Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Medisun |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-28992-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Hoạt chất | Roxithromycin |
Thuốc Musclid 300mg có tác dụng dùng để điều trị nhiễm trùng cấu truc da và da, viên phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản.
Nội dung chính
Thuốc Musclid 300mg là kháng sinh macrolid. Với thành phần dược chất chính là Roxithromycin hàm lượng 300mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị viêm họng cấp tính, viêm xoang, nhiễm trùng cấu trúc da và da, …
Musclid 300mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn vừa, nặng, nhẹ ở người lớn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm: Viêm họng cấp tính, viêm amiđan, viêm xoang.
Nhiễm trùng cấu trúc da và da;
Viêm niệu đạo không do lậu cầu;
Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mãn tính; cộng đồng mắc phải viêm phổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Musclid 300mg bao gồm những thành phần chính như là
Roxithromycin 300mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tá dược gồm: Microcrystallin cellulose MI02, crospovidon, natri starch glycolat, bột talc, magnesi stearat, copovidon, opadry white).
Thuốc Musclid 300mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc nên uống trước khi ăn ít nhât 15 phút hoặc sau bữa ăn hơn 3 giờ.
Thời gian điều trị thông thường là từ 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào chỉ định và đáp ứng lâm sàng.
Nhiễm khuẩn họng do vi khuẩn Streptococcus đòi hỏi phải điều trị ít nhất 10 ngày.
Một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân viêm niệu đạo không do lậu cầu có thế uống đến 20 ngày để điều trị triệt để.
Người lớn: Liều dùng thông thường: 300mg/ngày.
Trẻ em: Không nên dùng dạng viên với hàm lượng 300mg.
Suy gan nặng:
Phải giảm liều bằng 1/2 liều bình thường.
Suy thận:
Không cần phải thay đổi liều thường dùng.
Người cao tuổi:
Không cần phải thay đổi liều thường dùng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Musclid 300mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai:
Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết, mặc dù chưa có tài liệu nào nói đến việc roxithromycin gây những khuyết tật bẩm sinh.
Thời kỳ cho con bú: Roxithromycin bài tiết vào sữa với nồng độ tương đương hoặc cao hơn nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy nhiên, nồng độ thuốc trong sữa ỉà không đáng kể so với liều dùng cho trẻ em. Có thể dùng roxithromycin cho phụ nữ nuôi con bú. Neu trẻ bú mẹ có biểu hiện đường tiêu hóa như tiêu chảy, nhiễm Candida đường tiêu hóa, cần tạm thời ngưng bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.
Chống chỉ định sử dụng macrolid cho phụ nữ nuôi con bú nếu trẻ bú mẹ đang dùng cisaprid do nguy cơ tương tác thuốc ở trẻ.
Khi uống thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoa mắt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.
Ergot alkaloid (alcaloid nấm cựa gà):
Dỉsopyramỉd:
Theophyllin:
Terfenadin:
Cyclosporin A:
Warfarin:
Digoxin và các glycosid tim khác:
Astemizol, cisaprid, pimozid:
Midazolam:
Trong quá trình sử dụng Musclid 300mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR: cần ngừng điều trị.
Quá liều: Biểu hiện quá liều như các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, rối loạn thượng vị, tiêu chảy.
Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Roxithromycin là kháng sinh macrolid. Trên lâm sàng roxithromycin thường có tác dụng đối với Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Mycoplasma pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Ureaplasma urealyticum, Chlamydia spp., Haemophilus influenzae, Staphylococcus aureus (ngoại trừ MRSA).
Các chủng vi sinh vật sau đây có tính kháng thuốc roxithromycin: Staphylococcus aureus đa kháng, Enterobacteriaceae, Pseudomonas spp., Acinetobacter spp.
Roxithromycin có nửa đời dài hơn và ít có tương tác thuốc hơn erythromycin. Phổ kháng khuẩn của erythromycin và roxithromycin đều giống như benzyl penicilin. Vì vậy các kháng sinh macrolid này dùng để điều trị người bị nhiễm khuấn nhạy cảm nhựng lại dị ứng với penicilin.
Hấp thu: Roxithromycin được hấp thu tốt sau khi uống với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 150mg va 300mg đạt được ở khoảng 1-2 giờ sau khi uống.
Thức ăn làm giảm hấp thu, roxithromycin nên dùng ít nhất 15 phút trước khi ăn hay sau khi ăn hơn 3 giờ. Sự hấp thu không tuyến tính; với liều tăng trong phạm vi 150mg đến 300mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AƯC không làm tăng tỷ lệ thuận với liều dùng.
Sau khi uống một liều duy nhất roxithromycin 300mg cho người lớn trẻ khỏe mạnh, trung bình, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 9,7 mg/L và AƯC là 98mg h/L.
Phân bổ: Roxithromycin gắn kết với protein huyết tương 92-96 %, chủ yếu với alpha-1- acid glycoprotein ở nồng độ tối thiểu trong huyết tương, nhưng chỉ khoảng 87% ở nồng độ tối đa thông thường. Roxithromycin phân bố cao trong bạch cầu đa nhân và đại thực bào. Đặc biệt, đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, xoang, tuyến tiền liệt, tử cung. Roxithromycin không vượt qua hàng rào máu – não.
Chuyển hóa: Roxithromycin chuyển hóa ở gan. Chất chuyển hoá là descladinose roxithromycin. Nồng độ roxithromycin trong huyết tương xấp xỉ gấp đôi so với tất cả các chất chuyển hóa.
Thải trừ: Phần lớn liều dùng được thải trừ qua phân ở dạng còn nguyên hoạt tính và chất chuyển hóa, 7-10% thải trừ qua thận và khoảng 15% thải trừ qua đường hô hấp. Thời gian bán thải của roxithromycin là khoảng 12 giờ ở người lớn và 20 giờ trẻ em. Thời gian bán thải kéo dài đến 25 giờ ở chức năng gan bị suy giảm và 18 giờ trong người lớn bị suy thận. Thời gian bán thải trung bình của người cao tuổi là khoảng 27 giờ.
Thuốc Musclid 300mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo MEDISUN. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Musclid 300mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Musclid 300mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2.499đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28992-18
Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.