Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Danapha |
| Mã SKU | SP848617 |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-21204-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Danapha |
| Hoạt chất | Amisulprid |
| Thành phần | Amisulpride |
Nesulix 200mg chỉ định điều trị các rối loạn cấp tính và mạn tính của bệnh tâm thần phân liệt, trong đó có các triệu chứng dương tính (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ…) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như cảm xúc cùn mòn, cách ly xã hội, tự sát…), và cả trong các trường hợp không biểu hiện chiếm ưu thế…
Nội dung chính
Nesulix 200mg được chỉ định điều trị các rối loạn cấp tính và mạn tính của bệnh tâm thần phân liệt, trong đó có các triệu chứng dương tính (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ…) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như cảm xúc cùn mòn, cách ly xã hội, tự sát…), và cả trong các trường hợp không biểu hiện chiếm ưu thế.
Amisulprid 200 mg
Tá dược (Lactose monohydrat, Eragel, povidon K30, crospovidon, Aerosil, magnesi stearat, talc) vừa đủ 1 viên
Thuốc Dùng theo đường uống
Một cách tổng quát, nếu liều < 400 mg thì dùng một liều duy nhất, nếu trên 400mg thì chia làm 2 lần.
Giai đoạn có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế:
Giai đoạn hỗn hợp có cả triệu chứng dương tính và âm tính:
Giai đoạn có các cơn rối loạn cấp tính:
Khởi đầu điều trị
Tiếp theo
Suy gan: Amisulprid chuyển hóa ít, do đó không cần thiết phải giảm liều cho những bệnh nhân suy gan.
Hội chứng ác tính: Như đối với các thuốc an thần kinh khác, amisulprid có thể gây ra hội chứng ác tính (tăng thân nhiệt, cứng cơ, rối loạn thần kinh thực vật, mất nhận thức). Trường hợp thấy thân nhiệt tăng, nhất là khi dùng liều hàng ngày cao, phải ngừng thuốc ngay.
Kéo dài đoạn QT:
Tùy thuộc vào liều dùng, amisulprid có thể kéo dài đoạn QT dễ dẫn đến các rối loạn nhịp thất kiểu gây xoắn đỉnh. Tác động này được tăng cường nếu bệnh nhân bị chậm nhịp tim, hạ kali huyết, QT dài bẩm sinh hay do phối hợp với các thuốc kéo dài đoạn QT.
Trong trường hợp hoàn cảnh lâm sàng cho phép, trước khi kê toa nên chắc chắn rằng không có những tác nhân có thể dẫn đến loạn nhịp:
Nên làm điện não đồ trước khi điều trị dài hạn với thuốc an thần kinh.
Thận trọng lúc dùng
Chống chỉ định.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, giảm sự tập trung do đó người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc không nên dùng thuốc.
Chống chỉ định phối hợp
Levodopa: Do có đối kháng tương tranh giữa levodopa và các thuốc an thần kinh.
Trường hợp xảy ra hội chứng ngoại tháp gây bởi thuốc an thần kinh, không được dùng levodopa để điều trị mà nên dùng một thuốc kháng cholinergic.
Ở những bệnh nhân bị liệt run được điều trị với levodopa, trường hợp cần phải dùng thuốc an thần kinh, không nên tiếp tục dùng levodopa do có thể làm nặng thêm các rối loạn tâm thần và cũng không thể hiện được tác động do các thụ thể đã bị phong bế bởi các thuốc an thần kinh.
Không nên phối hợp
Rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Việc giảm sự tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành. Tránh uống rượu và các thức uống hay thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.
Lưu ý khi phối hợp
Thuốc trị tăng huyết áp: Do hiệp đồng tác dụng trên việc hạ huyết áp, có thể gây hạ huyết áp tư thế.
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (Thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc giảm đau và chống ho họ morphin, nhóm kháng histamin H1 có tác dụng an thần, nhóm barbiturat, thuốc giải lo âu, clonidin và các thuốc cùng họ, thuốc
ngủ, methadon, thalidomid): Tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.
Thường gặp: ADR > 1/100
Tăng cân.
Triệu chứng ngoại tháp (run, tăng trương lực, tăng tiết nước bọt, bồn chồn đứng ngồi không yên, rối loạn vận động) có thể xảy ra. Các triệu trứng ngoại tháp thường nhẹ khi dùng liều duy trì và khỏi khi dùng thuốc chống liệt run kháng cholinergic, không cần phải ngưng amisulprid.
Tần số xảy ra các triệu chứhg ngoại tháp tùy thuộc vào liều dùng, rất thấp khi dùng liều từ 50 đến 300 mg/ngày.
Trong các công trình nghiên cứu, nhữhg bệnh nhân được điều trị bằng amisulprid ít bị tác dụng ngoại tháp hơn so với các bệnh nhân được điều trị bằng haloperidol.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
Các thuốc chống liệt run kháng cholinergic không có hiệu quả và có thể làm các triệu trứng nặng thêm.
Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng quá liều thường là ngủ li bì, hôn mê, hạ huyết áp và hội chứng ngoại tháp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho amisulprid. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính, cần tìm hiểu xem có phối hợp với thuốc khác hay không và tiến hành các điều trị triệu chứng và hỗ trợ
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Amisulprid là thuốc chống loạn thần, thuộc nhóm benzamid.
Amisulprid có ái lực chọn lọc và chiếm uu thế trên các thụ thể dopaminergic D2 và D3 của hệ trên viền. Amisulprid không có ái lực trên các thụ thể serotoninergic yà các thụ thể thần kinh khác như thụ thể histamin, thụ thể cholinergic và thụ thể adrenergic.
Ở liều cao, các nghiên cúu được thực hiện trên động vật cho thấy tác động phong bế các nơron dopamin ở hệ liềm của amisulprid chiếm ưu thế hơn so với tác động phong bế trên các nơ ron dopaminergic ở thể vân. Nhờ có ái lực chuyên biệt này, amisulprid có hiệu lực chống rối loạn tâm thần chiếm ưu thế hơn so với tác động ngoại tháp.
Ở liều thấp, amisulprid phong bế chọn lọc các thụ íhể tiền sinap dopaminergic D2 và D3. Điều này giải thích tác động của thuốc trên các bệnh nhân có các triệu chứng âm tính nổi trội.
Trong một nghiên cứu mù đôi có kiểm soát trên 191 bệnh nhân bị tâm thần phân liệt cấp tính, so sánh với haloperidol: Nhóm dùng amisulprid được cải thiện các triệu chứng âm tính thứ phát cao hơn đáng kể so với nhóm chứng.
Ở người, amisulprid có hai đỉnh hấp thu: Một đạt được sớm, khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc, và một đạt được sau khi dùng thuốc từ 3 đến 4 giờ. Các nồng độ trong huyết tương tương ứng là 39 ± 3 và 54 ± 4 mg/ml sau khi dùng liều 50mg. Thể tích phân phối là 5,8 l/kg. Tỉ lệ gắn kết với protein thấp (16 %) do đó không cần quan tâm đến những tương tác thuốc có thể xảy ra do cạnh tranh gắn kết với protein. Sinh khả dụng tuyệt đối là 48%. ‘
Chuyển hóa:
Amisulprid được chuyển hóa kém: Có 2 chất chuyển hóa không có hoạt tính được tìm thấy và chiếm 4% lượng đào thải toàn phần.
Thời gian bán thải khoảng 12 giờ sau khi dùng dạng uống và khoảng 8 giờ sau khi dùng dạng tiêm.
Thải trừ:
Amisulprid được đào thải qua nước tiểu chủ yểu duới dạng không đổi. Khoảng 50% liều dùng bằng đường IV được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu trong 24 giờ đầu (chiếm 90 % tổng bài tiết qua nước tiểu).
Thanh thải ở thận vào khoảng 330 ml/phút.
Amisulprid được thẩm tách yếu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Thuốc Nesulix 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Nesulix 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21204-14
Công ty cổ phần dược Danapha
Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ, Thanh Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.