảy ra, cần phải loại bỏ terbinafm ra ngoài bằng cách sử dụng than hoạt tính hoặc điều trị hỗ trợ các triệu chúng nếu cần thiết.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Mã ATC: D01AE15
Terbinafin là một allylamin có phổ kháng nấm rộng, điều trị trong nhiễm nấm da gây ra bởi Trichophyton (Ví dụ như T. rubrum, T.mentagrophytes, T.verrucosum, T.violaceum), Microsporum canis và Epidermophyton floccosum.
Terbinafin nồng độ thấp có khả năng kháng nấm ngoài da, nấm móng và nấm lưỡng hình. Tác động diệt hay là kháng nấm men tùy thuộc vào chủng loại nấm. Terbinafm can thiệp chọn lọc vào giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng hợp sterol nấm. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt ergosterol và tăng tích lũy squalen trong nội bào, làm chết tế bào nấm. Terbinafm phát huy tác dụng bằng cách ức chế epoxidase squalen trong màng tế bào nấm. Các enzym epoxidase squalen không liên kết với hệ thống cytochrom P450. Terbinaíĩn không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của hormon hoặc của các thuốc khác.
Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất ít . Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.
Thuốc Fungafin 10mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài, dung dịch trong bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. Trên mặt hộp thuốc in hình cái chân. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ 15ml; hộp 1 lọ 30ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch dùng ngoài
Thuốc Fungafin 10mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Fungafin 10mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-33425-19
Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, huyện Thường Tín, Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.