Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Me Di Sun

Thuốc Musclid 300mg có tác dụng dùng để điều trị nhiễm trùng cấu truc da và da, viên phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Musclid 300mg là gì

Thuốc Musclid 300mg là kháng sinh macrolid. Với thành phần dược chất chính là Roxithromycin hàm lượng 300mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị viêm họng cấp tính, viêm xoang, nhiễm trùng cấu trúc da và da, …

Công dụng – chỉ định của Thuốc Musclid 300mg

Musclid 300mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn vừa, nặng, nhẹ ở người lớn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm: Viêm họng cấp tính, viêm amiđan, viêm xoang.

  • Nhiễm trùng cấu trúc da và da;

  • Viêm niệu đạo không do lậu cầu;

  • Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mãn tính; cộng đồng mắc phải viêm phổi.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Musclid 300mg

Xem thêm

Thuốc Musclid 300mg bao gồm những thành phần chính như là

Roxithromycin 300mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tá dược gồm: Microcrystallin cellulose MI02, crospovidon, natri starch glycolat, bột talc, magnesi stearat, copovidon, opadry white).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Musclid 300mg

Thuốc Musclid 300mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc nên uống trước khi ăn ít nhât 15 phút hoặc sau bữa ăn hơn 3 giờ.

Thời gian điều trị thông thường là từ 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào chỉ định và đáp ứng lâm sàng.

Nhiễm khuẩn họng do vi khuẩn Streptococcus đòi hỏi phải điều trị ít nhất 10 ngày.

Một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân viêm niệu đạo không do lậu cầu có thế uống đến 20 ngày để điều trị triệt để.

Liều dùng

Người lớn: Liều dùng thông thường: 300mg/ngày.

Trẻ em: Không nên dùng dạng viên với hàm lượng 300mg.

Suy gan nặng:

Phải giảm liều bằng 1/2 liều bình thường.

Suy thận:

Không cần phải thay đổi liều thường dùng.

Người cao tuổi:

Không cần phải thay đổi liều thường dùng.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Musclid 300mg

Thuốc Clamoxyl Sac 250mg 12’S điều trị nhiễm khuẩn, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm
Thuốc Clamoxyl Sac 250mg 12’S là gì Clamoxyl Sac 250mg 12's là thuốc kê đơn,...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng đồng thời roxithromycin với các hợp chất gây co mạch kiểu alcaloid nấm cựa gà (dihydroergotamin, ergotamin) do nguy cơ gây hoại tử đầu chi.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không dùng roxithromycin và các macrolid khác cho người bệnh đang dùng terfenadin hay astemisol do nguy cơ loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
  • Cũng chống chỉ định phối hợp macrolid với cisaprid, do nguy cơ loạrì nmp tim nặng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Musclid 300mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Musclid 300mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Độ an toàn của roxithromycin trên người bệnh suy giảm chức năng thận chưa được xác định và cũng chưa có chế độ hiệu chỉnh liều cụ thể.
  • Không khuyến cáo sử dụng roxithromycin cho người bệnh suy giảm chức năng gan. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng, cần giảm liều đi một nửa và thường xuyên theo dõi chức năng gan.
  • Không cần hiệu chỉnh liều roxithromycin khi dùng cho người cao tuổi.
  • Trong một số trường hợp, các macrolid bao gồm cả roxithromycin có thể làm kéo dài khoảng QT. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng roxithromycin cho người bệnh có hội chứng khoảng QT kéo dài bẩm sinh, người bệnh có yếu tố nguy cơ gây loạn nhịp tim (ví dụ: Hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng), người bệnh đang dùng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III. cần theo dõi người bệnh trên lâm sàng và điện tâm đồ.
  • Tương tự như các macrolid khác, roxithromycin có thể làm nặng thêm bệnh nhược cơ.
  • Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuấn không nhạy cảm (ví dụ, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh, cần phải theo dõi chẩn đoán bệnh này và điều trị cho người bị ỉa chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh roxithromycin.

Sử dụng Thuốc Musclid 300mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết, mặc dù chưa có tài liệu nào nói đến việc roxithromycin gây những khuyết tật bẩm sinh.

Thời kỳ cho con bú: Roxithromycin bài tiết vào sữa với nồng độ tương đương hoặc cao hơn nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy nhiên, nồng độ thuốc trong sữa ỉà không đáng kể so với liều dùng cho trẻ em. Có thể dùng roxithromycin cho phụ nữ nuôi con bú. Neu trẻ bú mẹ có biểu hiện đường tiêu hóa như tiêu chảy, nhiễm Candida đường tiêu hóa, cần tạm thời ngưng bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.

Chống chỉ định sử dụng macrolid cho phụ nữ nuôi con bú nếu trẻ bú mẹ đang dùng cisaprid do nguy cơ tương tác thuốc ở trẻ.

Ảnh hưởng của Thuốc Musclid 300mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi uống thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoa mắt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Musclid 300mg

Ergot alkaloid (alcaloid nấm cựa gà):

  • Khi dùng kháng sinh macrolid kết hợp với các alcaloid gây co mạch của nấm cựa gà, co mạch ở các đầu chi có thể dẫn đến hoại tử đã được ghi nhận. Chống chỉ định phối hợp 2 thuốc này.

Dỉsopyramỉd:

  • Khi dùng cùng roxithromycin có thể thay thế protein gap kết với disopyramid; như vậy có thể làm tăng nồng độ disopyramid trong huyết thanki Do đó cần theo dõi điện tâm đô ECG và nông độ disopyramid khi dùng phối hợp.

Theophyllin:

  • Dùng đồng thời dùng roxithromycin và theophyllin đã cho thấy tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, nhưng không cần phải thay đôi liêu thường dùng. Bệnh nhân có nồng độ theophyllin cao khi bắt đầu điều trị nên có theo dõi đánh giá bệnh nhân.

Terfenadin:

  • Một số kháng sinh macrolid có thể làm tăng nồng dpbterfenxdin huyết thanh.
  • Có thể gây ra các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm kéo dài QT, loạn nhịp thất khác. Roxithromycin không chưa ghi nhận gây phản ứng như vậy không khuyên khích sử dụng đồng thời roxithromycin và terfenadin.

Cyclosporin A:

  • Có sự gia tăng nhẹ nồng độ cyclosporin A trong huyết tương. Không cần thiết phải thay đổi liều lượng.

Warfarin:

  • Roxithromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin (INR) và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bang warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi INR trong suốt quá trình điều trị.

Digoxin và các glycosid tim khác:

  • Roxithromycin có thể làm tăng sự hấp thu digoxin, có thể dẫn đến độc tính của glycosid tim. Có thể biểu hiện bằng các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, nhức đầu hoặc chóng mặt. Độc tính glycosid tim cũng có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim. Do đó bệnh nhân được điều trị phối hợp roxithromycin và digoxin hoặc các glycosid tim khác cần bắt buộc theo dõi điện tâm đồ ECG và nồng độ glycosid tim trong huyết thanh.

Astemizol, cisaprid, pimozid:

  • Phối hợp roxithromycin với một trong các thuốc sau: astemisol, terfenadin, cisaprid, có khả năng gây loạn nhịp tim trầm trọng. Do đó không được phối hợp các thuốc này để điều trị.

Midazolam:

  • Roxithromycin, cũng như các thuốc macrolid khác khi dùng phối hợp, có thể làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của midazolam. Do đó làm tăng thời gian bán thải của midazolam ở bệnh nhân điều trị với roxithromycin.

Tác dụng phụ của thuốc Musclid 300mg

Trong quá trình sử dụng Musclid 300mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ỉa chảy.

Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100

  • Phản ứng quá mẫn: Phát ban, mày đay, phù mạch, ban xuất huyết, co thắt phế quản, sốc phản vệ.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt hoa mắt, đau đầu, chứng dị cảm, giảm khứu giác và/hoặc vị giác.
  • Tăng các vi khuẩn kháng thuốc, bội nhiễm.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Gan: Tăng enzym gan trong huyết thanh. Viêm gan ứ mật, triệu chứng viêm tụy (rất hiếm).

Hướng dẫn cách xử trí ADR: cần ngừng điều trị.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Biểu hiện quá liều như các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, rối loạn thượng vị, tiêu chảy.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Roxithromycin là kháng sinh macrolid. Trên lâm sàng roxithromycin thường có tác dụng đối với Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Mycoplasma pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Ureaplasma urealyticum, Chlamydia spp., Haemophilus influenzae, Staphylococcus aureus (ngoại trừ MRSA).

Các chủng vi sinh vật sau đây có tính kháng thuốc roxithromycin: Staphylococcus aureus đa kháng, Enterobacteriaceae, Pseudomonas spp., Acinetobacter spp.

Roxithromycin có nửa đời dài hơn và ít có tương tác thuốc hơn erythromycin. Phổ kháng khuẩn của erythromycin và roxithromycin đều giống như benzyl penicilin. Vì vậy các kháng sinh macrolid này dùng để điều trị người bị nhiễm khuấn nhạy cảm nhựng lại dị ứng với penicilin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Roxithromycin được hấp thu tốt sau khi uống với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 150mg va 300mg đạt được ở khoảng 1-2 giờ sau khi uống.

Thức ăn làm giảm hấp thu, roxithromycin nên dùng ít nhất 15 phút trước khi ăn hay sau khi ăn hơn 3 giờ. Sự hấp thu không tuyến tính; với liều tăng trong phạm vi 150mg đến 300mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AƯC không làm tăng tỷ lệ thuận với liều dùng.

Sau khi uống một liều duy nhất roxithromycin 300mg cho người lớn trẻ khỏe mạnh, trung bình, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 9,7 mg/L và AƯC là 98mg h/L.

Phân bổ: Roxithromycin gắn kết với protein huyết tương 92-96 %, chủ yếu với alpha-1- acid glycoprotein ở nồng độ tối thiểu trong huyết tương, nhưng chỉ khoảng 87% ở nồng độ tối đa thông thường. Roxithromycin phân bố cao trong bạch cầu đa nhân và đại thực bào. Đặc biệt, đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, xoang, tuyến tiền liệt, tử cung. Roxithromycin không vượt qua hàng rào máu – não.

Chuyển hóa: Roxithromycin chuyển hóa ở gan. Chất chuyển hoá là descladinose roxithromycin. Nồng độ roxithromycin trong huyết tương xấp xỉ gấp đôi so với tất cả các chất chuyển hóa.

Thải trừ: Phần lớn liều dùng được thải trừ qua phân ở dạng còn nguyên hoạt tính và chất chuyển hóa, 7-10% thải trừ qua thận và khoảng 15% thải trừ qua đường hô hấp. Thời gian bán thải của roxithromycin là khoảng 12 giờ ở người lớn và 20 giờ trẻ em. Thời gian bán thải kéo dài đến 25 giờ ở chức năng gan bị suy giảm và 18 giờ trong người lớn bị suy thận. Thời gian bán thải trung bình của người cao tuổi là khoảng 27 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Musclid 300mg

  • Không nên dùng Thuốc Musclid 300mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Musclid 300mg

Thuốc Musclid 300mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo MEDISUN. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Musclid 300mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Musclid 300mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Musclid 300mg mua ở đâu

Thuốc Musclid 300mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Musclid 300mg giá bao nhiêu

Thuốc Musclid 300mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2.499đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28992-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Thuốc Musclid 300mg điều trị các nhiễm khuẩn vừa, nặng, nhẹ ở người lớn
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Musclid 300mg điều trị các nhiễm khuẩn vừa, nặng, nhẹ ở người lớn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo