Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Alkem |
| Chuyên mục | Mỡ máu |
| Số đăng ký |
VN-17224-13
|
| Nhà sản xuất | Alkem Laboratories Ltd. |
| Hoạt chất | Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 5mg |
JUPIROS 5 mg là thuốc hạ lipid máu nhóm statin, chứa Rosuvastatin, được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người lớn và trẻ em > 10 tuổi. Thuốc cũng được sử dụng để phòng ngừa các biến cố tim mạch nguy hiểm ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, như một phần của liệu trình kiểm soát mỡ máu lâu dài.
Nội dung chính
Điều trị tăng cholesterol: Người trường thành, vị thành niên và trẻ em > 10 tuổi tăng cholesterol máu nguyên phát (loại II a kể cà tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm II b) như một liệu pháp hồ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) hoặc khi các liệu pháp này không phù hợp. Tăng cholesterol máu gia đinh kiểu đồng hợp từ dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng hay các biện pháp điều trị giàm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không phù hợp.
Phòng và ngăn ngừa bệnh tim mạch: Ngăn ngừa các triệu chứng tim mạch nguy hiểm ở những bệnh nhân được chẩn đoán là có khả năng mac các triệu chứng tim mạch đầu tiên, như là một thuốc hỗ trợ điều trị các triệu chứng nguy hiểm khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
JUPIROS 5 bao gồm những thành phần chính như là
Hoat chất:
Rosuvastatin Calcium tương đương Rosuvastatin 5 mg.
Tá dưưc: Cellulose vi tinh thể, Lactose Monohydrat, Crospovidon, Light Magnesium Oxid, Màu Tartrazin (Lake), Magnesi Stearat, Instacoat Universal yellow.
JUPIROS 5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Điều trị tăng cholesterol
Ngăn ngừa bệnh tim mạch
Trẻ em
Trẻ em < 10 tuổi
Người cao tuổi
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân gan /V
Liều dùng cho bệnh nhân có các yếu tố gây bệnh về cơ
Trong quá trình sử dụng JUPIROS 5, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tăng men gan
Bệnh cơ/ Tiêu cơ vân
Do vậy:
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Thận trọng chung
Chứng xơ vữa động mạch là một quá trình mãn và khi ngưng dùng các thuốc hạ lipid trong thai kỳ sẽ tác động đến hậu quả của việc điều trị lâu dài bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát.
Cholesterol và các sản phẩm khác cùa sự sinh tổng hợp cholesterol là những thành phần thiết yếu cho sự phát triển bào thai (kể cả sự tổng hợp các steroid và màng tế bào). Bởi vì các chất ức chế men HMG- CoA reducta làm giảm sự tổng hợp cholesterol và có thể làm giảm sự tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học khác dẫn xuất từ cholesterol, nên chúng có thể gây hại cho bào thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Do đó, chống chi định dùng các chất ức chế men HMG-CoA reductase cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Do có tác dụng phụ như chóng mặt, dị cảm, nên cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
KHUYẾN CÁO VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC GIỮA CÁC STATIN VỚI CÁC CHÁT ức CHÉ
PROTEASE CỦA HIV VÀ HCV
| Statin | Các chất ức chế protease có tương tác | Khuyến cáo kê đơn |
| Rosuvastatin |
|
Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày |
Trong quá trình sử dụng JUPIROS 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhìn chung, rosuvastatin được dung nạp tốt. Các phản ứng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng phụ thường xuyên nhất có liên quan đến rosuvastatin là đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng và buồn nôn.
Các tác dụng phụ trên lâm sàng
Các tác dụng phụ được báo cáo >2% bệnh nhân dùng rosuvastatin trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với gia dược mà không kể đến nguyên nhân là viêm họng, nhức đầu, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, đau cơ, suy nhược, đau lưng, hội chứng cảm cúm, nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm mũi, viêm xoang. Ngoài ra, các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo xảy ra >1% bệnh nhân điều trị với rosuvastatin trong các nghiên cứu lâm sàng mà không kể đến nguyên nhân.
Tăng HbAlc
Các tác dụng phụ khác được báo cáo dưới 1 % trong chương trinh nghiên cứu lâm sàng rosuvastatin mà không kể đến nguyên nhân bao gồm loạn nhịp tim, viêm gan, phản ứng quá mẫn cảm (như phù mặt, giàm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, ban đò mụn nước, mề đay và phù mạch), suy thận, ngất, nhược cơ, viêm cơ, viêm tụy, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, bệnh cơ và tiêu cơ vân.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều. Nếu bị quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hồ trợ cần thiết cho bệnh nhân. Thẩm tách máu không làm tăng thanh thải rosuvastatin đáng kể.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác động-. Rosuvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc men HMG-CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất cùa cholesterol. Các nghiên cứu in vivo trên súc vật, và các nghiên cứu in vitro trên tế bào cấy cùa súc vật và người cho thấy rosuvastatin có tính hấp thu và chọn lọc cao, tác động trên gan là cơ quan đích để làm giảm cholesterol. Các nghiên cứu in vivo và in vitro cho thấy rang rosuvastatin tác động lên sự thay đổi lipid bàng hai cách. Thứ nhất là nó làm tăng số lượng các thụ thể lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trên bề mặt tế bào gan để tăng sự hấp thu và dị hóa LDL. Thứ hai, rosuvastatin ức chế sự tổng hợp lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) ở gan, điều này làm giảm VLDL và LDL.
Rosuvastatin làm giám cholesterol toàn phần (C-toàn phần), apolipoprotein B (ApoB) và non HDL-C (cholesterol toàn phần trừ đi HDL-C) ơ những bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tinh gia đình (FH) dị hợp từ và đồng hợp tư. tăng cholesterol huyết không có tinh gia đình và rối loạn lipid hỗn hợp.
Rosuvastatin cũng làm giảm triglycerid (TG) và làm tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C).
Rosuvastatin làm giam cholesterol toàn phần, LDL-C, VLDL-cholesterol (VLDL-C), ApoB, non HDL-C và triglycerid và làm tăng HDL-C ở những bệnh nhân tăng triglycerid máu riêng biệt.
Hấp thu: Trong các nghiên cứu dược lâm sàng ở người, nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được trong vòng từ 3 đến 5 giờ sau khi uống. Cả nồng độ đinh (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian trong huyết tương (AUC) tăng gần như tỷ lệ với liều dùng rosuvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối cua rosuvastatin là khoảng 20%. Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương không khác nhau sau khi uống thuốc vào buổi tối hoặc buổi sáng.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của rosuvastatin ở tình trạng ổn định là khoảng 134 lít. Rosuvastatin liên kết với protein huyết tương là 88%, chủ yếu với albumin. Sự gán kết này có tính thuận nghịch và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương.
Chuyển hóa: Rosuvastatin không được chuyển hóa nhiều; khoảng 10% liều dùng có gắn đồng vị phóng xạ được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là N-desmethyl rosuvastatin, được hình thành chủ yếu bởi cytocrom P450 2C9, và các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng N-desmethyl rosuvastatin có khoảng 1/6 đến 1/2 hoạt tính ức chế men HMG-CoA reductase cùa rosuvastatin.
Thải trừ; Sau khi uống, rosuvastatin và các chất chuyển hóa của nó thải trừ chủ yếu qua phân (90%). Thời gian bán thải (tI/2) cùa rosuvastatin xấp xỉ 19 giờ.
JUPIROS 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, 2 bên in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
JUPIROS 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
JUPIROS 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17224-13
Alkem Laboratories Ltd.
Vill. Thana, Baddi, Dist. Solan. (HP) Ấn Độ
Ấn Độ
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.