X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110191024
  • (SĐK cũ: VD-30085-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Histalife
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 82301/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 13/09/2022
Hoạt chất
  • Cyproheptadin hydroclorid
Hàm lượng
  • 4mg
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 200 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 11D, đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 11D, đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

HISTALIFE Điều trị dị ứng, ngứa, viêm mũi, viêm kết mạc và mày đay

10 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu USA - NIC
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-30085-18
Nhà sản xuất Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC
Hoạt chất Cyproheptadin hydroclorid

HISTALIFE Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị dị ứng và ngứa.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của HISTALIFE

HISTALIFE được chỉ định điều trị dị ứng và ngứa: Cyproheptadin có phạm vi chổng dị ứng và ngứa rộng, cả cấp tính và mạn tính, bao gồm: Viêm đa thần kinh và viêm đa thần kinh ngoại biên. Eczema, viêm da eczema. Phản ứng dị ứng côn trùng cắn nhẹ và cục bộ. Viêm mũi quanh năm và viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi do rối loạn vận mạch. Viêm kết mạc dị ứng do hít phải các chất gây dị ứng và thực phẩm. Dị ứng da nhẹ và không biến chứng biểu hiện của bệnh mày đay và phù mạch thần kinh. Phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết thanh, ngứa hậu môn-sinh dục, ngứa do thủy đậu. Điều trị chứng đau nửa đầu và đau đầu do co mạch.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của HISTALIFE

HISTALIFE bao gồm những thành phần chính như là cho một viên)

Cyproheptadin hydroclorid 4 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tinh bột sắn, dextrose anhydrous, lactose, primellose (natri croscarmellose), magnesi stearat, PVP K30 (Polyvinylpyrrolidon), màu tartrazin, màu erythrosin).

Hướng dẫn sử dụng HISTALIFE

HISTALIFE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

dùng theo đường bôi

Liều dùng

Điều trị dị ứng và ngứa: Liều dùng tùy thuộc nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân.

Trẻ em:

  • Từ 7 đến 14 tuổi: Liều thông thường là 4 mg (1 viên) X 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, không được vượt quá liều 16 mg/ngày.
  • Từ 2 đến 6 tuổi: Dùng dạng bào chế khác.

Người lớn: Tổng liều hàng ngày cho người lớn không được vượt quá 0,5 mg/kg/ ngày. Thông thường là liều 4 mg (1 viên) X 3 lần mồi ngày, không được vượt quá liều 32 mg/ngày.

Để điều trị đau đầu và đau đầu do co mạch:

  • Liều dự phòng và điều trị: liều khởi đầu là 4 mg, lặp lại nếu cần thiết sau nửa giờ. Bệnh nhân thường đáp ứng tốt với liều 8 mg, không nên vượt quá liều này trong 4-6 giờ.
  • Liều duy trì: 4 mg mỗi 4-6 giờ.

Chống chỉ định sử dụng HISTALIFE

  • Điều trị đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxidase.
  • Glôcôm góc đóng.
  • Người cao tuổi, bệnh nhân suy nhược.
  • Hẹp dạ dày tá tràng.
  • Phì đại tuyến tiền liệt.
  • Tắc nghẽn cổ bàng quang.
  • Bệnh nhân đang điều trị cơn hen cấp tính.
  • Quá mẫn với cyproheptadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Tắc nghẽn môn vị-tá tràng.
  • Phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng HISTALIFE

TANACLARATYNE Thuốc điều trị dị ứng mũi, viêm kết mạc, mày đay
Chỉ định của TANACLARATYNE TANACLARATYNE được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng. Viêm kết...
0

Trong quá trình sử dụng  HISTALIFE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

kháng histamin không nên dùng để điều trị các triệu chứng đường hô hấp dưới, bao gồm cả những bệnh hen suyễn cấp tính.

Độ an toàn và hiệu quả của cyproheptadin chưa được đánh giá ở trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Quá liều thuốc kháng histamin, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em có thể tạo ra ảo giác, trầm cảm hệ trên hệ thần kinh trung ương, co giật, ngừng hô hấp và tim, có thể tử vong.
  • kháng histamin có thể làm giảm sự tỉnh táo về tinh thần, ngược lại, đặc biệt là ở trẻ nhỏ, đôi khi có thể bị kích thích.
  • Bệnh nhân cần được cảnh báo không nên tham gia vào các hoạt động đòi hỏi phải có sự phối họp và sự tỉnh táo tinh thần, chẳng hạn như lái xe hay vận hành máy móc.
  • Điều trị kéo dài với các thuốc kháng histamin có thể gây ra rối loạn máu.
  • Cyproheptadin có tác dụng giống atropin nên phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, tăng nhãn áp, cường giáp, bệnh tim mạch hoặc tăng huyết áp.
  • Sản phẩm thuốc này có chứa lactose, bệnh nhân mắc các rối loạn không dung nạp Galatose, chứng thiếu hụt Lapp Lactase hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galatose không nên sử dụng thuốc này.
  • Sản phẩm thuốc này có chứa dextrose, thận trọng cho bệnh nhân bị tiểu đường.
  • Tartrazin: Có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng HISTALIFE cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Không biết cyproheptadin có được bài tiết qua sữa mẹ hay và vì những nguy cơ xảy ra các phản ứng nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú mẹ, nên ngự! cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc phải được cân nhắc lợi ích/ rủi ro của thuốc.

Ảnh hưởng của HISTALIFE lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: có thể gây buồn ngủ, đặc biệt là giai đoạn đầu của điều trị nên thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của HISTALIFE

  • Sử dụng cùng các thuốc ức chế MAO làm kéo dài và tăng cường tác dụng kháng cholinergic của cyproheptadin.
  • Có thể hiệp đồng tác dụng của rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, ví dụ như thuốc ngủ, thuốc giảm đau, thuốc an thần và các chất chống lo âu.
  • Có thể ảnh hưởng tới các thuốc chống trầm cảm tăng dẫn truyền serotoni, bao gồm các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI). Điều này có thể dẫn đến tái phát bệnh trầm cảm và các triệu chứng liên quan.
  • Cyproheptadin có thể gây ra kết quả xét nghiệm dương tính giả do dùng các loại thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) bởi vì cyproheptadin và TCAs có thể tạo ra các triệu chứng quá liều tương tự nhau.

Tác dụng phụ của thuốc HISTALIFE

Trong quá trình sử dụng HISTALIFE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp: Buồn ngủ, ngủ gà. Tác dụng này có thể hết sau 3-4 ngày điều trị đầu tiên.

Tác dụng không mong muốn của thuốc kháng histamin:

  • Hệ thống miễn dịch: Biểu hiện dị ứng phát ban và phù nề, sốc phản vệ.
  • Hệ thần kinh: An thần, buồn ngủ (thường thoáng qua), chóng mặt, run, dị cảm, viêm dây thần kinh, co giật, ngất, đau đầu.
  • Thị giác: Mờ mắt, nhìn đôi.
  • Thính giác: ù tai, chóng mặt.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp.
  • Hô hấp: Ho ra máu, khô mũi và cổ họng, thở khò khè, nghẹt mũi, đau thắt ngực.
  • Dạ dày-ruột: Khô miệng, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
  • Mật-gan: Tăng cholesterol, suy gan, viêm gan, chức năng gan bất thường, vàng da.
  • Da: Mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, mồ hôi quá nhiều.
  • Chuyển hóa: Rối loạn ăn uống (chán ăn, háu ăn)
  • Tâm thần: Nhầm lẫn, bồn chồn, bứt rứt, khó chịu, căng thẳng, mất ngủ, hành vi hung hăng, ảo giác, kích động và hưng phấn.
  • Thận-tiết niệu: Khó tiểu, bí tiểu.
  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Sinh sản: Mãn kinh sớm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều thuốc kháng histamin có thể thay đổi từ trầm cảm hệ thần kinh trung ương hay kích thích đến co giật, ngừng hô hấp, tim và tử vong, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Các triệu chứng giống atropin và dạ dày-ruột có thể xảy ra.

Nếu nôn mửa không xảy ra, phải được gây nôn bằng siro ipeca. Nếu bệnh nhân không thể nôn, bệnh nhân được rửa dạ dày với dung dịch muối đẳng trương hoặc bán đẳng trương, sau đó dùng than hoạt tính. Phải có biện pháp phòng ngừa ngăn chặn sự hít lại, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em.

Các dấu hiệu và triệu chứng đe dọa sự sống ở thần kinh trung ương nên được điều trị thích hợp.

tẩy muối giúp lấy nước vào đường ruột bằng cách thẩm thấu để làm loãng dung dịch trong ruột nhanh chóng.

Không nhất thiết phải sử dụng chất kích thích thần kinh trung ương, nhưng có thể phải sử dụng thuốc tăng huyết áp để chống lại hạ huyết áp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cyproheptadin là chất đối kháng histamin thế hệ 2 thuộc nhóm piperidin, có tác dụng kháng cholinergic và an thần do cạnh tranh vị trí gắn của histamin trễn các receptor.

Sự phóng thích histamin gây ra sự co thắt phế quản, giãn mạch hạ huyết áp, phù nề, tăng tiết dịch dạ dày, co giật, sốc phản vệ…Việc thử nghiệm trên động vật đã chứng minh hiệu quả như một chất đối vận của cyproheptadin trên các tác động này của histamin.

Cyproheptadin làm giảm co thắt phế quản, giảm tiết dịch dạ dày, giảm phù nề, co/ mạch tăng huyết áp.

Trên thần kinh trung ương, cyproheptadin có tác dụng an thần, gây ngủ, tăng tiết ADH, kích thích sự thèm ăn.

cũng có tác động trên cơ trơn ruột làm giảm co thắt cơ trơn.

Tác dụng ức chế sự tăng tiết dịch dạ dày do histamin gây ra của cyproheptadin không thông dụng vì các chất kháng histamin đặc hiệu không ảnh hưởng đến tác động này của histamin.

Cyproheptadin hydroclorid được đánh giá sử dụng cho người trong các trường hợp thuốc kháng histamin tiêu chuẩn khác không có hiệu quả điều trị.

Đặc tính dược động học

Thời gian thuốc đạt nồng độ tối đa sau khi uống là 6-9 giờ. Thời gian bán thải từ 10 đến 15 giờ.

Cyproheptadin là amin hoà tan trong lipid nên hấp thu nhanh qua đưòng tiêu hoá, thuốc phân bố khắp các tổ chức của cơ thể.

chuyển hoá nhanh ở gan thành các chất không hoạt tính, sự chuyển hoá bao gồm quá trình demethyl hoá, theo sau là oxy hoá và hydroxyl hoá, cuối cùng liên hợp với sulfonic acid.

được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 5% lượng thuốc ở dạng không đổi đào thải qua nước tiểu. Sự bài tiết qua thận chiếm 2/3 đến 3/4 tổng lượng thuốc chuyển hoá. Khoảng 2-20% chất chuyển hoá được bài tiết qua phân, trong đó khoảng 34% chất chuyển hoá thải qua phân ở dạng không đổi, tương ứng với ít hơn 5,7% liều. 40% chất chuyển hoá đưọc thải trừ qua nước tiểu.

Khả năng thải trừ bị suy giảm ở bệnh nhân suy thận, có nguy cơ quá liều ở những bệnh nhân này.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng HISTALIFE

  • Không nên dùng  HISTALIFE quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả HISTALIFE

HISTALIFE được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu tím, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua HISTALIFE tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng HISTALIFE

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

HISTALIFE mua ở đâu

HISTALIFE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

HISTALIFE giá bao nhiêu

HISTALIFE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-30085-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)

Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá HISTALIFE Điều trị dị ứng, ngứa, viêm mũi, viêm kết mạc và mày đay
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá HISTALIFE Điều trị dị ứng, ngứa, viêm mũi, viêm kết mạc và mày đay
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)