X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19550-16
  • (SĐK cũ: VN-19550-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 28/06/2022
Tên thuốc
  • Gitrabin 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-36063
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 28/07/2020
Hoạt chất
  • Gemcitabin 1g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 103/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/03/2016
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Bột pha dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ 1g
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Actavis International Ltd
  • Nước: Malta
  • Địa chỉ: No.4 SQAQ Tal-gidi Off Valletta Road, Luqa, LQA 6000, Malta
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Actavis Italy S.p.A.-Nerviano Plant
  • Nước: Ý
  • Địa chỉ: Actavis Italy S.p.A.-Nerviano Plant
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Gitrabin 1g, giúp điều trị ung thư và thúc đẩy quá trình chết tế bào

5.00
172 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Italy
Quy cách Hộp 1 lọ 1g
Thương hiệu Actavis
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19550-16
Nhà sản xuất Actavis Italy S.p.A.-Nerviano Plant
Hoạt chất Gemcitabin 1g
Thành phần

Gitrabin 1g được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm truyền với công dụng gây độc tế bào ung thư như ung thư bàng quang, ung thư biểu mô tuyến tụy, ung thư phổi, ung thư vú,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng của Thuốc Gitrabin 1g

Gitrabin 1g được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

  • Gemcitabine được chỉ định để điều trị ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn kết hợp với cisplatin. Gemcitabine được chỉ định cho điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến tụy tiến triển tại chỗ hoặc di căn.
  • Gemcitabine, kết hợp với cisplatin được chỉ định như biện pháp điều trị đầu tiên ở bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Gemcitabine đơn trị liệu có thể được cân nhắc ở những bệnh nhân lớn tuổi hoặc những người có performance status 2.
  • Gemcitabine kết hợp với carboplatin là biện pháp điều trị đầu tiên được chỉ định ở bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển tại chỗ hoặc di căn, ở những bệnh nhân tái phát sau một khoảng thời gian ít nhất là 6 tháng sau khi dùng platin.
  • Gemcitabine, kết hợp với paclitaxel, được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư vú tái phát tại chỗ hoặc di căn không thể phẫu thuật. Những bệnh nhân này đã được hóa trị liệu bổ trợ sau phẫu thuật/xạ trị. Trước khi hóa trị nên dùng một anthracycline, trừ khi có chống chỉ định lâm sàng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Gitrabin 1g

Mỗi lọ bột đông khô pha dịch truyền tĩnh mạch Gitrabin 1g có chứa những thành phần chính như là:

Gemcitabine (dạng hydrochloride) 1g

Mỗi lọ 1g chứa khoảng 0,77 mmol (17,81mg) natri.

Tá dược vừa đủ 1 lọ

(Mannitol E421, Natri acetate trihydrate, NaOH 1N (để điều chỉnh pH).

Gitrabin 1g, giúp điều trị ung thư và thúc đẩy quá trình chết tế bào
Gitrabin 1g, giúp điều trị ung thư và thúc đẩy quá trình chết tế bào

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Gitrabin 1g

Thuốc Gitrabin 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Thuốc được dung nạp tốt trong khi truyền. Nếu xảy ra tình trạng thoát mạch, nên ngưng thuốc ngay lập tức và bắt đầu lại với một tĩnh mạch khác. Nên theo dõi bệnh nhân cần thận sau khi dùng thuốc.

Liều dùng tham khảo:

Liều khuyến cáo

Ung thư bàng quang: Sử dụng kết hợp Liều khuyến cáo của gemcitabine là 1.000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Nên dùng vào ngày 1, 8 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày khi kết hợp với cisplatin. Cisplatin được dùng ở liều khuyến cáo 70 mg/m2 vào ngày 1 sau gemcitabine hoặc ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày, chu kỳ 4 tuần này được lặp lại. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân.

Ung thư tụy: Liều khuyến cáo của gemcitabine là 1.000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp lại 1 lần mỗi tuần trong 7 tuần, nghỉ 1 tuần. Chu kỳ tiếp theo, tiêm tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần trong 3 tuần liên tiếp, nghỉ 1 tuần trong mỗi 4 tuần. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Đơn trị liệu – Liều khuyến cáo của gemcitabine là 1.000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp lại 1 lần mỗi tuần trong 3 tuần, nghỉ 1 tuần, chu kỳ 4 tuần này được lặp lại. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân. Điều trị kết hợp – Liều khuyến cáo của gemcitabine là 1.250 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ 21 ngày. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân. Cisplatin được sử dụng ở liều 75-100 mg/m2 một lần mỗi 3 tuần.

Ung thư vú: Điều trị kết hợp – Dùng Gemcitabine kết hợp với paclitaxel được khuyến cáo. Paclitaxel (175 mg/m2) truyền tĩnh mạch trong khoảng 3 giờ vào ngày 1, tiếp theo gemcitabine (1.250 mg/m2) truyền tĩnh mạch trong ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ 21 ngày. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ đoc tinh trên bệnh nhân. Nên đếm bạch cầu hạt toàn phần của bệnh nhân (tối thiểu là 1.500 x 10%) trước khi khởi đầu điều trị kết bợp gemcitabine và paclitaxel.

Ung thư buồng trứng: Điều trị kết hợp – Dùng Gemcitabine kết hợp với carboplatin được khuyến cáo. Dùng gemcitabine (1.000 mg/m2) truyền tĩnh mạch trong ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ 21 ngày. Sau gemcitabine, dùng carboplatin vào ngày 1 phù hợp với AUC mục tiêu, 4 mg/ml/phút. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỷ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tinh trên bệnh nhân.

Theo dõi độc tính và chỉnh liều do độc tính

Chỉnh liều do độc tính huyết học: Nên khám lâm sàng định kỳ và kiểm tra chức năng gan thận để phát hiện độc tính huyết học. Giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân. Nhìn chung, những trường hợp độc tính nặng không do huyết học (mức độ 3 hoặc 4), ngoại trừ buồn nôn/ nôn, nên ngưng hoặc giảm liều gemcitabine cho đến khi giải quyết được vấn đề độc tính.

Chỉnh liều do độc tính huyết học:

Khởi đầu chu kỳ: Tất cả chỉ định, nên theo dõi số lượng tiểu cầu và bạch cầu hạt trước mỗi liều dùng. Bệnh nhân phải có số lượng bạch cầu hạt toàn phần tối thiểu là100.000 x 106/I trước khi khởi đầu chu kỳ điều trị.

Trong một chu kỳ: Chỉnh liều gemcitabine trong chu kỳ điều trị nên được thực hiện theo các bảng sau:

Điều chỉnh liều gemcitabine trong một chu kỳ điều trị ung thư bàng quang, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và ung thư tụy, đơn trị liệu hoặc kết hợp với cisplatin
Số lượng bạch cầu hạt toàn phần (x106>I) Số lượng tiểu cầu (x106>I) Phần trăm liều chuẩn gemcitabine (%)
>1.000 và > 100.000 100
500 – 1.000 hoặc 50.000 – 100.000 75
<500 hoặc <50.000 Ngưng thuốc*

*Liều đã ngưng sẽ không dùng lại trong chu kỳ trước khi lượng bạch cầu hạt toàn phần đạt tối thiểu 500 (x106>I) và lượng tiểu cầu đạt (x106>I)

Điều chỉnh liều gemcitabine trong một chu kỳ điều trị ung thư vú, kết hợp với paclitaxel
Số lượng bạch cầu hạt toàn phần (x106>I) Số lượng tiểu cầu (x106>I) Phần trăm liều chuẩn gemcitabine (%)
≥1.200 và > 75.000 100
1.000 < 1.2000 hoặc 50.000 – 75.000 75
700 < 1.000 và ≥50.000 50
<700 hoặc <50.000 Ngưng thuốc*

*Liều đã ngưng sẽ không dùng lại trong chu kỳ. Điều trị bắt đầu vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo khi lượng bạch cầu hạt toàn phần đạt tối thiểu 1.500 (x106>I) và lượng tiểu cầu đạt 100.000 (x106>I).

Điều chỉnh liều gemcitabine trong một chu kỳ điều trị ung thư buồng trứng, kết hợp với carboplatin
Số lượng bạch cầu hạt toàn phần (x106>I) Số lượng tiểu cầu (x106>I) Phần trăm liều chuẩn gemcitabine (%)
>1.000 và ≥ 100.000 100
1.000 – 1.500 hoặc 75.000 – 100.000 50
<1.000 hoặc <75.000 Ngưng thuốc*

*Liều đã ngưng sẽ không dùng lại trong chu kỳ. Điều trị bắt đầu vào ngày của 1 chu kỳ tiếp theo khi lượng bạch cầu hạt toàn phần đạt tối thiểu 1.500 (x106>I) và lượng tiểu cầu đạt 100.000 (x106>I).

Điều chỉnh liều do độc tính huyết học trong các chu kỳ tiếp theo, cho tất cả các chỉ định

Trong các trường hợp có độc tính huyết học sau đây, nên giảm liều gemcitabine bang 75% liều khởi đầu của chu kỳ đầu tiên:

Số lượng bạch cầu hạt toàn phần < 500 x 106/I kéo dài hơn 5 ngày.

Số lượng bạch cầu hạt toàn phần < 100 x 106/I kéo dài hơn 3 ngày.

Sốt giảm bạch cầu trung tính.

Tiểu cầu < 25.000 x 106/I.

Chu kỳ bị hoãn trên 1 tuần do độc tính.

Các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Gemcitabine nên dùng thân trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận do không đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng về liều dùng rõ ràng đối với các đối tượng này.

Người lớn tuổi (> 65 tuổi): Gemcitabine được dung nạp tốt ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Không cần chỉnh liều, trừ khi đã được khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân.

Bệnh nhi (<18 tuổi): Gemcitabine không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 18 tuổi do không có đủ dữ liệu về hiệu lực và độ an toàn.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Gitrabin 1g

Tadocel 20mg/ml, điều trị các bệnh ung thư như ung thư vú, ung thư phổi
Công dụng của Thuốc Tadocel 20mg/ml Thuốc Tadocel 20mg/ml được chỉ định điều trị các...
0₫

Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cho con bú.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Gitrabin 1g

Trong quá trình sử dụng Gitrabin 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tăng độc tính khi kéo dài thời gian truyền và tăng tần suất liều dùng đã được chứng minh.

Độc tính huyết học: Gemcitabine có thể ức chế chức năng của tùy xương với biểu hiện giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu.

Bệnh nhân dùng gemcitabine cần được theo dõi trước mỗi liều về số lượng tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt. Nên cân nhắc ngưng thuốc hoặc chỉnh liều khi phát hiện ức chế tùy do thuốc. Tuy nhiên, suy tủy không tồn tại lâu và thường không dẫn đến giảm liều và hiếm khi ngưng thuốc.

Công thức máu ngoại vi có thể tiếp tục xấu đi sau khi đã ngng gemcitabine. Ở những bệnh nhân suy chức năng tùy xương, việc điều trị nên được bắt đầu một cách thận trọng. Như các phương pháp điều trị gây độc tế bào khác, nguy cơ ức chế tủy tích lũy phải được can nhắc khi điều trị kết hợp gemcitabine với hóa trị liệu khác.

Suy gan: Sử dụng gemcitabine ở bệnh nhân có di căn gan đồng thời hoặc có tiền sử viêm gan, nghiện rượu hoặc gan xơ gan có thể dẫn đến suy gan trầm trọng hơn.

Nên thực hiện đánh giá cận lâm sàng chức năng gan và thận (bao gồm cả kiểm tra virus) định kỳ. Gemcitabine nên dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận do không đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng về liều dùng rõ ràng đối với các đối tượng này.

Xạ trị đồng thời (≥7 ngày): Đã báo cáo độc tính

Tiêm chủng sống: Thuốc chủng ngừa sốt vàng và vắc-xin giảm độc lực khác không được khuyến cáo ở những bệnh nhân được điều trị với gemcitabine (xem mục 4.5).

Tim mạch: Nguy cơ rối loạn tim và/ hoặc mạch khi điều trị với gemcitabine, đặc biệt cần thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.

Phổi: Các ảnh hưởng, đôi khi nghiêm trọng (như phù phổi, viêm phối kẽ hoặc hội chứng suy hô hấp ở người lớn (ARDS) đã được báo cáo trong kết hợp với liệu pháp gemcitabine. Căn nguyên của những ảnh hưởng này là không rõ. Nếu ảnh hưởng đó phát triển, xem xét ngưng điều trị gemcitabine. Sử dụng sớm các biện pháp chăm sóc hỗ trợ có thể giúp cài thiện tình trạng này.

Thận: Các phát hiện lâm sàng phù hợp với hội chứng tăng urê tán huyết (HUS) rất hiếm khi được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị gemcitabine (xem mục 4.8). Nên ngưng gemcitabine tại những dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ bằng chứng về thiểu máu tán huyết vi mạch, như giảm hemoglobin nhanh đồng thời giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết thanh, nồng độ creatinine, BUN, hoặc LDH. Suy thận có thể không hồi phục với ngưng điều trị và có thể phải lọc máu.

Khả năng sinh sản: Trong các nghiên cứu về khả năng sinh sản, gemcitabine gây giảm sinh tinh ở chuột đực. Vì vậy, những người đàn ông đang được điều trị với gemcitabine không nên sinh con trong khi điều trị và 6 tháng sau khi điều trị và cần tư vấn về bảo quản lạnh tinh trùng trước khi điều trị vì khả năng vô sinh do điều trị với gemcitabine (xem mục 4.6).

Natri: lọ 200 mg gemcitabine chứa 3,56 mg (<1 mmol) Natri. Lo lg mg gemcitabine chứa 17,81mg (<l mmol) Natri. Nên cân nhắc đối với những bệnh nhân đang kiêng muối.

Sử dụng thuốc Gitrabin 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng gemcitabine ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Dựa trên kết quả từ các nghiên cứu động vật và cơ chế tác động của gemcitabine, không nên sử dụng thuốc này trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Phụ nữ không nên có thai trong khi điều trị với gemcitabine và nếu có thai, nên báo ngay cho bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú:

Không biết gemcitabine có được bài tiết trong sữa mẹ hay không và không loại trừ ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ. Do đó, nên ngung cho con bú trong khi điều trị với gemcitabine.

Khả năng sinh sản:

Trong các nghiên cứu về khả năng sinh sản, gemcitabine gây giảm sinh tính ở chuột đực. Vì vậy, những người đàn ông đang được điều trị với gemcitabine không nên sinh con trong khi điều trị và 6 tháng sau khi điều trị và cần tu vấn về bảo quản lạnh tinh trùng trước khi điều trị vì khả năng vô sinh do điều trị với gemcitabine.

Ảnh hưởng của Thuốc Gitrabin 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng lên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, gemcitabine đã được báo cáo gây buồn ngủ nhẹ đến trung bình, đặc biệt là kết hợp với uống rượu. Bệnh nhân nên được cảnh báo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi chắc chắn không bị ngủ gật.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Gitrabin 1g

Tương tác giữa thuốc Gitrabin 1g với các thuốc khác

Các nghiên cứu tương tác thuốc chuyển biệt chưa được thực hiện

Xạ trị: Sử dụng đồng thời (dùng cùng lúc hoặc cách nhau ≤ 7 ngày) – Độc tính do liệu pháp đa trị liệu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm cả liều gemcitabine, tân suất sử dụng gemcitabine, liều xạ trị, kỹ thuật xạ trị, các mô đích, và khối lượng mục tiêu.

Sử dụng không đồng thời (dùng cách nhau > 7 ngày) – Phân tích dữ liệu không thấy tăng độc tính khi sử dụng gemeitabine cách trên 7 ngày xạ trị. Dữ liệu cho thấy gemeitabine có thể được bắt đầu sau khi những ảnh hưởng cấp tính của xạ trị đã được giải quyết hoặc ít nhất là một tuần sau khi xạ trị.

Tổn thượng bức xạ đã được báo cáo trên các mô mục đích (nhu viêm thực quan, viêm dai trảng, và viêm phổi) kết hợp với việc sử dụng cả hai đồng thời và không đồng thời gemcitabine.

Tương tác khác: Bệnh sốt vàng và vắc-xin giảm độc lực khác không được khuyến cáo do nguy cơ toàn thân, có thể gây tử vong, bệnh tật, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Gitrabin 1g

Trong quá trình sử dụng Gitrabin 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng phụ thường gặp nhất liên quan đến điều trị gemcitabine bao gồm: Buồn nôn có kèm hoặc không kèm nôn ói, tăng men gan (AST / ALT) và phosphatase kiểm, được báo cáo trong khoảng 60% bệnh nhân, protein niệu và tiểu máu được báo cáo trong khoảng 50% bệnh nhân, khó thở được báo cáo trong 10-40% bệnh nhân (tỷ lệ cao nhất ở những bệnh nhận ung thư phối), phát ban do dị ứng da xảy ra ở khoảng 25% bệnh nhân và kèm với ngứa trong 10% bệnh nhân.

Tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi bị ảnh hưởng bởi liều lượng, tốc độ truyền và khoảng cách giữa các liều. Các tác dụng phụ có giới hạn liều dùng là giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt.

Tần số được xác định là: Rất phổ biến (≥ 10%), thường gặp (≥ 1% – <10%), Không phổ biến (≥ 0,1% -<1%), hiếm (≥ 0,01%- <0,1%), Rất hiếm (<0,01%).

Rất thường gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiều cầu, khó thở, nôn ói, buồn nôn, phát ban do dị ứng da thường kết hợp với ngứa, rụng tóc, tăng men gan (AST và ALT) và phosphatase kiểm, tiểu máu, protein niệu nhẹ, triệu chứng giống cúm – phổ biển nhất là sốt, đau đầu, ớn lạnh, đau cơ, suy nhược và chản ăn, ho, viêm mũi, mệt môi, đổ mồ hội và khó ngủ cũng đã được báo cáo, phù / phù ngoại biên, bao gồm cả phù mặt, phù thường có thể hồi phục sau khi ngừng điểu trị.

Thường gặp: Sốt giảm bạch cầu, chán ăn, đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ, ho, viêm mũi, tiêu chảy, táo bón, viêm loét miệng, ngứa, ra mồ hôi, đau lung, đau cơ, sốt, suy nhược, ớn lạnh.

Ít gặp: Viêm phổi mô kẽ, co thắt phế quản

Hiếm gặp: Nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp, tăng gamma-glutamyl transferase (GGT), loét hoặc rộ da rộng, phản ứng tại chỗ tiêm.

Rất hiếm gặp: Tăng tiểu cầu, phản ứng phản vệ, tróc da và lột da nặng

Không rõ: Loạn nhịp tim, hội chứng ức chế hô hấp người lớn, bỏng tia xạ, dịch trong phổi, nhiễm độc phóng xa, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, suy tim, suy thận, hoại từ các ngón tay hoặc ngón chân, tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả suy gan, đột quỵ.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có thuốc giải độc với quá liều gemcitabine. Liều cao đến 5.700 mg/m2 đã được truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần với độc tính chấp nhận được trên lâm sàng. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên theo dõi với số lượng tế bào máu phù hợp và điều trị hỗ trợ, nếu cần.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Phân nhóm điều trị: Tương tự pyrimidine ATC code: LOIBC05

Cơ chế hoạt động

Chuyển hóa tế bào và cơ chế tác dụng: Gemcitabine (dFdC), mà là một chất chống chuyển hóa pyrimidin, được chuyền hóa trong tế bào bởi nucleoside kinase thành dạng diphosphate (dFdCDP) và triphosphate (dFdCTP) nucleoside có hoạt tính. Tác dụng gây độc tế bào của gemcitabine là do ức chế tổng hợp DNA của hai cơ ché hoạt động của đFdCDP và dFdCTP. Đầu tiên, dFdCDP ức chế reductase nibonucleotide, là men duy nhất xúc tác các phản ứng tạo ra triphosphate deoxynucleoside (dCTP) để tổng hợp DNA. Ức chế enzym này sẽ làm giảm nồng độ deoxynucleosides nói chung và đặc biệt, dCTP. Thứ hai, dFdCTP cạnh tranh với dCTP để gắn vào DNA.

Tương tự, một lượng nhỏ gemcitabine cũng có thể dược gắn vào RNA. Vì vậy, giảm nồng độ nội bào của dCTP làm cho việc gắn dFdCTP và DNA dễ dàng hơn DNA polymerase epsilon không có khả năng loại bỏ gemcitabine và sửa chữa các sợi DNA phát triển. Sau gemcitabine dược gắn vào DNA, một nucleotide nữa gắn thêm vào chuỗi DNA phát triển. Sau khi gắn thêm nucleotide này, sự tổng hợp DNA thực sự bị ức chế hoàn toàn. Sau khi gắn vào DNA, gemcitabine thủúc đẩy quá trình chết tế bào theo chương trình được gọi là quá trình apoptosis.

Đặc tính dược động học

Nồng độ đỉnh trong huyết tương (tính trong vòng 5 phút cuối khi truyền) là 3,2-45,5 mcg / ml. Nồng độ trong huyết tương của thuốc sau một liều 1.000 mg/m/30 phút là hơn 5 mcg / ml khoảng 30 phút sau khi kết thúc truyền dịch, và hơn 0,4 mcg/ml trong một giờ sau đó.

Phân bố: Thể tích phân bố của khoảng chính là 12,4 l/m cho phụ nữ và 17,5 /m cho nam giới (thay đổi giữa người này và người khác là 91,9%). Thể tích phân bố của khoang ngoại vi là 47,41/ m. Thể tích của khoang ngoại vi không thay đổi theo giới tính. Protein gắn kết với huyết tương không đáng kể. Thời gian bản thài dao động trong khoảng 42-94 phủt tùy thuộc vào độ tuổi và giới tinh. Đối với liều khuyến cáo, gemcitabine được thài trừ hầu như hoàn toàn trong vòng 5-11 giờ sau khi bắt đầu truyền. Gemcitabine không tích lũy khi dùng một lần hàng tuần.

Chuyển hoá: Gemcitabine được chuyển hóa nhanh bởi cytidine deaminase trong gan, thận, máu và các mô khác. Sự chuyển hỏa nội bào của gemcitabine tạo ra gemcitabine mono, di và triphosphate (dFdÇMP, dFdCDP và dFdCTP) trong đó dFdCDP và dFdCTP được coi là có hoạt tính. Những chất chuyển hóa nội bào không được phát hiện trong huyết tương hoặc nước tiểu. Chất chuyển hóa chính, 2 ‘deoxy 2’, 2 ‘difluorouridine (dFdU), không có hoạt tính và được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.

Thải trừ: Độ thanh thải toàn cơ thể dao động từ 29,2 l/giờ/m2 đến 92,2 l/giờ/m tùy thuộc vào giới tính và tuổi tác (thay đổi giữa người này và người khác là 52,2%). Độ thanh thải ở phụ nữ thấp hơn so với nam giới khoảng 25%. Mặc dù nhanh chóng, độ thanh thải cả nam giới và phụ nữ dường như giảm theo tuổi tác. Đối với liều khuyến cáo của gemcitabine 1,000 mg/m2 được truyền trong 30 phút, độ thanh thải thấp hơn cho phụ nữ và nam giới không cần phải giảm liều gemcitabine.

Bài tiết nước tiểu: Dưới 10% được bài tiết dưới dạng không đổi.

Độ thanh thải của thận là 2-7 l/giờ/m2.

Một tuần sau khi dùng, 92-98% liều dùng của gemcitabine dược thải trừ, 99% trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng dFdU và 1% được bài tiết trong phân.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Gitrabin 1g

  • Không nên dùng Thuốc Gitrabin 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Gitrabin 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em. Không bảo quản lạnh hoặc đông lạnh. Đối với điều kiện bảo quản của dung dịch hoàn nguyên, xem phần hạn sử dụng.

Thời hạn sử dụng Thuốc Gitrabin 1g

36 tháng kế từ ngày sản xuất.

Dung dịch hoàn nguyên: Độ ổn định về mặt lý-hóa trong sử dụng đã được chứng minh trong vòng 24 giờ ở 25°C. Theo quan điểm vi sinh vật, thuốc nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu không, thời gian lưu trữ trong sử dụng và điều kiện trước khi sử dụng là trách nhiệm của người sử dụng.

Các dung dịch hoàn nguyên gemcitabine không nên bảo quản lạnh, do có khả năng gây kết tủa.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Hướng dẫn hoàn nguyên dung dịch

Chỉ dung dịch tiêm natri clorua 9mg/ml (0,9%) (không có chất bảo quản) đưoc chấp nhận dùng đề pha loãng và hoàn nguyên bột vô khuẩn gemcitabine. Do cân nhắc về khả năng hòa tan, nồng độ tối đa cho gemcitabine khi hoàn nguyên là 40 mg/ml. Nồng độ hoàn nguyên lớn hơn 40 mg/ml có thể dẫn đến pha loãng chưa đầy đủ và nên tránh.

1. Sử dụng kỹ thuật vô trùng hoàn nguyên và pha loãng gemcitabine để truyền tĩnh mạch.

2. Để hoàn nguyên, thêm lượng dung dịch pha tiêm natri clorua 9 mg/ml (0,9%) không chứa chất bảo quản vô trùng thích hợp (theo bảng sau) và lắc để hòa tan:

Dạng trình bày Thể tích dung dịch pha tiêm natri clorua 9mg/ml (0.9%) vô trùng, không chứa chất bảo quản được thêm vào Tổng thể tích sau khi hoàn nguyên Nồng độ sau cùng
200 mg 5 ml 5,26 ml 38 mg/ml
1g 25ml 26,3 ml 38 mg/ml

Có thể pha loãng thêm với dung dịch natri clorua pha tiêm 9 m/ml (0.9%), không chứa chất bảo quản. Dung dịch hoàn nguyên là dung dịch trong, không màu hoặc có màu vàng nhạt.

3. Thuốc tiêm phải được kiểm tra bằng mắt tình trạng vón cục và đổi màu trước khi dùng. Nếu phát hiệu sự xuất hiện của các hạt lơ lững, không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 1g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: bột đông khô để pha dịch truyền tĩnh mạch.

Thuốc Gitrabin 1g mua ở đâu

Thuốc Gitrabin 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Gitrabin 1g giá bao nhiêu

Gitrabin 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19550-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Actavis Italy S.p.A.-Nerviano Plant.

Địa chỉ: Viale Pasteur, 10 20014 Nerviano (MI) Ý.

Xuất xứ

Italy

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)