X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17224-13
  • (SĐK cũ: VN-17224-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Jupiros 5
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 5mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 419/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/12/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Alkem Laboratories Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Alkem House, Devashish , Senapati Bapat Marg, Lower Parel - 400 013
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Alkem Laboratories Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Vill. Thana, Baddi, Dist. Solan. (HP)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

JUPIROS 5, điều trị rối loạn mỡ máu, tăng cholesterol nguyên phát

11 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Alkem
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17224-13
Nhà sản xuất Alkem Laboratories Ltd.
Hoạt chất Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 5mg

JUPIROS 5 mg là thuốc hạ lipid máu nhóm statin, chứa Rosuvastatin, được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người lớn và trẻ em > 10 tuổi. Thuốc cũng được sử dụng để phòng ngừa các biến cố tim mạch nguy hiểm ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, như một phần của liệu trình kiểm soát mỡ máu lâu dài.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của JUPIROS 5

Điều trị tăng cholesterol: Người trường thành, vị thành niên và trẻ em > 10 tuổi tăng cholesterol máu nguyên phát (loại II a kể cà tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm II b) như một liệu pháp hồ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) hoặc khi các liệu pháp này không phù hợp. Tăng cholesterol máu gia đinh kiểu đồng hợp từ dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng hay các biện pháp điều trị giàm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không phù hợp.

Phòng và ngăn ngừa bệnh tim mạch: Ngăn ngừa các triệu chứng tim mạch nguy hiểm ở những bệnh nhân được chẩn đoán là có khả năng mac các triệu chứng tim mạch đầu tiên, như là một thuốc hỗ trợ điều trị các triệu chứng nguy hiểm khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của JUPIROS 5

JUPIROS 5 bao gồm những thành phần chính như là

Hoat chất:

Rosuvastatin Calcium tương đương Rosuvastatin 5 mg.

Tá dưưc: Cellulose vi tinh thể, Lactose Monohydrat, Crospovidon, Light Magnesium Oxid, Màu Tartrazin (Lake), Magnesi Stearat, Instacoat Universal yellow.

Hướng dẫn sử dụng JUPIROS 5

JUPIROS 5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng cùa từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phài theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phan ứng có hại đối với hệ cơ. Liên quan giữa liều dùng cùa rosuvastatin và chứng teo cơ vân cần lưu ý: tất cà các bệnh nhân bắt đầu điều trị với liều 10 mg/1 lần/ngày và chi tăng lên 20 mg nếu thấy cần thiết sau 4 tuần, cần theo dõi chặt chẽ đối với những trường hợp dùng liều 40 mg.
  • Bệnh nhân cần phải thực hiện chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol trước khi điều trị với rosuvastatin và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị. Rosuvastatin có thể được dùng một liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, có kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn.
  • Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trên người Châu á, khà năng hấp thu rosuvastatin ở người Châu á tăng gấp 2 lần so với người da trăng, do đó nên cân nhắc liều khởi điếm 5 mg đối với người Châu á.

Điều trị tăng cholesterol

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg uống ngày 1 lần cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin, bệnh nhân chuyên từ dùng thuốc ức chế HMG.CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin. Việc lựa chọn liều khởi đầu điều trị phụ thuộc vào lượng cholesterol cua từng bệnh nhân và và nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các phản ứng bất lợi. Có thể điều chỉnh liều dùng sau 4 tuần nếu cần thiết. Trong một nghiên cứu đã chi ra rằng tỷ lệ phản ứng bất lợi tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều lần cuối đến 40 mg chỉ nên dược xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol nặng, có nguy cơ bệnh tim mạch cao (đặc biệt nhũng người tăng cholesterol máu có tính gia đình), điều trị không có hiệu quả với liều 20 mg. cần theo dõi chặt chẽ cùa bác sĩ chuyên khoa khi bắt đầu điều trị với liều 40 mg.

Ngăn ngừa bệnh tim mạch

  • Để ngăn ngừa bệnh tim mạch, liều dùng hàng ngày là 20 mg.

Trẻ em

  • Chỉ nên dùng cho bệnh nhân nhi khi có chi định cùa bác sĩ. Trẻ em và thiếu niên bị chứng tăng cholesterol có tính gia đình thường băt đầu điều trị với liều 5 mg/ngày.
  • Thường dùng liều khoảng 5 – 20 mg / ngày dùng uống hàng ngày.
  • Cần xác định các phản ứng và khả năng dung nạp ở từng bệnh nhân nhi. Trẻ em và thiếu niên nên có chế dộ ăn kiêng để giảm lượng cholesterol trước khi điều trị với rosuvastatin. Tính an toàn và hiệu quả điều trị với liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu cho đối tượng này.
  • Liều 40 mg không được dùng cho nhóm bệnh nhân nhi.

Trẻ em < 10 tuổi

  • Kinh nghiệm điều trị ở một số trẻ em < 10 tuổi chi giới hạn trên 1 nhóm nhỏ trẻ em (8-10 tuổi) với chứng tăng cholesterol gia đình kiểu đồng hợp tử. Vì vậy, rosuvastatin không được khuyến cáo sừ dụng ở trẻ em dưới 10 tuổi.

Người cao tuổi

  • Bệnh nhân >70 tuổi bắt đầu điều trị với liều khuyên dùng 5 mg. Không cần thiết điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận

  • Không cần thiết điều chỉnh liều dùng cho những bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình. Khi bẳt đầu sử dụng liều khuyên dùng là 5 mg cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/min). Với bệnh nhân bị suy thận mức độ vừa phải liều dùng 40 mg là chống chì định. Rosuvastatin chống chỉ định cho những bệnh nhân bị suy thận nặng với tất cà liều dùng.

Bệnh nhân gan /V

  • Viên nén rosuvastatin chống chỉ định cho bệnh nhân gan. L/C

Liều dùng cho bệnh nhân có các yếu tố gây bệnh về cơ

  • Liều bắt đầu khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này là 5 mg. Liều 40 mg chống chi định cho nhóm bệnh nhân này.

Chống chỉ định sử dụng JUPIROS 5

  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Bệnh nhân có bệnh lý về cơ
  • Bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.
  • Rosuvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc tăng nồng độ transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng JUPIROS 5

BEZADRIN, điều trị rối loạn lipid máu, giảm triglyceride hiệu quả
Chỉ định của BEZADRIN BEZADRIN được chỉ định điều trị như là liệu pháp điều...
0

Trong quá trình sử dụng  JUPIROS 5, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần cần nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phàn ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặc chẽ các phàn ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
  • Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị các dấu hiệu và triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sầm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc.

Tăng men gan

  • Như một số thuốc hạ lipid khác, các chất ức chế men HMG-CoA reductase gây bất thường sinh hóa chức năng gan. Tỷ lệ tăng dai dâng transaminase huyết thanh (>3 lần giới hạn trên của mức bình thường ờ 2 hoặc nhiều hơn hai lần xét nghiệm) xảy ra trong các nghiên cứu ờ liều thích hợp là 0,4, 0, 0 và 0,1% bệnh nhân dùng các liều rosuvastatin tương ứng là 5, 10, 20 và 40 mg.
  • Trong hầu hết các trường hợp, sự gia tăng này là thoáng qua và giải quyết hoặc cải thiện khi trị liệu tiếp tục hoặc sau khi ngưng điều trị.
  • Nên thực hiện các xét nghiệm enzyme gan trước khi bất đầu điều trị bằng rosuvastatin và trong trường hợp chì định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Các thay đổi men gan thường xảy ra trong 3 tháng đầu điều trị với rosuvastatin. Những bệnh nhân có nồng độ transaminase tăng nên được theo dõi cho đến khi những bất thường này được giải quyết. Nếu ALT hoặc AST tãng vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng, nên giảm liều hoặc ngưng dùng rosuvastatin.
  • Nên thận trọng khi dùng rosuvastatin ở những bệnh nhân uống nhiều rượu và/ hoặc có tiền sừ bệnh gan. Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase dai dăng không giải thích được là những chống chỉ định đối với việc sử dụng rosuvastatin.

Bệnh cơ/ Tiêu cơ vân

  • Các trường hợp hiếm gặp tiêu cơ vân với suy thận cấp thứ phát đến myoglobin niệu đã được báo cáo với rosuvastatin và các thuốc khác trong nhóm này.
  • Các yếu tố khiến cho bệnh nhân dễ mắc bệnh cơ với các chất ức chế men khừ HMG-CoA bao gồm lớn tuổi (>65 tuổi), nhược giáp và suy thận. Tỷ lệ mẳc bệnh cơ tăng ở các liều rosuvastatin vượt quá giới hạn liều khuyến cáo.

Do vậy:

  • Nên thận trọng khi kê toa rosuvastatin cho những bệnh nhân có các yếu tố dễ mắc bệnh cơ như suy thận, lớn tuồi và nhược giáp.
  • Nên khuyên bệnh nhân là phải báo cáo ngay với bác sĩ khi bị đau cơ, nhạy cảm đau hoặc yếu cơ không giải thích được, đặc biệt nếu đi kèm với tình trạng khó chịu hay sốt. Nên ngưng điều trị bằng rosuvastatin nếu creatin kinase (CK) tăng rõ rệt hoặc nếu xác định hay nghi ngờ có bệnh cơ.
  • Nguy cơ mắc bệnh cơ trong quá trình điều trị với rosuvastatin có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc hạ lipid khác hoặc với cyclosporin. Lợi ích cùa sự thay đổi nồng độ lipid thêm nữa khi dùng phối hợp rosuvastatin với các flbrat hoặc niacin nên dược cân nhẳc kỹ càng về các nguy cơ tiềm ẩn của sự phổi hợp này. Thông thường, nên tránh điều trị kết hợp rosuvastatin với gemfibrozil.
  • Nguy cơ mắc bệnh cơ trong quá trình điều trị với rosuvastatin có thể tăng lên trong những trường hợp làm tăng nồng độ rosuvastatin.
  • Nên tạm ngưng điều trị bàng rosuvastatin ở bất cứ bệnh nhân nào có tình trạng bệnh cơ nặng, cấp tính hay có nguy cơ phát triển thành suy thận thứ cấp hoặc tiêu cơ vân (như nhiễm trùng, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa, nội tiết và điện giải nặng, hoặc các cơn động kinh không kiểm soát).

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giàm chức năng thận, nhược giáp, tiền sư bàn thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sừ bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc flbrat trước đó, tiền sứ bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khà năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bàng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK. >5 lần giới hạn trên cùa mức binh thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
  • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biếu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Thận trọng chung

  • Trước khi tiến hành điều trị với rosuvastatin, nên cố gắng kiểm soát tầng cholesterol máu bàng chế độ ăn thích hợp và tập thể dục, giảm cân ờ bệnh nhân béo phì và điều trị những bệnh lý căn bản khác.

Sử dụng JUPIROS 5 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chứng xơ vữa động mạch là một quá trình mãn và khi ngưng dùng các thuốc hạ lipid trong thai kỳ sẽ tác động đến hậu quả của việc điều trị lâu dài bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát.

Cholesterol và các sản phẩm khác cùa sự sinh tổng hợp cholesterol là những thành phần thiết yếu cho sự phát triển bào thai (kể cả sự tổng hợp các steroid và màng tế bào). Bởi vì các chất ức chế men HMG- CoA reducta làm giảm sự tổng hợp cholesterol và có thể làm giảm sự tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học khác dẫn xuất từ cholesterol, nên chúng có thể gây hại cho bào thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Do đó, chống chi định dùng các chất ức chế men HMG-CoA reductase cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của JUPIROS 5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do có tác dụng phụ như chóng mặt, dị cảm, nên cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của JUPIROS 5

  • Warfarin: Dùng đồng thời warfarin (20mg) với rosuvastatin (40mg) không làm thay đổi nồng độ warfarin trong huyết tương nhưng làm tăng INR (International Normalize Ratio).
  • kháng acid: Dùng rosuvastatin đồng thời với hồn dịch thuốc kháng acid chứa nhôm và magiê hydroxid làm giảm khoáng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương.
  • Gemfibrozil: Dùng đồng thời gemfibrozil (600 mg hai lần mỗi ngày X 7 ngày) với rosuvastatin (80mg) làm tăng AUC và Cmax cùa rosuvastatin lần lượt là 90% và 120%.
  • Cyclosporin: Dùng đồng thời cyclosporin với rosuvastatin làm thay đổi không đáng kể nồng độ cyclosporin trong huyết tương. Tuy nhiên, Cmax và AUC của rosuvastatin tăng lần lượt gấp 11 và 7 lần, so với các chi số này khi dùng ở những người khỏe mạnh.
  • ngừa thai uống: Dùng đồng thời thuốc ngừa thai uống (có chứa ethinyl estradiol và norgestrel) với rosuvastatin làm tăng nồng độ ethinyl estradiol và norgestrel trong huyết tương lần lượt là 26% và 34%.
  • Erythromycin: Khi dùng đồng thời rosuvastatin và erythromycin đã làm giàm 20% chi số AUC và 30% chi số cmax của rosuvastatin. Trong sự kết họp này, erythromycin sẽ làm tăng lượng vi khuẩn đường ruột.
  • Niacin: Có nguy cơ gây tổn hại lên mô xương khi dùng đồng thời rosuvastatin và niacin, cần xem xét làm giảm liều dùng rosuvastatin.
  • Chất chống đông máu coumarin: Khi dùng đồng thời rosuvastatin và chất chống đông máu coumarin, rosuvastatin sẽ làm tăng đáng kể chi số INR. Vì vậy cần thận trọng khi dùng kết hợp 2 loại thuốc này.
  • ức chế protease: Mặc dù cơ chế của sự tương tác là không rõ, khi dùng đồng thời chất ức chế protease có thể làm tăng mạnh sự tiếp xúc với rosuvastatin.
  • Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm flbrat khác, niacin liều cao (> Ig/ngày), Colchicin: Dùng đồng thời các thuốc trên với rosuvastatin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
  • Các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi c (HCV): Dùng đồng thời các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi c (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gầy tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

KHUYẾN CÁO VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC GIỮA CÁC STATIN VỚI CÁC CHÁT ức CHÉ

PROTEASE CỦA HIV VÀ HCV

Statin Các chất ức chế protease có tương tác Khuyến cáo kê đơn
Rosuvastatin
  • Atazanavir
  • Atazanavir + Ritonavir
  • Lopinavir + Ritonavir
Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày

Tác dụng phụ của thuốc JUPIROS 5

Trong quá trình sử dụng JUPIROS 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nhìn chung, rosuvastatin được dung nạp tốt. Các phản ứng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng phụ thường xuyên nhất có liên quan đến rosuvastatin là đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng và buồn nôn.

Các tác dụng phụ trên lâm sàng

Các tác dụng phụ được báo cáo >2% bệnh nhân dùng rosuvastatin trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với gia dược mà không kể đến nguyên nhân là viêm họng, nhức đầu, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, đau cơ, suy nhược, đau lưng, hội chứng cảm cúm, nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm mũi, viêm xoang. Ngoài ra, các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo xảy ra >1% bệnh nhân điều trị với rosuvastatin trong các nghiên cứu lâm sàng mà không kể đến nguyên nhân.

    • Toàn thân-. Đau bụng, tổn thương thoáng qua, đau ngực, nhiễm trùng, đau, đau vùng chậu và đau cổ.
    • Nội tiết: Tiểu đường.
    • Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu và màng bầm.
    • Rối loạn chuyên hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên.
    • Hệ tim mạch-. Cao huyết áp. đau thắt ngực, giãn mạch và hồi hộp.
    • Hệ tiêu hóa-. Táo bón, viêm dạ dày ruột, nôn mửa, đầy hơi, áp xe nha chu và viêm dạ dày.
    • Hệ cơ xương: Viêm khớp, đau khớp và gãy (xương) bệnh lý.
    • Hệ hô hấp: Viêm phế quán, khó thở, viêm phổi và hen.
    • Da và các phần phụ: Nôi ban và ngứa.
    • Hệ thần kinh: Chóng mặt. mất ngú, tăng trương lực, dị cảm, suy nhược, lo âu, hoa mắt và đau thần kinh, suy giàm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn,…)
    • Các bất thường xét nghiệm: Trong chương trình thừ nghiệm lâm sàng rosuvastatin, protein niệu dương tính với que thư và huyết niệu đã quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị với rosuvastatin, phần lớn là những bệnh nhân dùng liều vượt quá giới hạn liều khuyến cáo (như 80 mg). Các giá trị xét nghiệm bất thường khác được báo cáo là tăng nồng độ creatin phosphokinase, transaminase, tăng đường huyết, glutamyl transpeptidase, phosphatase kiềm, bilirubin, và các bất thường chức năng tuyến giáp.

Tăng HbAlc

Các tác dụng phụ khác được báo cáo dưới 1 % trong chương trinh nghiên cứu lâm sàng rosuvastatin mà không kể đến nguyên nhân bao gồm loạn nhịp tim, viêm gan, phản ứng quá mẫn cảm (như phù mặt, giàm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, ban đò mụn nước, mề đay và phù mạch), suy thận, ngất, nhược cơ, viêm cơ, viêm tụy, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, bệnh cơ và tiêu cơ vân.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều. Nếu bị quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hồ trợ cần thiết cho bệnh nhân. Thẩm tách máu không làm tăng thanh thải rosuvastatin đáng kể.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác động-. Rosuvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc men HMG-CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất cùa cholesterol. Các nghiên cứu in vivo trên súc vật, và các nghiên cứu in vitro trên tế bào cấy cùa súc vật và người cho thấy rosuvastatin có tính hấp thu và chọn lọc cao, tác động trên gan là cơ quan đích để làm giảm cholesterol. Các nghiên cứu in vivo và in vitro cho thấy rang rosuvastatin tác động lên sự thay đổi lipid bàng hai cách. Thứ nhất là nó làm tăng số lượng các thụ thể lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trên bề mặt tế bào gan để tăng sự hấp thu và dị hóa LDL. Thứ hai, rosuvastatin ức chế sự tổng hợp lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) ở gan, điều này làm giảm VLDL và LDL.

Rosuvastatin làm giám cholesterol toàn phần (C-toàn phần), apolipoprotein B (ApoB) và non HDL-C (cholesterol toàn phần trừ đi HDL-C) ơ những bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tinh gia đình (FH) dị hợp từ và đồng hợp tư. tăng cholesterol huyết không có tinh gia đình và rối loạn lipid hỗn hợp.

Rosuvastatin cũng làm giảm triglycerid (TG) và làm tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C).

Rosuvastatin làm giam cholesterol toàn phần, LDL-C, VLDL-cholesterol (VLDL-C), ApoB, non HDL-C và triglycerid và làm tăng HDL-C ở những bệnh nhân tăng triglycerid máu riêng biệt.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Trong các nghiên cứu dược lâm sàng ở người, nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được trong vòng từ 3 đến 5 giờ sau khi uống. Cả nồng độ đinh (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian trong huyết tương (AUC) tăng gần như tỷ lệ với liều dùng rosuvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối cua rosuvastatin là khoảng 20%. Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương không khác nhau sau khi uống thuốc vào buổi tối hoặc buổi sáng.

Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của rosuvastatin ở tình trạng ổn định là khoảng 134 lít. Rosuvastatin liên kết với protein huyết tương là 88%, chủ yếu với albumin. Sự gán kết này có tính thuận nghịch và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương.

Chuyển hóa: Rosuvastatin không được chuyển hóa nhiều; khoảng 10% liều dùng có gắn đồng vị phóng xạ được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là N-desmethyl rosuvastatin, được hình thành chủ yếu bởi cytocrom P450 2C9, và các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng N-desmethyl rosuvastatin có khoảng 1/6 đến 1/2 hoạt tính ức chế men HMG-CoA reductase cùa rosuvastatin.

Thải trừ; Sau khi uống, rosuvastatin và các chất chuyển hóa của nó thải trừ chủ yếu qua phân (90%). Thời gian bán thải (tI/2) cùa rosuvastatin xấp xỉ 19 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng JUPIROS 5

  • Không nên dùng  JUPIROS 5 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả JUPIROS 5

JUPIROS 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, 2 bên in thành phần dược chất chính.

Lý do nên mua JUPIROS 5 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng JUPIROS 5

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

JUPIROS 5 mua ở đâu

JUPIROS 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

JUPIROS 5 giá bao nhiêu

JUPIROS 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17224-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Alkem Laboratories Ltd.

Vill. Thana, Baddi, Dist. Solan. (HP) Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

 

Đánh giá JUPIROS 5, điều trị rối loạn mỡ máu, tăng cholesterol nguyên phát
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá JUPIROS 5, điều trị rối loạn mỡ máu, tăng cholesterol nguyên phát
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)