Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 1 chai 50ml |
| Thương hiệu | Penmix Ltd |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20967-18
|
| Nhà sản xuất | Penmix Ltd. |
| Hoạt chất | Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha chứa: Acid clavulanic(dưới dạng Potassium Clavulanate) 28,5mg, Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate) 200mg |
| Thành phần | Amoxicillin, Clavulanate potassium |
Oxnas Duo suspension chỉ định: Viêm tai giữa cấp tính; Viêm phổi mắc phải cộng đồng; Viêm bàng quang; Viêm thận bể thận; Đợt cấp tính trầm trọng của viêm phế quản mãn tính…
Nội dung chính
Oxnas Duo Suspension được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn sau người lớn và trẻ em: Viêm tai giữa cấp tính; Viêm phổi mắc phải cộng đồng; Viêm bàng quang; Viêm thận bể thận; Đợt cấp tính trầm trọng của viêm phế quản mãn tính; Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã được chẩn đoán đầy đủ); Nhiễm khuẩn da và mô mềm ở viêm mô tế bào đặc biệt, vết cắn động vật, áp xe răng nặng kèm theo viêm mô tế bào; Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Amoxicillin trihydrat tương đương amoxicillin 200,0 mg
Clavulanat potassium tương đương clavulanic acid 28,5 mg
Tá dược. D-Mannitol, silicon dioxid, xanthan gum, povidon K30, colloidal silicon dioxid (aerosil 200), acid citric khan, sodium citrat hydrat, enzymatically modified stevia, orange flavor cotton.
Hướng dẫn pha hỗn dịch thuốc: .
Nhất.
Khi lựa chọn liều dùng phải lưu ý những yếu tố sau:
Đối với trẻ em < 40kg, Oxnas Duo Suspension cung cấp liều dùng tối đa mỗi ngày 1000- 2800 mg amoxicillin/143-400 mg clavulanic acid, khi dùng như liều khuyên nghị dưới đây. Nếu cần phải dùng liều amoxicillin mỗi ngày cao hơn, nên dùng thuốc khác để tránh việc dùng liều clavulanic acid mỗi ngày cao hơn mức cần thiết
Quá trình điều trị nên được xác định bởi đáp ứng của bệnh nhân. Vài nhiễm khuẩn (như viêm xương tủy) cần thời gian điều trị lâu hơn. Điều trị không nên kéo dài hơn 14 ngày mà không xem xét lại.
Trẻ em > 40kg
Trẻ em < 40kg
Không có dữ liệu lâm sàng cho công thức amoxicillin/clavulanic acid: 7/1 liên quan đến việc dùng liều cao hơn 45mg/6,4kg cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày ở trẻ em dưới hai tuổi.
Không có dữ liệu lâm sàng cho công thức amoxicillin/clavulanic acid: 7/1 cho trẻ em dưới 2 tháng. Chưa có liều dùng khuyến nghị cho trẻ em dưới hai tháng.
Ngươi cao tuổi
Suy thân
Những bệnh nhân có độ thanh thải ít hơn 30ml/phút, việc dùng công thức amoxicillin/clavulanic acid: 7/1 thì không khuyến nghị.
Sụy gan
Lựu ý: Để giảm đến mức tối thiểu khả năng không dung nạp trên đường tiêu hóa, nên uống thuốc vào lúc bắt đầu bữa ăn. Thời gian điều trị phải phù hợp vơi sự chỉ định và không nên dùng quá 14 ngày mà không có sự kiểm tra.
Sử dụng cho phụ nữ có thai: Chưa có những nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tôi cho phụ nữ có thai. Do những nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người, vì vậy chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Các kháng sinh nhóm ampicillin bài tiết vào sữa người; do vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.
Có thể xảy ra các phản ứng không mong muốn (như các phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) mà có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó phải lưu ý khi sử dụng thuốc.
Như với amoxicillin, các tác dụng phụ là không phổ biên, chủ yêu là nhẹ và thoáng qua.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng: Sau khi quá liều, bệnh nhân có các triệu chứng trên đường tiêu hóa là chủ yếu bao gồm đau dạ dày và đau bụng, nôn mửa và tiêu chảy. Nổi ban, tăng hoạt động hoặc buồn ngủ cũng quan sát thấy trên một số nhỏ bệnh nhân.
Điều trị: Trong trường hợp quá liều, ngưng thuốc, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trự nếu cần. Nếu vừa mới quá liều và không có chống chỉ định, cố gắng gây nôn hoặc dùng các biện pháp khác để loại thuốc ra khỏi dạ dày. Cả amoxicillin và clavulanat kali được loại ra khỏi tuần hoàn bởi sự thẩm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: J01C R02
Đây là chế phẩm phối hợp kháng khuẩn dùng đường uống gồm kháng sinh amoxicillin bán tổng hợp và chất ức chế p-lactamase, clavulanat kali (dạng muối kali của acid clavulanic). Amoxicillin là một đồng đẳng của ampicillin, có cấu trúc nhân penicillin cơ bản, acid 6-aminopenicillanic. Acid clavulanic được sản xuất từ sự lên men Streptomyces clavuligerus.
Amoxicillin tác động thông qua sự ức chế sinh tổng hợp mucopeptide thành tế bào vi khuẩn. Nó có tác động diệt khuẩn đối với nhiều vi khuẩn gram-dương và gram-âm trong giai đoạn nhân đôi chủ động. Tuy nhiên, nó dễ bị phá hủy bởi enzym P-laciamibse Va do đó, phổ kháng khuẩn của nó không bao gồm các vi khuẩn sản xuất những này. Acid clavulanic là một P-lactam có cấu trúc gần vơi penicillin, có khả năng bất hoạt nhiều loại enzyme P-lactamase thường gặp ở những vi khuẩn đề kháng với penicillin và cephalosporin. Đặc biệt là nó tác động tốt đối với những P-lactamase truyền qua trung gian plasmid quan trọng trên lâm sàng thường đảm nhiệm việc truyền sự đề kháng thuốc.
Amoxicillin/ clavulanic acid có tác dụng đôi vơi hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên in vitro và trong các nhiễm trùng lâm sàng:
Vi khuẩn gram-dương ưa khi’. Staphylococcus aureus (sản xuất và không sản xuất enzym p-lactamase).
Lưu ý: Staphylococcus đề kháng vơi methicillin/ oxacillin phải được xem là đề kháng với amoxicillin/ clavulanic acid.
Vi khuẩn gram-âm ưa khứ. Các loài Enterobacter, Escherichia coli (sản xuất và không sản xuất enzym p-lactamase), Haemophilus influenzae (sản xuất và không sản xuất enzym P-lactamase), các loài Klebsiella (tất cả các chủng sản xuất enzym p-lactamase), Moraxella catarrhalis (sản xuất và không sản xuất enzym p-lactamase).
Amoxicillin/ clavulanic acid cũng có tác dụng đốì với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên in vitro nhưng tầm quan trọng trên lâm sàng chưa được biết
Vi khuẩn gram-dương ưa khí: Streptococcus faecalis, Staphylococcus epidermidis (sản xuât và không sản xuât enzym P-lactamase), Staphylococcus saprophyticus (sản xuất và không sản xuât enzym p-lactamase), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm viridans.
Vi khuẩn gram-âm ưa khí: Neisseria gonorrhoeae (sản xuất và không sản xuất enzym P’ lactamase), Proteus mirabilis (sản xuất và không sản xuất enzym P-lactamase).
Vi khuân kỵ khí: Các loài Bacteroides bao gồm Bacteroides fragilis (sản xuất và không sản xuât enzym p-lactamase), các loài Fusobacterium (sản xuất và không sản xuất enzym P-lactamase), các loài Peptostreptococcus.
Amoxicillin và clavulanat kali được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Khi uống lOmL hỗn dịch (125mg/5ml) đạt được nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khoảng 1 giờ với nồng độ amoxicillin là 6,9 pg/ml và acid clavulanic là 1,6 pg/ml.
Amoxicillin dễ dàng khuếch tán vào hầu hết các mô và dịch cơ thể ngoại trừ dịch não tủy. Kết quả của các thử nghiệm liên quan đến việc dùng acid clavulanic trên súc vật cho thấy rằng chất này cũng như amoxicillin, phân phối tốt vào các mô trong cơ thể.
Không có thành phần nào của thuốc này gắn kết cao với protein; acid clavulanic gắn kết với huyết thanh người xấp xỉ 25% và amoxicillin là khoảng 18%.
Trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống thuốc này, khoảng 50% đến 70% amoxicillin và khoảng 25% đến 40% acid clavulanic bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai nhựa để pha 50ml hỗn dịch, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
Thuốc Oxnas Duo Suspension có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Oxnas Duo Suspension có giá bán trên thị trường hiện nay là: 76.471đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20967-18
Penmix Ltd.
Địa chỉ: 33, Georimak-gil, Jiksan-eup, Seobuk-gu Cheonan-si, Chungcheongnam-do Korea
Korea
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.