Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Giảm đau hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-33010-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Clorpheniramin maleat 4mg; Paracetamol 325mg |
Thuốc Paracold Plus chỉ định điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, cảm cúm, cảm lạnh do nhiễm khuẩn hay thời tiết như: Chảy nước mắt, nước mũi, Hắt hơi, Đau đầu và hoặc sốt, nhức mỏi toàn thân.
Nội dung chính
Thuốc Paracold Plus chỉ định điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, cảm cúm, cảm lạnh do nhiễm khuẩn hay thời tiết như: Chảy nước mắt, nước mũi, Hắt hơi, Đau đầu và hoặc sốt, nhức mỏi toàn thân.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Paracold Plus bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang có chứa:
Hoạt chất: Paracetamol 325 mg và Chlorpheniramine maleate 4 mg.
Tá dược: crospovidon, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, màu tartrazin lake, màu ponceau 4R dye, màu erythrosin lake, microcrystallin cellulose 101, hydroxypropylmethylcellulose, natri lauryl sulfat.
Paracold Plus cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều đề nghị:
– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/lần, 4 – 6 giờ/lần. Không quá 4 viên/ngày.
– Người cao tuổi: 1 viên/lần, 4 – 6 giờ/lần. Do những ảnh hưởng thần kinh kháng cholinergic được biết trước đó, nên cân nhắc việc giảm tổng liều hàng ngày (như không quá 3
viên/ngày).
– Bệnh nhân suy thận:
Trong trường hợp suy thận, khuyến cáo nên giảm liều và tăng khoảng cách nhỏ nhất giữ 2
liều, dựa vào bảng bên dưới:
| Độ thanh thải creatinin | Khoảng cách giữa 2 liều |
| > 50 mL/phút | 4 giờ |
| 10-50 mL/phút | 6 giờ |
| < 10 mL/phút | 8 giờ |
Tổng liều của paracetamol không nên quá 3g/ngày.
– Bệnh nhân suy gan:
Ở những bệnh nhân bệnh gan mạn tính tiến triển hoặc còn bù, đặc biệt những người suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng mạn tính (dự trữ glutathion ở gan thấp), và mất nước, liều paracetamol không nên quá 3g/ngày.
Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.
Thuốc Paracold Plus không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Quá mẫn với clorpheniramin hoặc paracetamol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Sự suy giảm tê bào gan do sự hiện diện của paracetamol.
– Người bệnh đang trong cơn hen cấp.
– Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
– Glôcôm góc hẹp.
– Bí tiểu tiện.
– Hẹp môn vị.
– Người suy gan nặng.
– Phụ nữ đang cho con bú.
Trong trường hợp sốt cao và kéo dài, kéo dài những dấu hiệu của bội nhiễm hoặc những triệu chứng duy trì tới 5 ngày, nên xem xét lại quá trình điều trị.
– Để tránh quá liều cần kiểm tra sự có mặt của paracetamol và clorpheniramin trong các chế phẩm phối hợp.
– Liều khuyến cáo tối đa của paracetamol cho người lớn và trẻ em >50kg, tổng liều paracetamol không nên vượt quá 4g/ngày trừ khi được chỉ định.
– Liều tối đa của clorpheniramin maleat là 4mg/lần và 16mg/ngày.
– Do tác dụng kháng muscarinic nên cần dùng thận trọng cho những người tắc môn vị tá tràng, người bị bệnh nhược cơ và những tình trạng khác tương tự. Người nghiện rượu hay đang dùng các thuốc an thần khác.
Không nên sử dụng đồ uống có cồn hoặc thuốc có chứa cồn trong suốt quá trình điều trị. – Trẻ em, đặc biệt trẻ có tiền sử động kinh.
– Người bị bệnh phổi tắc nghẽn, bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, hen phế quản do nguy cơ biến chứng trên đường hỗ hấp.
– Người bị tăng nhãn áp.
– Người cao tuổi.
– Người bị suy giảm chức năng gan và/hoặc thận (dẫn đến nguy cơ bị tích lũy clorpheniramin maleat). Người suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước.
– Paracetamol và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nghiêm trọng, paracetamol nên được uống cách ít nhất 8 giờ mỗi lần.
– Người bị thiếu máu vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu. Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
– Hội chứng Steven-Jonhson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở
quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven- Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
– Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người. + Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột;
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
– Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh
trên nền hồng ban lan rộng. Tồn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm
máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng
trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến
khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
– Clorphenamin maleat nên được sử dụng thận trọng:
Ở người bệnh lớn tuổi tồn tại:
+ Nhạy cảm hơn với hạ huyết áp tư thế đứng, hoa mắt và an thần.
+ Táo bón mãn tính (nguy cơ của liệt ruột).
+ Có khả năng phì đại tuyến tiền liệt.
– Chế phẩm có chứa màu tartrazin lake có thể gây ra phản ứng dị ứng (kể cả hen phế quản),
các phản ứng dị ứng này thường xảy ra trên những người quá mẫn với aspirin.
– Chể phẩm có chứa màu ponceau 4R dye có thể gây dị ứng ở một số bệnh nhân có cơ địa
nhạy cảm.
Thời kỳ mang thai:
– Không có dữ liệu đáng tin cậy về gây quái thai ở động vật.
– Trong các nghiên cứu lâm sàng, các nghiên cứu dịch tễ học đã không cho thấy bất kỷ tác
dụng gây dị dạng hay độc tố thai nhi có liên quan đến việc sử dụng clorpheniramin và paracetamol.
– Do đó, clorpheniramin có thể được kê khi mang thai nếu cần thiết. Trong trường hợp sử dụng thuốc vào cuối thai kỳ, hãy tính đến những hậu quả có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh bởi
đặc tính atropin và an thần của thuốc này.
Thời kỳ cho con bú:
Đường đi của clorpheniramin maleat vào sữa mẹ không được biết rõ. Với khả năng gây an
thần hoặc kích thích nghịch thường ở trẻ sơ sinh, chế phẩm này không được khuyển cáo
trong trường hợp đang cho con bú sữa mẹ.
– Chế phẩm có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt,nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động.
– Chú ý đến nguy cơ gây buồn ngủ liên quan đến việc sử dụng thuốc này, đặc biệt là khi bắt
đầu điều trị, đặc biệt đối với người lái xe và người vận hành máy móc. Hiện tượng này
được làm nặng hơn bởi đồ uống có cồn hoặc thuốc có chứa cồn. Tốt nhất là nên bắt đầu
điều trị vào buổi chiều tối.
Cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.
Tương tác của thuốc:
Liên quan đến paracetamol:
Phổi hợp khuyến cáo thận trọng khi sử dụng:
+ Thuốc chống đông kháng vitamin K:
Nguy cơ tăng ảnh hưởng của thuốc chống đông đối kháng vitamin K và nguy cơ xuất huyết khi sử dụng paracetamol ở liều tối đa (4g/ngày) trong ít nhất 4 ngày.
Kiểm soát thường xuyên hơn chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR). Có thể điều chỉnh liều của thuốc chống đông kháng vitamin K trong khi điều trį với paracetamol và sau khi ngưng dùng paracetamol.
– Tương tác với các kiểm tra cận lâm sàng:
Sử dụng paracetamol ở nổng độ cao bất thường có thể gây cản trở xét nghiệm lượng đường trong máu bằng enzym glucose oxidase – peroxidase.
Sử dụng paracetamol có thể gây cản trở xét nghiệm acid uric trong máu bằng phương pháp acid phosphotungstic.
Liên quan đến clorphenamin maleat:
– Phối hợp khuyến cáo không sử dụng:
Rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamin H1. Sự thiếu tỉnh táo có thể làm cho người lái xe hoặc điều khiển máy móc gặp nguy hiểm. Tránh uống thức uống có cồn hoặc thuốc có chứa cồn.
Natri oxybate: Tăng sự suy giảm của hệ thần kinh trung ương. Sự thiếu tỉnh táo có thể làm cho người lái xe hoặc điều khiển máy móc gặp nguy hiểm.
– Phối hợp khuyến cáo thận trọng khi sử dụng:
+ Các thuốc khác có tính như atropin: Thuốc chống trầm cảm imipramin, đa số thuốc kháng histamin H1 có tính như atropin, thuốc điều trị parkinson kháng cholinergic, thuốc điều trị co thắt cơ có tính như atropin, disopyramid, những thuốc làm dịu thần kinh phenothiazin, clozapin.
Cộng thêm những tác dụng phụ của atropin như bí tiểu, táo bón, khô miệng.
+ Những thuốc an thần: Cần phải tính đến việc nhiều loại thuốc hoặc chất có thể cộng thêm tác dụng ức chế của hệ thần kinh trung ương và góp phần làm giảm sự chú ý. Như những dẫn xuất của morphin (thuốc giảm đau, kháng ho và điều trị thay thế); các thuốc làm dịu thần kinh, các barbiturat, các benzodiazepin, nhűng thuốc chống lo âu ngoài các benzodiazepin (nhu meprobamat), thuốc ngủ, những thuốc chống trầm cảm an thần (amitriptylin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin) những thuốc an thần kháng histamin H1, những thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên hệ thần kinh trung ương. baclofen và thalidomid.
Tăng sự suy giảm của hệ thần kinh trung ương. Sự thiếu tỉnh táo có thể làm cho người lái xe hoặc điều khiển máy móc gặp nguy hiểm.
Tương ky của thuốc:
Chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc.
Liên quan đến paracetamol:
Hiếm gặp, 1/10 000 ≤ADR < 1/1 000
+ Hệ miễn dịch: Những phản ứng tăng nhạy cảm như sốc phản vệ, phù mạch, ban đỏ, nổi
mày đay, phát ban da. Khi những biểu hiện trên xuất hiện đòi hỏi phải ngừng sử dụng
thuốc này và các thuốc liên quan.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000
+ Da và mô dưới da:Những phản ứng da nghiêm trọng.
+ Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính.
Không rõ tần suất:
+ Máu và hệ bạch huyết: Chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) tăng hoặc giảm..
Liên kết với sự hiện diện của clorphenamin maleat:
– Các đặc tính dược lý của clorphenamin gây ra các tác dụng không mong muốn với cường
độ không đồng đều và liên quan đến liều hoặc không liên quan đến liều.
+ Tác dụng thần kinh:
An thần hoặc buồn ngủ, được biểu hiện nhiều hơn khi bắt đầu điều trị.
Hạ huyết áp thế đứng.
Tác dụng kháng cholinergic cùng với khô niêm mạc, táo bón, rối loạn thích ứng, tật giãn
đồng tử, đánh trống ngực, nguy cơ bí tiều.
Rối loạn thăng bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc tập trung, phổ biến hơn ở người cao tuổi.
Mất phối hợp vận động, run. Tâm thần lẫn lộn, ảo giác.
Hiếm gặp hơn, những ảnh hưởng có tính kích động: Lo âu, căng thẳng, mất ngủ.
+ Phản ứng tăng nhạy cảm:
Ban đo, eczema, ngứa, ban xuất huyết, có thể nổi mề đay mảng lớn. Phù nề, hiếm khi phủ
mạch. Sốc phản vệ.
+ Tác dụng huyết học:
Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết. Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng đẫn cách xứ trí tác dụng không mong muốn:
+ Khi dùng với liều điều trị, các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin thường hết sau vài ngày điều trị.
+ Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu
bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây từ
vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
+Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens – Johnson, phải ngừng thuốc ngay.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Quá liều:
Triệu chứng quá liều clorpheniramin: ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng kháng muscarin, phản ứng loạn
trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Triệu chứng quá liều paracetamol: buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng
2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của paracetamol (10g paracetamol và 150mg/kg trọng lượng cơ thể/liều ở trẻ em). Chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là dấu hiệu đặc
trưng nhiễm độc cấp tính của paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh
trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt là, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều,
huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong
vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khỉ rất
cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; khi tổn thương gan lan rộng. thời gian prothrombin sẽ kéo dài.
Cách xử trí:
Đối với clorpheniramin: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị theo triệu chứng và hỗ
trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị
tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mąch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyên máu trong những ca nặng.
Đối với paracetamol: Chần đoán sớm rất quan trọng, có những phương pháp xác định
nhanh nổng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi
chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Cần rửa dạ dày trong mọi
trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng
những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol, khi cho uống,
hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc thức uống không chứa rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với
liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ
một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy
cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150 mg/kg, pha trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, sau đó truyền
tĩnh mạch liều 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100 mg/kg
trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì
có thê dùng dung dịch natri clorid 0,9%. Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein
gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy
và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi
dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt
và/hoặc thuốc tầy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Paracold Plus trong các trường hợp sau đây:
Ngoài ra, nếu bạn gặp các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở hoặc phù nề, bạn nên ngừng sử dụng Paracold Plus ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bạn nên luôn tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để tránh tác dụng phụ không mong muốn.
Nhóm dược lý: thuốc giảm đau, hạ sốt phối hợp với thuốc kháng histamin.
Mã ATC: N02BE51
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính
của phenacetin có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau nhẹ đến vừa, không gây nghiện.
Clorpheniramin maleat là một alkylamin có tác dụng kháng histamin an thần thuộc thế hệ
thứ nhất. Clorpheniramin làm giảm hoặc mất tác dụng của histamin trong cơ thể bằng cách
cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H1.
Sự phối hợp paracetamol và clorpheniramin có tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng
sốt, đau đầu, nhức mỏi toàn thân, chảy nước mắt, nước mũi, hắt hơi… trong các hội chứng
cảm cúm, cảm lạnh, viêm mũi dị ứng.
Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh
trong huyết tương đạt được trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể, khoảng 25%
paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Paracetamol bị N-hydroxyl hóa
bởi cytochrom P450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinoimin (NAPQ), một chất trung gian có
tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl
trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất
chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình
trạng đó, chất NAPQ không được liên hợp với glutathion gây độc cho tế bào gan, dẫn đến
viêm và có thể dẫn đến hoại tử gan. Thời gian bán thải của paracetamol là khoảng 1,5- 3
giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.
– Clorpheniramin maleat hấp thu tốt nhưng tương đối chậm vì thuốc chuyển hóa nhiều ở
niêm mạc đường tiêu hóa và chuyển hóa bước đầu ở gan khi uống và xuất hiện trong huyết
tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6
giờ sau khi uống. Khoảng 25 – 45% liều đơn vào được tuần hoàn thân dưới dạng thuốc
không chuyển hóa. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn
liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 2,5 – 3,2 lít/kg (người lớn) và 3,8 lít/kg (trẻ
em). Thời gian bán thải của clorpheniramin ở người lớn khoảng 12 – 43 giờ và 5,2 – 23,1
giờ đối với trẻ em. Ở người bệnh suy thận mạn, thời gian bán thải kéo dài tới 280 – 330
giờ. Clorpheniramin có thể qua hàng rào nhau thai và vào sữa mẹ.
Khi sử dụng Paracold Plus, bạn cần lưu ý các dấu hiệu và khuyến cáo sau:
Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khi sử dụng Paracold Plus, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Hộp Paracold Plus có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Paracold Plus một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°С.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Paracold Plus có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Paracold Pluscó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-33010-19.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.