X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-16116-11
  • (SĐK cũ: VD-16116-11)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Mezicef - 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefotaxim natri tương ứng 1g Cefotaxim
Hàm lượng
  • --
Số quyết định
  • 506/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 08/12/2011
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • --
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ, 10 lọ bột pha tiêm, hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml
Tiêu chuẩn
  • DĐVN 4
Tuổi thọ
  • 30 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, Hưng Yên
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, Hưng Yên
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Mezicef 1g, điều trị nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch

28 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Merap
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-16116-11
Nhà sản xuất Công ty cổ phần tập đoàn Merap
Hoạt chất Cefotaxim natri tương ứng 1g Cefotaxim
Thành phần

Mezicef 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim. Bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não, viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Mezicef 1g

Mezicef 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim. Bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với Metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Mezicef 1g

Natri Cefotaxim tương đương Cefotaxim 1g.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Mezicef 1g

Thuốc Mezicef 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Liều lượng:

Liều thường dùng cho mỗi ngày là từ 2 – 6g chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia 3 đến 6 lần.

Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6g mỗi ngày.

Liều cho trẻ em:

Mỗi ngày dùng 100 – 150mg/kg thể trọng (với trẻ sd sinh la 50mg/kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì liều có thể tăng lên tới 200mg/kg (từ 100 đến 150mg/kg đối với trẻ sơ sinh).

Cần phải giảm liều ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin dưới 10ml/phút): Sau liều tấn công ban dau thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2g.

Bệnh nhân suy thận: Nếu hệ số thanh thải Creatinine <=10ml/ phút: Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong 1 ngày.

Liều tối đa cho 1 ngày là 2g Thời gian điều trị: Nói chung, sau khi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn, thì dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa. Để điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần. Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1g. Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Mổ đẻ thì tiêm 1g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 và 12 giờ thì tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Cách dùng:

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: pha thành dung dịch 250mg/ml và tiêm tĩnh mạch trong vòng 3 – 5 phút.

Dung dịch truyền tĩnh mạch: pha thành dung dịch 20mg/mil, truyền trong 50 – 60 phút hoặc pha thành dung dịch 5Omg/m và truyền trong 20 phút.

Dung dịch tiêm bắp: pha thành dung dịch 250mg/ml va tiêm bắp trong 3 – 5 phút. Không nên tiêm cùng 1 vị trí trên 1g ở người lớn và trên O.5qg ở trẻ em. Trong trường hợp tổng liều trên 2g ở người lớn và trên 1000mag/kg ở trẻ em hoặc dùng nhiều liều 1g Cefotaxim trong ngày thì nên tiêm tĩnh mạch.

Để pha dung dịch truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như Natri clorid O,9%, Dextrose 5%, Dextrose và Natri clorid, Ringer lactat hay một dung dịch truyền tĩnh mạch nào có pH từ 5 đến 7.

Các dung dịch Cefotaxim đã pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vẫn giữ được tác dụng sau 24 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ dưới 22°C.

Dung dịch Cefotaxim đã pha để truyền tĩnh mạch vẫn giữ nguyên hiệu lực trong vòng 24 giờ nếu để ở nhiệt độ dưới 22°C.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Mezicef 1g

Mẫn cảm với Cephalosporin, dị ứng với penicillin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Mezicef 1g

 Metronidazole Injection, điều trị nhiễm khuẩn nặng
Chỉ định của Thuốc Metronidazole Injection Metronidazole Injection được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn...
0

Trong quá trình sử dụng Thuốc Mezicef 1g quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefotaxim, phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc loại thuốc khác cần phải giám sát lần đầu chỉ định thuốc này.

Có dị ứng chéo giữa Penicilin với Cephalosporin trong 5 – 10% trường hợp. Phải hết sức thận trọng khi dùng Cefotaxim/cho người bệnh bị dị ứng với Penicilin.

Nếu đồng thời đừng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (các Aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năn thận.

Sử dụng Thuốc Mezatam 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Cephalospofïn được coi là an toàn trên phụ nữ có thai. Do chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên phụ nữ cớ thai nên trănH dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kì.

Phụ nữ cho con bú: Cefotaxim được bài tiết qua sữa mẹ, do vậy tránh sử dụng thuốc nếu có thể, nếu không cần phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa, và nổi ban.

Ảnh hưởng của Thuốc Mezicef 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng, nên thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Mezicef 1g

Cephalosporin và Colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin với Colistin (là kháng sinh Polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.

Cefotaxim và Penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng Cefotaxim đồng thời Azlocilin.

Cefotaxim và các Ureido

Penicilin (Azlocilin hay Mezlocilin): dùng đồng thời các thứ thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Phải giảm liều Cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.

Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporin.

Ảnh hưởng trên các xét nghiệm lâm sàng: Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombas, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.

Tác dụng phụ của thuốc Mezicef 1g

Trong quá trình sử dụng Mezicef 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Hay gặp, ADR>1/100

Tiêu hoá: Tiêu chảy.

Tại chỗ: Tắc tĩnh mạch ngoại biên khi tiêm đường tĩnh mạch, đau tạm thời và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.

Ít gặp, 1⁄100>ADR>1/1000

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu làm cho test Coombs dương tính.

Tiêu hoá: Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp…

Hiếm gặp, ADR<1/1000: Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.

Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.

Tiêu hoá: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile.

Gan: Tăng Bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

Xử trí ADR: Phải ngừng ngay Cefotaxim khi có biểu hiện nặng các tác dụng không mong muốn (như đáp ứng quá mẫn, viêm đại tràng có màng giả).

Để phòng ngừa viêm tĩnh mạch khi tiêm tĩnh mạch: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Để giảm đau do tiêm bắp: Pha thuốc với dung dịch Lidocain 1%.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu trong khi điều trị hoặc sau khi điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng Cefotaxim và thay bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C.difficile (ví dụ như Metronidazol, Vancomycin)

Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay Cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Cefotaxim trong máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefotaxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ ba có phổ kháng khuẩn rộng. Các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau, tuy nhiên mỗi thuốc lại khác nhau về tác dụng riêng lên một số vi khuẩn nhất định. So với các Cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2 thì Cefotaxim có tác dụng lên ví khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thuỷ phân của phần lớn các Beta lactamase, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các Cephalosporin thuộc thế hệ 1.

Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc:

Enterobacter, E.coli, Serratia, Salmonella, Shigella, P.mirabilis, P.Vulgaris, Providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumonia, K.oxytoca, Morganella morganii, cac chung Streptococcus, cac chting Staphylococcus, Haemophilus influenzae, Haemophilus spp, Neisseria (bao gém ca B.meningitidis, N.gonorrhoeae), Branhamella catarrhalis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Borrellia burgdorferi, pasteurella multocida, Aeromonas hydrophilla, Corynebacteryum diphteriae.

Các loài vi khuẩn kháng cefotaxim: Enterococcus, Listeria, Staphylococcus khang methicillin, Pseudomonas cepiacia, Xanthomonas maltophilia, Acinetobacter baumanii, Clostridium difficile, các vi knuan ky khi Gram âm.

Đặc tính dược lực học

Cefotaxim dạng muối Natri được dùng để tiêm bắp. Thuốc hấp thu rất nhanh sau khi tiêm. Thời gian bán thải của Cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt tính Desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Không cần điêu chỉnh liều ở người bị bệnh gan. Cefotaxim và Desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não. Cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Ở gan, Cefotaxim chuyển hóa một phần thành Desacetylcefotaxim và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác. Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40 – 60% dạng không biến đổi được thấy trong nước tiểu). Cefotaxim và Desacetylcefotaxim cũng còn có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Mezicef 1g

  • Không nên dùng Thuốc Mezicef 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Mezicef 1g

Thuốc Mezicef 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, phía dưới được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Mezicef 1g tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Mezicef 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ. Kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Thuốc Mezicef 1g mua ở đâu

Thuốc Mezicef 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Mezicef 1g giá bao nhiêu

Thuốc Mezicef 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-16116-11

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap

Địa chỉ: Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, Hưng Yên Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Đánh giá  Mezicef 1g, điều trị nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá  Mezicef 1g, điều trị nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)