Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | USA - NIC |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-30085-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC |
| Hoạt chất | Cyproheptadin hydroclorid |
HISTALIFE Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị dị ứng và ngứa.
Nội dung chính
HISTALIFE được chỉ định điều trị dị ứng và ngứa: Cyproheptadin có phạm vi chổng dị ứng và ngứa rộng, cả cấp tính và mạn tính, bao gồm: Viêm đa thần kinh và viêm đa thần kinh ngoại biên. Eczema, viêm da eczema. Phản ứng dị ứng côn trùng cắn nhẹ và cục bộ. Viêm mũi quanh năm và viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi do rối loạn vận mạch. Viêm kết mạc dị ứng do hít phải các chất gây dị ứng và thực phẩm. Dị ứng da nhẹ và không biến chứng biểu hiện của bệnh mày đay và phù mạch thần kinh. Phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết thanh, ngứa hậu môn-sinh dục, ngứa do thủy đậu. Điều trị chứng đau nửa đầu và đau đầu do co mạch.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
HISTALIFE bao gồm những thành phần chính như là cho một viên)
Cyproheptadin hydroclorid 4 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tinh bột sắn, dextrose anhydrous, lactose, primellose (natri croscarmellose), magnesi stearat, PVP K30 (Polyvinylpyrrolidon), màu tartrazin, màu erythrosin).
HISTALIFE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
dùng theo đường bôi
Điều trị dị ứng và ngứa: Liều dùng tùy thuộc nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân.
Trẻ em:
Người lớn: Tổng liều hàng ngày cho người lớn không được vượt quá 0,5 mg/kg/ ngày. Thông thường là liều 4 mg (1 viên) X 3 lần mồi ngày, không được vượt quá liều 32 mg/ngày.
Để điều trị đau đầu và đau đầu do co mạch:
Trong quá trình sử dụng HISTALIFE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
kháng histamin không nên dùng để điều trị các triệu chứng đường hô hấp dưới, bao gồm cả những bệnh hen suyễn cấp tính.
Độ an toàn và hiệu quả của cyproheptadin chưa được đánh giá ở trẻ em dưới 2 tuổi.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:
Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Không biết cyproheptadin có được bài tiết qua sữa mẹ hay và vì những nguy cơ xảy ra các phản ứng nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú mẹ, nên ngự! cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc phải được cân nhắc lợi ích/ rủi ro của thuốc.
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: có thể gây buồn ngủ, đặc biệt là giai đoạn đầu của điều trị nên thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng HISTALIFE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Buồn ngủ, ngủ gà. Tác dụng này có thể hết sau 3-4 ngày điều trị đầu tiên.
Tác dụng không mong muốn của thuốc kháng histamin:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng quá liều thuốc kháng histamin có thể thay đổi từ trầm cảm hệ thần kinh trung ương hay kích thích đến co giật, ngừng hô hấp, tim và tử vong, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Các triệu chứng giống atropin và dạ dày-ruột có thể xảy ra.
Nếu nôn mửa không xảy ra, phải được gây nôn bằng siro ipeca. Nếu bệnh nhân không thể nôn, bệnh nhân được rửa dạ dày với dung dịch muối đẳng trương hoặc bán đẳng trương, sau đó dùng than hoạt tính. Phải có biện pháp phòng ngừa ngăn chặn sự hít lại, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em.
Các dấu hiệu và triệu chứng đe dọa sự sống ở thần kinh trung ương nên được điều trị thích hợp.
tẩy muối giúp lấy nước vào đường ruột bằng cách thẩm thấu để làm loãng dung dịch trong ruột nhanh chóng.
Không nhất thiết phải sử dụng chất kích thích thần kinh trung ương, nhưng có thể phải sử dụng thuốc tăng huyết áp để chống lại hạ huyết áp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cyproheptadin là chất đối kháng histamin thế hệ 2 thuộc nhóm piperidin, có tác dụng kháng cholinergic và an thần do cạnh tranh vị trí gắn của histamin trễn các receptor.
Sự phóng thích histamin gây ra sự co thắt phế quản, giãn mạch hạ huyết áp, phù nề, tăng tiết dịch dạ dày, co giật, sốc phản vệ…Việc thử nghiệm trên động vật đã chứng minh hiệu quả như một chất đối vận của cyproheptadin trên các tác động này của histamin.
Cyproheptadin làm giảm co thắt phế quản, giảm tiết dịch dạ dày, giảm phù nề, co/ mạch tăng huyết áp.
Trên thần kinh trung ương, cyproheptadin có tác dụng an thần, gây ngủ, tăng tiết ADH, kích thích sự thèm ăn.
cũng có tác động trên cơ trơn ruột làm giảm co thắt cơ trơn.
Tác dụng ức chế sự tăng tiết dịch dạ dày do histamin gây ra của cyproheptadin không thông dụng vì các chất kháng histamin đặc hiệu không ảnh hưởng đến tác động này của histamin.
Cyproheptadin hydroclorid được đánh giá sử dụng cho người trong các trường hợp thuốc kháng histamin tiêu chuẩn khác không có hiệu quả điều trị.
Thời gian thuốc đạt nồng độ tối đa sau khi uống là 6-9 giờ. Thời gian bán thải từ 10 đến 15 giờ.
Cyproheptadin là amin hoà tan trong lipid nên hấp thu nhanh qua đưòng tiêu hoá, thuốc phân bố khắp các tổ chức của cơ thể.
chuyển hoá nhanh ở gan thành các chất không hoạt tính, sự chuyển hoá bao gồm quá trình demethyl hoá, theo sau là oxy hoá và hydroxyl hoá, cuối cùng liên hợp với sulfonic acid.
được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 5% lượng thuốc ở dạng không đổi đào thải qua nước tiểu. Sự bài tiết qua thận chiếm 2/3 đến 3/4 tổng lượng thuốc chuyển hoá. Khoảng 2-20% chất chuyển hoá được bài tiết qua phân, trong đó khoảng 34% chất chuyển hoá thải qua phân ở dạng không đổi, tương ứng với ít hơn 5,7% liều. 40% chất chuyển hoá đưọc thải trừ qua nước tiểu.
Khả năng thải trừ bị suy giảm ở bệnh nhân suy thận, có nguy cơ quá liều ở những bệnh nhân này.
HISTALIFE được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu tím, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
HISTALIFE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
HISTALIFE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30085-18
Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.