X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-22113-19
  • (SĐK cũ: VN-22113-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Moov 15
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Meloxicam 15mg
Hàm lượng
  • 15mg
Số quyết định
  • 437/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2019
Đợt cấp
  • Đợt 103
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • BP 2017
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 144 Bến Vân Đồn, P.6, Q.4, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Zim Laboratories Limited
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Plot Nos. B-21/22, MIDC Area, Kalmeshwar, Nagpur 441 501 Maharashtra State
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

MOOV 15, điều trị viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp

238 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ India
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Zim
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22113-19
Nhà sản xuất Zim Laboratories Limited
Hoạt chất Meloxicam 15mg
Thành phần

MOOV 15 được chỉ định điều trị triệu chứng trong đợt cấp của viêm xương khớp mạn tính. Điều trị lâu dài các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của MOOV 15

MOOV 15 được chỉ định điều trị triệu chứng trong đợt cấp của viêm xương khớp mạn tính. Điều trị lâu dài các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của MOOV 15

Thành phần dược chất: Meloxicam BP 15mg

Thành phần tá dược: Colloidal silica khan, lactose, cellulose vi tinh thể, sodium starch glycolat, polysorbat 80, povidon, sodium lauryl sulphat, magnesi stearat, talc tinh khiết, croscarmellose sodium

Hướng dẫn sử dụng MOOV 15

Cách dùng

Sử dụng đường uống

Liều dùng

Tổng liều hàng ngày nên được dùng như là một liều duy nhất, với nước hay chất lỏng khác, dùng trong bữa ăn.

Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng các liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất đề kiểm soát các triệu chứng. Nhu cầu của bệnh nhân để kiểm soát triệu chứng và đáp ứng với liệu pháp điều trị cần được đánh giá lại theo định kỳ, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp.

Các đợt cấp của viêm xương khớp mạn tính: 7,5 mg/ngày (một viên 7,5 mg).

Nếu cần thiết, trong trường hợp không cải thiện, có thể tăng liều đến 15 mg/ngày (một viên 15 mg).

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày (một viên 15mg).

Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày (một viên 7,5 mg).

Không dùng quá liều 15mg/ngày

Những đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ gia tăng phản ứng bất lợi:

Liều dùng để điều trị lâu dài bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở bệnh nhân cao tuổi là 7,5 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng phụ nên bắt đầu điều trị với 7,5 mg mỗi ngày.

Suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận nặng có lọc máu, liều dùng không nên vượt quá 7,5 mg mỗi ngày.

Không giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Ví dụ trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 25 ml / phút).

Suy gan: Không giảm liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình

Trẻ em và thanh thiếu niên: Moov 15 mg chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Chống chỉ định sử dụng MOOV 15

  • Ba tháng cuối của thai kỳ;
  • Xuất huyết đường tiêu hóa, tiền sử xuất huyết não hoặc rối loạn chảy máu khác;
  • Suy tim nặng.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi;
  • Mẫn cảm với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược của thuốc hoặc quá mẫn cảm với các chât có tác dụng tương tự, ví dụ NSAIDs, aspirin. Meloxicam không nên dùng cho bệnh nhân có các dấu hiệu của bệnh hen suyễn, políp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng thuốc aspirin hoặc các NSAID khác;
  • Đang tái phát hoặc có tiền sử tái phát loét/ xuất huyết dạ dày tá tràng (có 2 hoặc nhiều hon 2 đợt cho thấy có loét hoặc xuất huyết);
  • Suy giảm chức năng gan nghiêm trọng;
  • Suy thận nặng không chạy thận;
  • Tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa hoặc loét thủng đường tiêu hóa, liên quan đến điều trị NSAID.

Cảnh báo và thận trọng

DICLOMED, điều trị viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp
Chỉ định của DICLOMED DICLOMED được chỉ định điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái...
0₫
  • Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng các liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát các triệu chứng.
  • Không nên vượt quá liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo trong trường hợp không đủ hiệu quả điều trị, cũng không thêm một NSAID vì có thể làm tăng độc tính trong khi lợi ích điều trị chưa được chứng minh. Không nên sử dụng đồng thời meloxicam với các NSAID khác bao gồm cả ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.
  • Meloxicam không thích hợp cho việc điều trị trên bệnh nhân đau cấp tính.
  • Trong trường hợp không cải thiện sau vài ngày, các lợi ích lâm sàng của việc điều trị cần được đánh giá lại.
  • Bất kì tiền sử viêm thực quản, viêm dạ dày và/ hoặc loét dạ dày tá tràng phải được kiểm soát trước khi bắt dầu diều trị với meloxicam. Nên chú ý sự tái phát có thể xảy ra trên những bệnh nhân được điều trị với meloxicam và có tiền sử những bệnh trên.

Tác dụng trên đường tiêu hóa

  • Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng có thể gây tử vong đã được báo cáo với tất cả các NSAID ở bất cứ thời gian nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc có tiền sử về các vấn đề trên đường tiêu hóa nghiêm trọng trước đó.
  • Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng tăng cao khi tăng liều NSAID ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt là thủng, và ở người già. Những bệnh nhân này nên được bắt đầu điều trị với liều thấp nhất hiện nay. Việc kết hợp điều trị với dùng thuốc bảo vệ dạ dày (ví dụ misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) cần được xem xét cho những bệnh nhân này, và đối với bệnh nhân cần dùng đồng thời với aspirin liều thấp, hoặc các loại thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ trên tiêu hóa.
  • Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc đường tiêu hóa, đặc biệt là người già, nên báo cáo bât kỳ triệu chứng tiêu hóa bất thường nào (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Ở những bệnh nhân sử dụng các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu, như heparin hoặc thuốc dùng trong lão khoa, thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc chống viêm không steroid khác, hoặc acid acetylsalicylic dùng ở liều đơn > 500 mg hoặc tổng liều hàng ngày > 3g thì việc dùng đồng thời với meloxicam không được khuyến cáo.
  • Khi xuất huyết tiêu hóa hoặc loét xảy ra ở bệnh nhân điều trị với meloxicam, việc điều trị nên dừng lại.
  • Khi dùng NSAID, cần dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).

Tác dụng trên tim mạch và mạch máu não

  • Giám sát và tư vấn thích hợp là cần thiết cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình vì tác dụng giữ nước và phù đã được báo cáo trong khi kết hợp với điều trị NSAID.
  • Giám sát huyết áp trên lâm sàng cho bệnh nhân có nguy cơ được khuyến cáo ở mức cơ bản và đặc biệt là trong thời gian đầu điều trị với meloxicam.
  • Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy rằng việc sử dụng một số NSAID bao gôm meloxicam (đặc biệt ở liều cao và điều trị lâu dài) có thể làm gia tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ). Không đủ dữ liệu để loại trừ nguy cơ đối với meloxicam.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, thiếu máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị với meloxicam sau khi xem xét cẩn thận. Xem xét tương tự nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị lâu dài trên bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch (ví dụ tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).

Phản ứng ở da

  • Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì do nhiễm độc (TEN) có thể đe dọa tới tính mạng đã được báo cáo khi sử dụng Meloxicam. Bệnh nhân phải được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các phản ứng da. SJS hoặc TEN có nguy cơ cao nhất trong những tuần đầu điều trị. Nếu có các dấu hiệu của SJS hoặc TEN (ví dụ khởi phát ban da thường có mụn nước hoặc các tổn thương niêm mạc) nên ngưng thuốc. Chẩn đoán sớm và ngưng ngay lập tức bất kỳ loại thuốc nghi ngờ là giải pháp tốt nhất trong việc quản lý SJS và TEN. Nếu bệnh nhân đã phát hiện SJS hoặc TEN do việc sử dụng của meloxicam, meloxicam không được tái sử dụng ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.

Nguy cơ huyết khối tim mạch

  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Moov 7.5 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Thông số ảnh hưởng tới chức năng gan và thận

  • Như với hầu hết các thuốc NSAID, tăng nồng độ transaminase, tăng bilirubin hoặc các thông số đánh giá chức năng gan khác, tăng creatinin huyết thanh và ure máu…đã được báo cáo. Phần lớn các trường hợp đều nhẹ và thoáng qua. Nếu các bất thường đó nghiêm trọng và kéo dài, meloxicam phải được ngưng sử dụng.

Suy giảm chức năng thận

Các NSAID ức chế tác dụng giãn mạch của prostaglandin thận, làm giảm độ lọc cầu thận. Phản ứng bất lợi này là phụ thuộc vào liều. Vào thời gian đầu điều trị, hoặc sau khi tăng liều, cẩn theo dõi cấn thận nước tiểu và chức năng thận ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau:

  • Người cao tuổi
  • Điều trị đồng thời với chất ức chế men chuyển, thuốc đối kháng angiotensin II, sartans, thuốc lợi tiểu
  • Giảm thể tích tuần hoàn (bất cứ nguyên nhân nào)
  • Suy tim sung huyết
  • Suy thận
  • Hội chứng thận hư
  • Lupus
  • Rối loạn chức năng gan (albumin huyết thanh < 25 g/1 hoặc điểm Child-Pugh >10)

Trong trường hợp hiếm NSAID có thể là nguyên nhân gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hay hội chứng thận hư.

Liều meloxicam ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối cần chạy thận nhân tạo không được cao hơn 7,5 mg. Không giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (nghĩa là ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 25 ml/phút).

Giữ muối, nước

  • Các NSAID có thể gây giữ natri, kali, nước và cản trở tác dụng thải natri của thuốc lợi tiêu. Hơn nữa, giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp có thể xảy ra. Do đó, phù, suy tim hoặc cao huyết áp có thể trầm trọng hơn ở những bệnh nhân nhạy cảm. Theo dõi lâm sàng lả cần thiết cho bệnh nhân có nguy cơ.

Tăng kali máu

  • Tăng kali máu hay xảy ra trên bệnh tiểu đường hoặc điều trị đồng thời với thuốc tăng kali máu. Thường xuyên theo dõi các giá trị kali trong những trường hợp như vậy.

Kết hợp với Pemetrexed

  • Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình khi dùng pemetrexed, meloxicam nên gián đoạn trong ít nhất 5 ngày trước và ít nhất 2 ngày sau khi tiêm pemetrexed.

Cảnh báo và biện pháp phòng ngừa khác

  • Tác dụng phụ thường xảy ra trên người già, người có thể trạng yếu, do đó cần theo dõi cẩn thận trên những đối tượng bệnh nhân này. Như với các NSA1D khác, đặc biệt thận trọng khi sử dụng ở người già, người suy giảm chức năng gan, thận và suy tim. Những người lớn tuổi có nguy cơ tăng các phản ứng bất lợi bởi các NSAID đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và thủng có thể gây tử vong.
  • Meloxicam, như bất kỳ NSAID khác có thề che lấp các triệu chứng của một bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn.
  • Việc sử dụng meloxicam có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ và không được khuyến cáo ở phụ nữ đang cố gắng thụ thai. Ở những phụ nữ gặp khó thụ thai hoặc vô sinh, cần xem xét việc dừng sử dụng meloxicam là cần thiết.

Moov 15 chứa lactose. Những bệnh nhân không dung nạp galactose bẩm sinh, thiếu hụt men Lapp-lactase, kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai

Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có tác động xấu tới phụ nữ có thai và/ hoặc sự phát triển của phôi thai/ thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sảy thai và dị tật tim và dị tật ở ruột (gastroschisis) sau khi sử dụng chất ức chế prostaglandin ở giai đoạn đầu thai kỳ. Nguy cơ dị tật tim mạch từ dưới 1% lên tới xấp xỉ 1,5%. Nguy cơ này được cho rằng sẽ tăng lên theo liều dùng và thời gian điều trị. Ở động vật, sử dụng chất ức chế tổng họp prostaglandin đã cho thấy dẫn tới tăng việc sảy thai trước và sau cấy ghép và gây chết lưu thai. Thêm vào đó, tỷ lệ dị tật khác nhau, bao gồm cả tim mạch đã được báo cáo ở động vật mà sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong thời kỳ mang thai.

Trong 3 tháng đầu và 3 tháng thứ 2 của thai kỳ, meloxicam không nên được sử dụng trừ khi thực sự cần thiết. Nếu meloxicam được sử dụng ở phụ nữ đang thụ thai, hoặc trong 3 tháng đầu và 3 tháng thứ 2 của thai kỳ, liều dùng nên được giữ ở mức thấp và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt.

Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể phơi nhiễm:

Với thai nhi:

  • Gây độc tính trên tim phổi (gây hẹp động mạch sớm và tăng huyết áp động mạch phổi)
  • Rối loạn chức năng thận, có thể tiến triển tới suy thận với tình trạng dư nước ối

Với bà mẹ và trẻ sơ sinh, tại thời điểm cuối của thai kỳ:

  • Có thể kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tập mà có thể xảy ra thậm chí với liều rất thấp ức chế co bóp tử cung dẫn đến làm chậm hoặc kéo dài thời gian chuyển dạ
  • Do đó, meloxicam được chống chỉ định trong 3 tháng cuối của thai kỳ

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

  • Không có kinh nghiệm nào hiện có cho meloxicam, các NSAID được biết đến là bài tiết vào trong sữa mẹ. Do đó, việc sử dụng không được khuyến cáo ở phụ nữ đang cho con bú

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

không ảnh hưởng tới lái tàu xe, vận hành máy móc nhưng do có thể gây tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng meloxicam khi đang tham gia hoạt động này.

Tương tác, tương kỵ

Tương tác của thuốc vó’i các thuốc khảc và các tương tác khác

Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Nguy cơ liên quan đến tăng kali máu:

  • Một số thuốc hoặc nhóm thuốc có thể làm tăng kali máu: muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, ức chế men chuyển, kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid, các heparin (trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn), cyclosporin, tacrolimus và trimethoprim.
  • Sự khởi phát của tăng kali máu có thể phụ thuộc vào những yếu tố liên quan.
  • Nguy cơ tăng lên khi điều trị phối hợp các sản phẩm nói trên với meloxicam.

Tương tác dược động học:

Các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs) và acid acetylsalicylic:

  • Không nên kết hợp với các thuốc chống viêm khác không steroid, acid acetylsalicylic được ở liều đơn > 500 mg hoặc tổng liều hàng ngày > 3g

Corticosteroid (ví dụ Glucocorticoid):

  • Việc sử dụng đồng thời với corticosteroid cần thận trọng vì làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc loét dạ dày.

chống đông hoặc heparin:

  • Làm tăng nguy cơ chảy máu, thông qua ức chế chức năng tiểu cầu và tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng. NSAID có thể làm tăng tác dụng của các chất chống đông, chẳng hạn như warfarin. Việc sử dụng đồng thời các NSAID và thuốc chống đông máu hoặc heparin trong lão khoa hoặc ở liều điều trị không được khuyến cáo.
  • Trong trường hợp còn lại (ví dụ để dự phòng) sử dụng heparin thận trọng là cần thiết do sự tăng nguy cơ chảy máu.
  • Giám sát cẩn thận 1NR là cần thiết nếu không thể tránh được sự kết hợp như vậy.

làm tan huyết khối và kháng tiểu cầu:

  • Gia tăng nguy cơ chảy máu, thông qua sự ức chế chức năng tiểu cầu và tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng.

Các chất ức chế chọn lọc serotonin (SSRI):

  • Gia tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và đối kháng angiotensin II:

  • NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp. Ở một số bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (ví dụ như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi) sử dụng đồng thời với một chất ức chế men chuyển hoặc đối kháng angiotensin II và các tác nhân ức chế cyclo-oxygenase có thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, trong đó có thể suy thận cấp tính có thể hồi phục. Do đó, sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân cần được bổ sung nước đầy đủ và nên cân nhắc để theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.

chống tăng huyết áp khác (ví dụ như beta-blockers):

  • Giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta (do ức chế prostaglandin có tác dụng giãn mạch) có thể xảy ra.

Các chất ức chế bài tiết calci (vỉ dụ cyclosporin, tacrolimus):

  • Độc tính trên thận của thuốc ức chế calcineurin có thể được tăng cường bằng các NSA1D thông qua tác dụng prostaglandin thận. Việc giám sát chức năng thận được khuyến khích, đặc biệt là ở người già.

Deferasirox:

  • Việc dùng đồng thời meloxicam với deferasirox có thể làm tăng nguy cơ phản ứng có hại cho dạ dày-ruột cần thận trọng khi kết hợp các sản phẩm thuốc.

Tương tác dược động học: Ảnh hưỏng của meloxicam trên dược động học của thuốc khác

Lithium:

  • Các NSAID đã được báo cáo làm tăng nồng độ lithi trong máu (thông qua giảm bài tiết qua thận của lithium), có thể lên tới ngưỡng gây độc. Việc sử dụng đồng thời lithium và NSAID không được khuyến cáo. Nếu sự kết hợp này là cần thiết, nồng độ lithium trong huyết tương nên được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu dùng, điều chỉnh hoặc sau đó ngưng dùng.

Methotrexate:

  • NSAID có thể làm giảm thải methotrexat ở ống thận do đó làm tăng nồng độ trong huyết tương của methotrexate. Vì vậy, việc sử dụng liều cao của methotrexate (hơn 15 mg/tuần) đồng thời với thuốc NSAIDs không được khuyến cáo.
  • Các nguy cơ của sự tương tác giữa NSAID và methotrexate cũng nên được xem xét trên các bệnh nhân sử dụng liều thấp methotrexate, đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Trong trường hợp điều trị phối họp là cần thiết, số lượng tế bảo máu và chức năng thận cần được theo dõi. Thận trọng trong trường họp NSAID và methotrexate được dùng cùng trong vòng 3 ngày, trong trường hợp đó nồng độ trong huyết tương của methotrexate có thể tăng lên và gây tăng độc tính.
  • Mặc dù dược động học của methotrexate (15mg/tuần) không bị ảnh hưởng bởi điều trị đồng thời với meloxicam, nhưng độc tính huyết học của methotrexat có thể tăng lên khi dùng cùng với các thuốc NSAID.

Pemetrexed:

  • Đối với việc sử dụng đồng thời meloxicam với pemetrexed ở bệnh nhân suy thận nhẹ đên trung bình (độ thanh thải creatinine 45-79 ml/phút), meloxicam nên bị tạm dừng ít nhất 5 ngày trước khi dùngvà 2 ngày sau khi dùng pemetrexed. Nếu sự kết hợp của meloxicam với pemetrexed là cần thiết, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là đối với nguy cơ suy tủy và phản ứng có hại dạ dày ruột. Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 45 ml/phút) không nên sử dụng đồng thời meloxicam với pemetrexed.
  • Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 80 ml / phút), liều 15 mg meloxicam có thể làm giảm thải trừ pemetrexed do đó, làm tăng sự xuất hiện các tác dụng phụ của pemetrexed. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng 15 mg meloxicam đồng thời với pemetrexed cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút).

Tương tác dược động học; Ảnh hưởng của thuốc khác trên dược động học của mcloxicam

Cholestyramine:

  • Cholestyramine làm tăng tốc độ thải trừ meloxicam bằng cách ngăn chặn chu trình gan ruột, độ thanh thải meloxicam tăng 50% và thời gian bán thải giảm đến 13 + 3 giờ. Sự tương tác này có ý nghĩa lâm sàng.
  • Không có tương tác dược động học thuốc-thuốc được phát hiện liên quan đến việc sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid, cimetidine và digoxin.

Tác dụng phụ của thuốc

Mô tả chung

  • Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy ràng việc sử dụng một số NSAIDs (đặc biệt ở liều cao và trong điều trị dài hạn) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ)
  • Phù nề, cao huyết áp và suy tim đã được báo cáo khi điều trị với NSAID.
  • Các tác dụng phụ phổ biến nhất quan sát được là trên tiêu hóa. Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người già. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, phân đen, nôn ra máu, viêm loét đại tràng, viêm đại tràng trầm trọng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng ít gặp hơn là viêm dạ dày.
  • Phản ứng có hại nghiêm trọng ở da (sẹo): hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì do nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo.
  • Các tần suất của phản ứng có hại của thuốc được đưa ra dưới đây dựa trên sự xuất hiện tương ứng của các tác dụng phụ được báo cáo trong 27 thử nghiệm lâm sàng với thời gian điêu trị ít nhất 14 ngày. Thông tin này được dựa trên các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến 15.197 bệnh nhân đã được điều trị với liều uống hàng ngày meloxicam 7,5 mg hoặc 15 mg trong khoảng thời gian lên đến một năm.
  • Mức độ tác dụng không mong muốn được xếp ứng với các tần suất gặp phải được quy ước như sau:

Rất phổ biến (> 1/10); thông thường (> 1/100 đến <1/10); ít gặp (> 1 / 1.000 đến <1/100); hiếm gặp (> 1 / 10.000 đến <1 / 1.000); rất hiếm (<1 / 10.000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn)

Bảng phản ứng không mong muốn

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • ít gặp: phản ứng dị ứng khác với phản ứng phản vệ
  • Không gặp: Phản ứng phản vệ

Rối loan tâm thần

  • Hiếm gặp: Tâm trạng thay đổi, ác mộng

Rối loạn máu và hệ bach huyết

  • Không phổ biến: Bệnh thiếu máu
  • Hiếm gặp: số lượng tế bào máu bất thường (bao gồm cả bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Trường hợp rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt đã được báo cáo

Rối loan hệ thần kinh

  • Thường gặp: Nhức đầu
  • Không phổ biến: Chóng mặt, buồn ngủ

Rối loạn tai và ốc tai

  • Không phổ biến: chóng mặt
  • Hiếm gặp: ù tai

Rối loạn tim

  • Hiếm gặp: đánh trống ngực, suy tim đã được báo cáo kết hợp với điều trị NSAID.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng)

Rối loạn mắt

Rối loạn mạch máu

  • Không phổ biến: Cao huyết áp, đỏ mặt

Rối loan hô hấp, vấn đề về lồng ngực và trung thất

  • Hiếm gặp: Hen suyễn ở những người dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Không phổ biến: giữ nước, natri, tăng kali máu. Chức năng thận bất thường (tăng creatinin huyết thanh và/ hoặc urê huyết thanh)
  • Suy thận cấp đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ: rất hiếm.

Rối loạn tiêu hóa

  • Rất phổ biến: rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy
  • Không phổ biến: xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi
  • Hiếm gặp: Viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản
  • Rất hiếm: thủng đường tiêu hóa
  • Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đôi khi nặng có khả năng gây tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi.

Rối loạn gan mật

  • Ít gặp: rối loạn chức năng gan (tăng transaminase hoặc bilirubin)
  • Rất hiếm: viêm gan

Da và các rối loạn mô dưới da

  • Không phổ biến: phù mạch, ngứa, phát ban
  • Hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc, nổi mề đay
  • Rất hiếm: viêm da dạng bọng nước, hồng ban
  • Không biết: phản ứng với ánh sáng

Rối loạn chung

  • Không phổ biến: Phù nề bao gồm cả phù chi dưới.

Thông tin cá nhân nghiêm trọng và/hoặc tần xuất xảy ra phản ứng có hại

Trường hợp rất hiếm gặp mất bạch cầu hạt đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với meloxicam và thuốc gây hoại tử xương khác.

Các phản ứng bất lợi không được quan sát nhưng liên quan đến sản phẩm, do các hợp chất khác trong sản phẩm

  • Tổn thương thận có thể dẫn đến suy thận cấp: trường hợp rất hiếm gặp của viêm thận kẽ, hoại tử ống thận cấp, hội chứng thận hư, và hoại tử nhu mô thận đã được báo cáo.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Độc tính và xử trí quá liều

Các triệu chứng sau quá liều NSAID cấp tính thường là thờ ơ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị, thường sẽ hồi phục với chăm sóc hỗ trợ. Xuất huyết dạ dày có thể xảy ra. Ngộ độc nặng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, trụy tim mạch và tim ngừng đập. Shock phản vệ đã được báo cáo với các NSAID và có thể xảy ra khi quá liều.

Bệnh nhân cần được chăm sóc triệu chứng và hỗ trợ sau quá liều NSAID. Loại bỏ nhanh meloxicam bởi liều 4g cholestyramin cho ba lần một ngày đã được chứng minh trong một thử nghiệm lâm sàng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Hoạt chất chống viêm non-steroid (NSAIDs)

Mã ATC: M01AC06

Meloxicam là một thuốc chống viêm non-steroid (NSA1D) với hoạt tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt.

Hoạt tính kháng viêm của meloxicam đã được chứng minh trong các mô hình kinh điển. Giống như các NSAID khác, cơ chế chính xác của nó vẫn chưa được biết. Tưy nhiên, có ít nhất một cơ chế phổ biến đối với tất cả các NSAID (kể cả meloxicam); ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, chất trung gian hóa học gây viêm.

Tác dụng chống viêm của meloxicam được cho là do ức chế prostaglandin synthetase (cylooxygenase), dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin. Bởi vì prostaglandin nhạy cảm với thụ thể đau, ức chế tổng hợp prostaglandin dẫn tới kèm theo tác dụng giảm đau và tác dụng hạ sốt.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống khoảng 90% (viên nang). Viên nén, hỗn dịch uống và viên nang có cùng tương đương sinh học.

Sau khi sử dụng liều duy nhất của meloxicam, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ đối với hỗn dịch và sau 5-6 giờ đối với thuốc uống dạng rắn (viên nang và viên nén).

Với chế độ đa liều, trạng thái ồn định đạt được sau 3-5 ngày. Việc dùng thuốc hảng ngày dẫn đến nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương có sự dao động nhỏ trong khoảng 0,4-1,0 mg/ml cho liều 7,5mg và 0,8-2,0 mg/ml cho liều 15mg, (tương ứng Cmin và Cmax ở trạng thái ổn định). Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt cao nhất sau 5-6 giờ với viên nén, viên nang và hỗn dịch uống. Sự hấp thu của meloxicam sau khi uống không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc việc sử dụng các thuốc kháng acid vô cơ.

Phân bố

Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%). Meloxicam thâm nhập vào màng hoạt dịch với nồng độ bằng khoảng một nửa nồng độ trong huyết tương.

Thể tích phân bố thấp, xấp xỉ 11 lít sau tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch và dao động tùy theo cá thể từ 7-20%. Thể tích phân bố sau khi dùng nhiều liều meloxicam (7,5-15 mg) là khoảng 16 lít với hệ số dao động trong khoảng 11-32%.

Chuyển hóa

Meloxicam chuyển hóa qua gan. Bốn chất chuyển hóa của meloxicam trong nước tiểu ở dạng không còn hoạt tính. Chất chuyển hóa chính, 5′-carboxymeloxicam (60% liều dùng), được tạo ra bởi quá trình oxy hóa của một chất chuyển hóa trung gian 5′- hydroxymethyl – một chất trung gian cũng được tạo ra với một lượng thấp hơn (9% liều dùng). Trong nghiên cứu in vitro cho thấy CYP 2C9 đóng một vai trò quan trọng trong con đường chuyển hóa này, và một phần nhỏ là từ isoenzym CYP 3 A4. Hoạt tính peroxidase của bệnh nhân có vai trò chuyển hóa tạo ra hai chất chuyển hóa còn lại, chiếm 16% và 4% liều dùng tương ứng.

Thải trừ

Meloxicam được thải trừ chủ yếu dưới dạng các chất đã chuyến hóa qua đường phân và nước tiểu. Dưới 5% liều dùng hàng ngày được thải trừ ở dạng còn hoạt tính qua phân, trong khi chỉ có rất ít các chất còn hoạt tính được thải trừ qua nước tiểu.

Thời gian bán thải thay đổi từ 13 đến 25 giờ đối với đường uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải khoảng 7-12 ml/phút khi dùng liều duy nhất bằng đường uống, tiêm tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng.

Lý do nên mua MOOV 15 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

MOOV 15 mua ở đâu

MOOV 15 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

MOOV 15 giá bao nhiêu

MOOV 15 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22113-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Zim Laboratories Limited

Plot Nos. B-21/22, MIDC Area, Kalmeshwar, Nagpur 441 501 Maharashtra State India

Xuất xứ

India

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)