Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 21 viên |
| Thương hiệu | Leon Farma |
| Chuyên mục | Ngừa thai - Phá thai |
| Thành phần | Drospirenon, Ethinylestradiol |
GVEZA là thuốc tránh thai đường uống, được chỉ định để ngừa thai hàng ngày bằng cách ức chế rụng trứng, làm thay đổi niêm mạc tử cung và chất nhầy cổ tử cung, giúp ngăn cản sự thụ tinh và làm tổ. Thường dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần kiểm soát sinh đẻ an toàn.
GVEZA được chỉ định điều trị ngừa thai.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
GVEZA bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất. 3 mg Drospirenon và 0,03 mg Ethinylestradiol micronized.
Tá dược: vừa đủ cho một viên.
GVEZA cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng
Sử dụng thuốc đường uống.
Liều lượng
Uống thuốc ngừa thai GVEZA như thế nào
Bắt đầu uống GVEZA như thế nào
Trước đó không sử dụng thuốc ngừa thai chứa hoóc môn (trong tháng trước).
Thay đổi từ một liệu pháp ngừa thai chứa hoóc môn phối hợp (thuốc ngừa thai phổi hợp đường uống (COC), đặt vòng hoặc miếng dán)
Thay đổi từ một liệu pháp ngừa thai chi có progestogen hoặc từ một dụng cụ trong từ cung phóng thich progestogen (IUS)
Có thể chuyển đổi ở bất kỷ ngày nào từ thuốc ngừa thai chì chứa progestogen, nhưng trong tất cả các trường hợp này nên sử dụng thêm một biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày đầu tiên dùng GVEZA.
Sau khi sảy/ nạo thai ở thai kỳ đầu tiên
Có thể dùng thuốc ngay lập tức. Khi dùng như vậy, không cần dùng thêm các biện pháp ngừa thai nào khác.
Sau khi sinh hoặc sảy /nạo thai ở thai kỳ thứ hai
Xử trí khi quên uống thuốc
Nếu uống thuốc muộn dưới 12 giờ đối với bất kỳ viên nào, thì tác dụng ngừa thai không bị giảm. Nên uổng thuốc ngay khi nhở ra và dùng viên tiếp theo vào thời gian như thường lệ.
Nếu uống thuốc muộn hơn 12 giờ thì tác dụng ngừa thai có thể bị giảm đi. Việc xử trí viên thuốc bị quên có thể theo 2 nguyên tắc cơ bản sau đây:
Theo đó, có thể áp dụng các lời khuyên sau đây:
Uống viên thuốc cuối cùng bị quên ngay khi nhớ ra, thậm chí phải uống 2 viên cùng lúc, sau đó tiếp tục với các viên khác như thường lệ. Ngoài rạ, một biện pháp ngừa thai hỗ trơ như dùng bao cao su nên được áp dụng trong 7 ngày tiếp theo. Neu giao hợp xảy ra trước 7 ngày, thi$hà,nãng có thai cần được xem xét. Càng nhiều viên bị quên và càng gần đến thời gian không dùng thuốc, thì nguy cơ có thai càng cao.
Dùng viên thuốc cuối cùng bị quên ngay khi nhớ ra, thậm chí phải uống 2 viên cùng lúc, sau đó tiếp tục với các viên khác như thường lệ. Miễn là 7 ngày trước viên đâu tiên bị quên, thuôc đã được dùng đủng theo lịch trình thì không cần cầu sử dụng thêm biện pháp ngừa thai khác. Tuy nhiên, nếu đã quên uống nhiều hơn 1 viên, thì nên dùng thêm các biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày tiếp theo,
Nguy cơ giảm độ tin cậy là sáp xảy ra bởi vì giai đoạn 7 ngày không dùng thuốc sắp tới. Tuy nhiên, bằng cách điều chỉnh lịch uống thuốc, sự giảm tác dụng ngừa thai vẫn có thê được ngăn chặn. Bang cách áp dụng một trong hai cách sau đây, thi không cần phái dùng thêm biện pháp ngừa thai khác, miễn là trong 7 ngày trước khi viên đâu tiên bị quên, các viên thuôc đã được uông đúng lịch. Nếu không đúng, cần áp dụng phương án đầu tiên và sừ dụng thêm biện pháp ngừa thai trong 7 ngày tiếp theo là tốt nhất.
Uống viên thuốc cuối cùng bị quên ngay khi nhớ ra, thậm chí phải uống hai viên thuôc cùng một lúc. Sau đó, tiếp tục uống các viên khác như thường lệ. Vỉ tiếp theo được sử dụng ngay sau khi kết thúc vì hiện tại. Không có xuất huyết do giảm nội tiết cho đến khi dùng hết các viên thuôc của vỉ thứ hai, nhưng có thể bị chảy máu kinh “chọc thủng”/ xuất huyết lốm đốm trong những ngày dùng thuốc.
Có thể ngừng uống các viên của vì thuốc hiện tại. Tiếp theo nghỉ 7 ngày, bao gồm những ngày quên uống thuốc, và sau đó sử dụng vỉ thuốc mới.
Nếu quên uống thuốc và sau dó không bị xuất huyết do giảm nội tiết trong thời gian nghi không dùng thuốc thì khả năng có thai nên được xem xét.
Lời khuyên trong trường hợp rối loạn dạ dày-ruột
Làm thế nào để trì hoãn chảy máu do giảm nội tiết
Không được sử dụng các thuốc ngừa thai phối hợp (COC) khi có bất kỳ bệnh lý nào được liệt kê dưới dây. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện lần đầu tiên ưong quá trình sử dụng COC, phải ngừng thuốc ngay lập tức:
Trong quá trình sử dụng GVEZA, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cảnh báo:
Rối loan tuần hoàn:
Việc sử dụng bất kỳ biện pháp ngừa thai đường uống kết hợp (COC) mang một nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) cao hơn so với không sử dụng. Nguy cơ VTE cao nhất trong nảm đầu tiên ờ phụ nữ lần đầu sử dụng một coc hoặc khi dùng lại coc sau một khoảng thời gian không uống thuốc ít nhất là một tháng.
Nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra rằng tỷ lệ mac VTE ở phụ nữ không có yếu tố nguy cơ cho VTE những người mà sừ dụng thuốc ngừa thai phối hợp estrogen liều thấp (<50pg ethinylestradiol) dao động từ khoảng 20 trường hợp/100.000 phụ nữ trên năm (đối với coc chứa levonorgestrel) đên 40 trường hợp /100.000 phụ nữ trên năm (đổi với coc chúa desogestrel/gestodene). Điều này so sánh với 5-10 trường hợp/100.000 phụ nừ không dùng thuốc và 60 trường hợp/100.000 ca mang thai. VTE gây từ vong ở 1 -2 % trường hợp.
Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra rằng nguy cơ VTE khi dùng coc có chứa drospirenon là cao hơn so với coc chứa levonorgestrel (được gọi là thuốc ngừa thai thế hệ thứ hai) và có thể tương tự như nguy cơ của thuốc coc chứa desogestrel/Gestoden (được gọi là thuôc ngừa thai thế hệ thứ ba).
Các nghiên cứu dịch tễ học cùng cho thấy sự liên quan giữa việc sử dụng coc với sự gia tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhôi máu cơ tim, cơn thiếu máu não thoáng qua).
Rất hiếm khi huyết khối đã được báo cáo xảy ra ở các mạch máu khác, ví dụ như tĩnh mạch gan, mạc treo ruột, thận, mạch máu não hay võng mạc và các động mạch ở những người sử dụng thuốc ngừa thai. Chưa có sự nhất trí về việc sự xuất hiện của những tình trạng này có liên quan đèn việc sử dụng biện pháp ngừa thai nội tiết tố.
Các triệu chứng của huyết khối/ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch hoặc cùa tai biến mạch máu não có thể bao gồm:
Nguy cơ biến chứng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người sứ dụng COC tăng theo:
Nguy cơ của biến chứng tắc mạch do huyết khối động mạch hoặc của tai biển mạch máu não ở người sử dụng coc tăng theo:
Sự hiện diện của một yểu tố nguy cơ nghiêm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch hoặc tĩnh mạch hoặc, tương ứng, cũng có thể coi là một chống chì định. Khà năng điều trị chông đông cũng nên được tính đến. Người sử dụng coc phải được chi rõ là cần liên hệ với bác sĩ trong trường hợp có các triệu chứng cùa huyết khôi. Trong trường hợp nghi ngờ hoặc xác định huyèt khối, phải ngừng sử dụng coc. cần áp dụng biện pháp ngừa thai thay thê thích hợp vì nguy cơ gây sinh quái thai của thuốc kháng đông (coumarin).
Tăng nguy cơ thuyên tắc mạch do huyết khối trong thời kỳ sinh nở cũng phải được xem xét (xem mục Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú).
Các bệnh lý khác có liên quan đến các biến chứng mạch máu bao gôm bệnh tiểu dường, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng urê huyết do tán huyết và bệnh viêm đường ruột mãn tính (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng) và bệnh hồng cầu hình liềm.
Sự gia tăng tần số hoặc mức độ nghiêm trọng của chứng đau nửa đâu trong quá trìnl) sữ dụng coc (có thể dự báo một biến chứng mạch máu não) có thể là một lý do để ngừng ngay lập tức của COC.
Các khối u
Các tình trang khác
Tá dươc
Mỗi viên nén màu hồng (viên hoóc môn) chứa 44 mg lactose monohydrat, mỗi viên màu trăng (viên giả dược) có chứa 89,50 mg lactose khan. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, những người đang trong chế độ ăn kiêng nên tính đến hàm lượng này.
Khám / tư vấn
Giảm hiêu quả điều tri
Kiểm soát chu kỳ giảm
Lúc mang thai
GVEZA không được chỉ định trong thời gian mang thai. Nếu mang thai xảy ra trong quá trình sử dụng GVEZA phải ngừng thuốc ngay. Tuy nhiên các nghiên cứu dịch tễ trên diện rộng cho thây không có sự gia tăng dị tật bẩm sinh ở trẻ em được sinh ra ở những phụ nữ sử dụng COCs trước khi mang thai và cũng không có tác dụng sinh quái thai khi COCs được sử dụng một cách tình cờ trong giai đoạn đầu của thai kỳ.
Lúc nuôi con bú
Cho con bú có thể bị ảnh hưởng bởi coc do chủng làm giảm số lượng và thay đổi các thành phân của sữa mẹ. Bởi vậy, việc sử dụng coc thường không được khuyến cáo cho tới khi người mẹ đà hoàn toàn cai sữa cho trẻ. Một lượng nhỏ các steroid ngừa thai và/hoặc các chât chuyên hóa cùa nó có thể được bài tiết vào sữa mẹ, nhưng có thể không ảnh hưởng tới trẻ.
Khả năng sinh sản
GVEZA được chỉ định để phòng ngừa mang thai. Đối với thông tin về khả năng sinh sản trở lại, xem phần DƯỢC Lực HỌC.
Không có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và sử dụng máy được thực hiện. Cùng không có tác dụng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được quan sát thấy ở nhũng người dùng COC.
Lưu ý: Các thông tin hướng dẫn về các thuốc được sử dụng đồng thời nên được tư vấn đế xác định các tương tác có thể xảy ra.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên coc
Chuyển hóa ở gan
Ảnh hường trên tuần hoàn ruột-gan V
Kiểm soát t
Ảnh hưởng của coc trên các sản phẩm thuốc khác
Tương tác khác
Xét nghiêm cân lâm sàng
Trong quá trình sử dụng GVEZA thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tần suất các tác dụng không mong muốn (ADR) được báo cáo khi sử dụng thuốc ngừa thai drospirenon/ethinylestradiol được tóm tắt trong bảng dưới đây.
Trong từng nhóm phân theo tần suất, các ADR được sáp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. Tần xuất được phân loại thành hay gặp (> 1/100 tới < 1/10), ít gặp (> 1/1,000 tới < 1/100) và hiếm gặp (> 1/10,000 tới < 1/1000). Các ADR chỉ được ghi nhận trong các nghiên cứu sau khi lưu hành trên thị trường hoặc không xác định được tần xuất được ghi là “không rõ”.
Các phản ứng phụ sau đây thuốc đã được báo cáo trong quá trình sử dụng của drospirenoru ethinylestradiol như là một thuốc ngừa thai, hoặc trị mụn trứng cá mức độ trung bình.
| Các hệ Cơ quan trong cơ thể | Tần suất | Các ADR |
| Hệ miễn dịch | Hiểm gặp | Quá mẫn, hen |
| Hệ tâm thần | Hay gặp | Trầm cảm |
| Hệ thần kinh | Hay gặp | Đau đầu |
| Không rõ | Quá mẫn | |
| Rối loạn thính giác và mê đạo | Hiểm gặp | Chứng giãnh lực |
| Rối loạn mạch | Hay gặp | Đau nửa dâu |
| ít gặp | Tăng áp, hạ áp | |
| Hiếm gập | Huyết khối tắc mạch | |
| Rối loạn tiêu hóa | Hay gặp | Buồn nôn |
| ít gặp | Nôn, tiêu cháy | |
| Roi loạn da và các mô dưới da | ít gặp | Mụn, chàm bội nhiễm, ngứa, rụng tóc |
| Hiêm gặp | Ban sẩn, hồng ban đa dạng | |
| Hệ sinh sản và tuyển vú | Hay gặp | Rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết giữa kỳ kinh, đau ngực, ra khí hư bất thường, |
| ít gặp | Phình ngực, thay đổi chức năng tình dục, viêm âm đạo | |
| Rối loạn tổng quát | ít gặp | Giữ nước, thay đổi thể trọng |
Các tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo ở những phụ nữ sử dụng coc, được thảo luận trong phan CẢNH BÁO VÀ THẠN TRỌNG:
triệu chứng của phù mạch. Ợ-
Tần số của các chẩn đoán ung thư vú tăng rất nhẹ ở những người dùng COC. Vì ung thư vú hiếm khi xảy ra ở phụ nữ dưới 40 tuồi nên số lượng chênh lệch là nhỏ so với nguy cơ tông^ê của ung thư vú. Quan hệ nhân quả với việc sử dụng COC là không rõ.
_
Chưa có bất kỳ kinh nghiệm của quá liều drospirenon / ethinylestradiol. Trên cơ sở kinh nghiệm chung của các “thuốc ngừa thai kết hợp, các triệu chứng có thể có thề xảy ra trong trường hợp dùng quá liều viên chứa hoóc môn: buôn nôn, nôn, và ở những phụ nữ trẻ tuôi, xuât huyet am dạo nhẹ. Không có thuốc giải độc và điều trị triệu chứng là chủ yếu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý điều trị: Phối hợp Progestogen và estrogen.
Tác dụng ngừa thai của GVEZA dựa vào sự tương tác của nhiều yếu tố, mà quan trọng nhất là sự ức chế rụng trứng và thay đổi nội nội mạc tử cung.
GVEZA là một thuốc ngừa thai phối hợp chứa ethinylestradiol và progestogen drospirenon. Ở liều điều trị, drospirenon cũng có tác dụng chống nam hóa và chống giữ muối nước nhẹ. Nó không có hoạt tính của estrogen, glucocorticoid và kháng glucocorticoid. Điều này khiến cho drospirenon có tính chất dược lý gần tương tự như hoóc môn progesteron.
Trên lâm sàng, ngoài tác dụng ngừa thai, thuốc phối hợp drospirenon/ethinylestradiol còn có tác dụng chống giữ muối nước và chống nam hóa.
Drospirenon:
Hấp thu
Drospirenon hấp thụ gần như hoàn toàn và nhanh chóng qua đường uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh là khoảng 38ng/ml, đạt được sau khi uống từ 1-2 giờ. Sinh khả dụng khoảng từ 76% tới 85%. Thức ăn không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của Drospirenon so với khi uống thuốc vào lúc đói.
Phân bố
Sau khi uống thuốc, nồng độ Drospirenon huyết thanh giảm, với thời gian bán thải pha cuối là 31 giờ. Drospirenon gắn với albumin huyết thanh và không gắn với globulin lien kết hoóc môn sinh dục (SHBG) và globulin liên kết corticoid (CBG). Chì 3-5% nồng độ thuốc toàn trống huyết thanh là tồn tại ở dạng steroid tự do. SHBG tăng do ethinylestradiol không anh hươhgụáến các sự gắn kết protein huyết thanh với Drospirenon. Thể tích phân bố của Drospirenon là 3,7±1,2 lít/kg.
Chuyển hóa
Drospirenon được chuyển hóa rộng khắp sau khi uống. Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương ở dạng acid của Drospirenon, được tạo ra bàng cách mở vòng lacton và 4,5-dihydro- drospirenone-3sulphat. Cả 2 chất đều được hình thành mà không có sự tham gia của hệ thống P450. Drospirenon được chuyển hóa một lượng rất nhỏ bởi cytocrom P450 3A4 và thể hiện khả năng ức chế enzyme này và enzym cytocrom P450 1A1, cytocrom P450 2C9 và cytocrom P450- 2C19 trên in vitro.
Thải trừ
Tốc độ thanh thải chất chuyển hóa của Drospirenon trong huyết thanh là 1,5 ± 0,2 ml/phút/kg. Drospirenon dạng chưa biến đổi được bài tiết chỉ ở dạng vết. Các chất chuyền hóa của Drospirenon được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỷ lệ à khoáng 1,2 – 1,4. Thời gian bán hủy (t 1/2) cùa chất chuyển hóa trong phân và nước tiểu là khoảng 40 giờ.
Các trang thái ồn đinh
Trong một chu kỳ điều trị, nồng độ ổn định tối đa lớn nhất của Drospirenon trong huyết thanh là 70ng/ml, đạt được vào ngày thứ 8 của điều trị. Nồng dộ Drospirenon huyết thanh tích lũy từ khoảng 3 như hệ quả của tỉ số 11/2 giai đoạn cuối và khoảng thời gian dùng thuốc.
Nhóm dối tương đăc biêt
Tác dụng trên bệnh nhân suy thận
Nồng độ Drospirenon ổn định trong huyết thanh ở phụ nữ suy thận nhẹ (Thanh thái creatinin CLcr, 50-80 mL/phút) đã được so sánh với những phụ nữ có chức năng thận bỉnh thường (CLcr > 80ml/phút). Nồng độ Drospirenon huyết thanh trung bình cao hơn 37% ở những phụ nữ suy thận vừa (CLcr 30-50ml/phút) so vởi những phụ nừ có chức năng thận bình thường. Drospirenon được dung nạp tôt ờ tât cả các nhóm bệnh nhân. Drospirenon đã không cho thấy bất cứ tác động nào có ý nghĩa làm sàng trên nồng độ kali huyết thanh.
Tác dụng trên bệnh nhân suy gan
Độ thanh thải đường uống (CL/f) giảm rõ rệt khoảng 50% dược thấy ở những người tình nguyện có suy gan trung bình so với những người có chức năng gan bình thường. Sự suy giảm độ thanh thải Drospirenon quan sát được ở những người tình nguyện suy gan trung bình so với các tình nguyện bình thường không áp dụng cho các thông số khác như nồng độ kali huyết thanh. Ngay cả khi có bệnh tiểu đường và điều trị đồng thời với Spironolacton (2 tác nhân có thể làm tâng kali huyêt) thỉ sự tăng nồng độ kali huyểt thanh trên mức giới hạn binh thường đã không dược ghi nhận. Do đó, có thể kết luận được rang Drospirenon dung nạp tốt ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa (Child-Pugh B).
Chủng tộc
Sự khác biệt chủng tộc giữa phụ nữ Nhật Bản và da trang không có ảnh hưởng lâm sàng liên quan tới dược động học của Drospirenon và ethinylestradiol.
Ethinylestradiol:
Hấp thu
Ethinylestradiol đường uống được hấp thụ nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh là khoảng 100pg/ml, đạt được trong vòng 1-2 giờ sau khi dùng liều 30pg. Sinh khả dụng tuyệt dối là kết quả của sự liên họp trước khi xâm nhập toàn thân và chuyển hóa lần đầu là khoảng 45%.
Phân bố
Thể tích phân bố được là khoảng 5L/kg xấp xỉ 98% lượng thuốc gắn với protein huyết tương. Ethinylestradiol kích thích sự tổng hợp SHBG và CBG trong gan. Trong quả trinh sử dụng liêu 30pg ethinylestradiol, nồng độ SHBG trong huyêt tương tăng từ 70-350nmol/l. Một lượng nhỏ ethinylestradiol được đi vào sữa mẹ (0.02% liều dùng).
Chuyển hóa
Ethinylestradiol được chuyển hóa hoàn toàn (tốc độ thanh thài chuyên hóa khoảng 5 mL/phút/kg).
Thải trừ
Ethinylestradiol không được bài tiết ở dạng không thay đổi. Các chất chuyển hóa của ethinylestradiol được bài tiết trong nước tiểu và mật theo tỉ lệ 4:6. Thời gian bán huỷ qua bài tiết chất chuyển hóa là khoảng 1 ngày.
Các trang thái ổn định
Trạng thái ổn định đạt được trong nửa sau của chu kỳ điều trị và nồng độ ethinylestradiol huyết thanh tích lũy là khoảng 1,4 đến 2,1.
GVEZA được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 21 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
GVEZA có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
GVEZA có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN2-439-15
Laboratorios Leon Farma, S.A
c/La Vallina s/n – P.I. Navatejera 24008 Navatejara (Leon) Tây Ban Nha
Tây Ban Nha
Không hiển thị thông báo này lần sau.