X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21833-19
  • (SĐK cũ: VN-21833-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Pilodon
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Celecoxib 100 mg
Hàm lượng
  • 100 mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH TMDP Vạn Hoa
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 611-612 Lô 5, chung cư Phú Thọ, Nguyễn Thị Nhỏ, P15, Q11, TP Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: C1B, 305, 2&3 GIDC, Kerala (Bavla) Dist. Ahmedabad (Gujarat)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Pilodon-100, điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp, đau nhức xương khớp

15 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ India
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stallion
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21833-19
Nhà sản xuất M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd
Hoạt chất Celecoxib 100 mg

Pilodon-100 được chỉ định điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, và viêm cột sống dính khớp. Thuốc còn được dùng ngắn hạn để giảm đau cấp tính mức độ nhẹ đến vừa và điều trị thống kinh nguyên phát ở phụ nữ.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Pilodon-100

Pilodon-100 được chỉ định điều trị triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp. Điều trị triệu chứng các bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên và viêm cột sống dính khớp. Điều trị ngắn hạn các con đau cấp tính từ nhẹ đến vừa. Điều trị thống kinh nguyên phát.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Pilodon-100

Pilodon-100 bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất’. Celecoxib 100 mg

Thành phần tá dược: lactose, crosscarmellose natri, povidon (PVP K-30), magnesi stearat, talc tinh chế.

Vỏ nang: nang cứng gelatin cỡ số ‘2’, thân và nắp màu vàng ngà.

Hướng dẫn sử dụng Pilodon-100

Pilodon-100 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh

Cách dùng:

  • dùng đường uống. Dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Với bệnh nhân khó nuốt viên nang, có thê cho lượng thuốc trong viên vào sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát để uống cùng. Khi đó, phải cho toàn bộ lượng thuốc vào khoảng một thìa nhỏ nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát ở nhiệt độ phòng và phải uống ngay với 240 ml nước. Lượng thuốc đã trộn với nước sinh tố táo, cháo hoặc sữa chua ổn định trong khoảng 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C). Không được bảo quản trong tủ lạnh lượng thuốc đã trộn với chuối nghiền nát mà phải uống ngay.

Liều dùng

Vì các nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian phơi nhiễm, nên sử dụng thời gian ngắn nhất và liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả. Nhu cầu điều trị triệu chứng và đáp ứng với điều trị cần được đánh giá lại theo định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp

Điều trị triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp:

  • Liều hàng ngày được khuyên dùng là 200 mg uống một lần mỗi ngày hoặc chia thành hai lần. Ở một số bệnh nhân, nếu triệu chứng không được giảm nhẹ, tăng liều lên 200 mg hai lần mỗi ngày có thể làm tăng hiệu quả. Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị sau hai tuần, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.

Điều trị triệu chứng các bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên và viêm cột sống dính khớp. Điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp:

  • Liều khởi đầu ban đầu là 200 mg uống theo hai lần chia liều. Nếu cần, có thể tăng liều lên 200 mg mỗi ngày hai lần. Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị sau hai tuần, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.

Điều trị triệu chứng của bệnh viêm cột sống dính khớp:

  • Liều hàng ngày được khuyên dùng là 200 mg uống một lần mỗi ngày hoặc chia thành hai lần. Ở một số ít bệnh nhân, nếu triệu chứng không được giảm nhẹ, tăng liêu lên 400 mg một lân môi ngày hoặc chia thành hai lần liều có thể làm tăng hiệu quả. Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị sau hai tuần, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.
  • Liều tối đa được đề nghị hàng ngày là 400 mg cho tất cả các chỉ định.

Điều trị cơn đau cấp tính:

  • Liều khuyến nghị khởi đầu của celecoxib là 400 mg, dùng tiếp theo liều 200 mg nếu cần trong ngày đầu tiên. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg 2 lần mỗi ngày khi cần.

Điều trị thống kinh nguyên phát:

  • Liều khuyến nghị khởi đầu của celecoxib là 400 mg, tiếp theo với liều bổ sung 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg 2 lần mỗi ngày khi cần.

Các đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Nhìn chung không phải điều chỉnh liều. Tuy nhiên, với các bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất.

Những người chuyển hóa kém qua CYP2C9:

  • Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử/kinh nghiệm với các cơ chất của CYP2C9 khác cần thận trọng khi dùng celecoxib. Bắt đầu điều trị với liều bằng /2 liều khuyến nghị thấp nhất.

Suy gan

  • Nên bắt đầu điều trị bằng một nửa liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan vừa đã được xác định với albumin huyết thanh 25-35 g/1. Kinh nghiệm trên những bệnh nhân này chỉ giới hạn ở bệnh nhân xơ gan. Không dùng celecoxib cho bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận

  • Kinh nghiệm điều trị bằng celecoxib ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình rất hạn chế, do đó những bệnh nhân này nên được điều trị cẩn thận. Chống chỉ định dùng celecoxib cho bệnh nhân suy thận nặng.

Chống chỉ định sử dụng Pilodon-100

  • Viêm loét dạ dày ruột tiến triển, chảy máu dạ dày ruột.
  • Xuất huyết hoặc loét tiêu hóa tiến triển.
  • Các bệnh lý viêm ruột, suy tim sung huyết (NYHA II-IV), các bệnh lý nhồi máu cơ tim, bệnh lý động mạch vành ngoại vi và/hoặc mạch máu não đã biết.
  • Tiền sử có các phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
  • Phụ nữ có thai hoặc còn khả năng mang thai mà chưa sử dụng biện pháp tránh thai hữu hiệu; phụ nữ cho con bú.
  • Suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25g/l hoặc điểm Child-Pugh >10).
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/min).
  • Quá mẫn với celecoxib hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, aspirin hoặc bất cứ NSAID nào khác;
  • Quá mẫn với sulfonamid.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Pilodon-100

EPELAX, điều trị liệt cứng và đau cột sống
Chỉ định của EPELAX EPELAX được chỉ định điều trị cải thiện các triệu chứng...
0

Trong quá trình sử dụng  Pilodon-100, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

  • Cac thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng celecoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Tác động trên đường tiêu hóa:

  • Các biến chứng đường tiêu hóa trên và dưới (thủng, loét hoặc chảy máu (PUBs)), một số kết quả gây tử vong, đã xảy ra ở bệnh nhân điều trị bằng celecoxib. cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng đường tiêu hóa với các NSAIDs, người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng NSAID hoặc acid acetylsalicylic khác đồng thời, glucocorticoid, bệnh nhân sử dụng rượu hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và tiêu chảy.
  • Rối loạn tiêu hóa cũng có thể xảy ra khi dùng celecoxib cùng với acid acetylsalicylic (ngay cả khi dùng liều thấp).
  • Sự khác biệt có ý nghĩa giữa sự an toàn trên đường tiêu hóa giữa thuốc ức chế chọn lọc C0X2 + axit acetylsalicylic so với NSAIDs + acid acetylsalicylic đã không được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn.

Sử dụng đồng thời với NSAID

  • Cần tránh sử dụng celecoxib cùng với NSAID không kể aspirin.

Tác động trên tim mạch

  • Sự gia tăng số lượng các biến cố tim mạch nghiêm trọng, chủ yếu là nhồi máu cơ tim, đã được tìm thấy trong một nghiên cứu dài hạn được kiểm soát ở những người có polyp tuyến lẻ tẻ được điều trị với celecoxib với liều 200 mg 2 lần/ngày và 400 mg 2 lần/ngày so với giả dược.
  • Vì các nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian tiếp xúc với thuốc, nên sử dụng thời gian ngắn nhất và liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả. Nhu cầu điều trị z . triệu chứng và đáp ứng với điều trị cần được đánh giá lại theo định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp. ‘
  • Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đáng kể đối với các biến cố tim mạch (ví dụ như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) chỉ nên được điều trị với celecoxib sau khi xem xét kỹ lưỡng.
  • Các chất ức chế chọn lọc COX2 không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng các bệnh huyết khối mạch máu do thiếu hụt các thuốc chống tiểu cầu. Do đó, không nên ngưng dùng thuốc chống tiểu cầu.

Giữ nước và phù nề

  • Giống như các thuốc khác được biết là ức chế tổng hợp prostaglandin, giữ nước và phù nề đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng celecoxib. Do đó, celecoxib nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rổi loạn chức năng tâm thất trái hoặc tăng huyết áp, và ở bệnh nhân có phù trước từ bất kỳ lý do nào khác, vì sự ức chế prostaglandin có thể làm suy giảm chức năng thận và giữ nước, cần thận trọng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ bị giảm thể tích máu.

Tăng huyết áp

  • Như với tất cả các NSAID khác, celecoxib có thể dẫn đến sự khởi phát của bệnh tăng huyết áp mới hoặc trầm trọng hơn bệnh tăng huyết áp có từ trước. Một trong hai yếu tố này có thể góp phần làm tăng tỷ lệ mắc các biến cố tim mạch. Do đó, huyết áp nên được theo dõi chặt chẽ trong khi bắt đầu điều trị với celecoxib và trong suốt quá trình điều trị.

Tác dụng trên gan và thận

  • Tổn thương chức năng thận hoặc gan, và đặc biệt là rối loạn chức năng tim thường có xu hướng ở người cao tuổi và do đó cần duy trì sự giám sát thích hợp về mặt y tế.
  • NSAID, bao gồm celecoxib, có thể gây độc thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib đã cho thấy những ảnh hưởng về thận tương tự như những kết quả được so sánh với các NSAID khác. Các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất về độc tính ở thận là những người có chức năng thận suy yếu, suy tim, rối loạn chức năng gan, những người dùng thuốc lợi tiểu, các thuốc ức chế enzym chuyển ACE, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong khi đang điều trị với celecoxib.
  • Một số trường hợp có phản ứng gan nặng, bao gồm viêm gan bạo phát (một số gây tử vong), hoại tử gan, và suy gan (một số gây tử vong hoặc cần ghép gan) đã được báo cáo với celecoxib. Trong số những trường hợp báo cáo thời gian khởi phát, hầu hết các biến cố gan nghiêm trọng đã xảy ra trong vòng một tháng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib.

Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận, cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp và nên ngưng điều trị

Ức chế CYP2D6

  • Celecoxib ức chế CYP2D6. Mặc dù không phải là chất ức chế mạnh của enzym này, nhưng cần phải giảm liều đối với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6.

Những người chuyển hóa kém qua CYP2C9

  • Bệnh nhân được biết đến là người chuyển hóa kém qua cơ chất CYP2C9 nên được điều trị cẩn thận.

Phản ứng quá mẫn và phản ứng quá mẫn với da

  • Phản ứng da nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc, đã được báo cáo rất hiếm gặp khi dùng celecoxib. Bệnh nhân dường như có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng này trong thời gian điều trị sớm: sự khởi phát của phản ứng này phần lớn xảy ra trong tháng đầu điều trị. Đã có báo cáo các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm chứng quá mẫn, phù mạch và nổi ban với tình trạng tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) hoặc hội chứng quá mẫn) ở bệnh nhân dùng celecoxib. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng sulphonamid hoặc dị ứng thuốc có thể có nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn. Nên ngưng celecoxib ngay khi bắt đầu xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác của chứng quá mẫn.

Cảnh báo chung

  • Celecoxib có thể che các dấu hiệu của sốt và viêm khác.

Sử dụng với thuốc chống đông đường uống

  • Ở bệnh nhân điều trị đồng thời với warfarin, các biển cố xuất huyết nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, đã được báo cáo.
  • Tăng thời gian prothrombin (INR) khi điều trị đồng thời celecoxib với các thuốc này đã được báo cáo. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân dùng thuốc chổng đông đường uống warfarin/coumarin, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc thay đổi liều celecoxib. Việc sử dụng đồng thời thuốc chống đông với các NSAID có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông máu khác, bao gồm thuốc chống đông máu mới (ví dụ như apixaban, dabigatran và rivaroxaban).

Lactose

  • có chứa tá dược lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiểu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Các phản ứng kiểu phản vệ

  • Cũng như các thuốc NSAID nói chung, phản ứng phản vệ có thể xảy ra ở bệnh nhân chưa từng dùng celecoxib trước đó. Đã có báo cáo trường hợp hiếm gặp bệnh nhân sốc phản vệ và phù mạch khi dùng thuốc. Không dùng thuốc cho bệnh nhân mắc tam chứng aspirin. Hội chứng này xảy ra điển hình ở bệnh nhân hen, có tiền sử viêm mũi, có hoặc không có polyp, hoặc bệnh nhân co thắt phế quản nặng, có thể dẫn đến từ vong sau khi dùng aspirin hoặc thuốc NSAID khác.

Ảnh hưởng trên máu

  • Đôi khi xảy ra tình trạng thiếu máu khi dùng celecoxib. Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, thiếu máu xảy ra ở 0,6% bệnh nhân dùng celecoxib và 0,4% bệnh nhân dùng giả dược. Bệnh nhân điều trị bằng celecoxib kéo dài cần được xét nghiệm máu nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng thiếu máu nào. không ảnh hưởng đến công thức máu, thòi gian prothrombin (PT), hoặc thời gian thromboplastin từng phần (PTT), và không ức chế kết tập tiểu cầu ở liều khuyến cáo.

Hen sẵn có

  • Bệnh nhân hen có thể mắc chứng hen nhạy cảm với aspirin. Việc sử dụng aspirin ở đối tượng này liên quan đến co thắt phế quản nặng, có thể dẫn đến tử vong. Do có phản ứng chéo, bao gồm co thắt phế quản giữa aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác, không dùng celecoxib cho bệnh nhân nhạy cảm với aspirin và dùng thận trọng với bệnh nhân hen sẵn có.

Sử dụng Pilodon-100 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật (chuột và thỏ) đã cho thấy độc tính sinh sản, bao gồm dị tật. ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sấy thai tự nhiên tăng lên sau khi sử dụng chất ức chế tổng họp prostaglandin vào giai đoạn đầu của thai kỳ. Tiềm năng nguy cơ trên người trong thai kỳ không được biết, nhưng không thể loại trừ được. Celecoxib, cũng giống như các thuốc khác ức chế tổng họp prostaglandin, có thê gây tử cung không hoạt động và đóng sớm ống động mạch trong tam cá nguyệt cuôi cùng. Celecoxib được chông chỉ định cho phụ nữ mang thai. Nếu một phụ nữ mang thai trong thời gian điêu trị, nên ngừng dùng celecoxib. Không dùng celecoxib trong 3 tháng cuối thai kỳ do ảnh hưởng xấu đến hệ tim mạch của thai.

Phụ nữ cho con bú:

Celecoxib được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Việc dùng celecoxib trên một số lượng có hạn phụ nữ đang cho con bú đã cho thấy celecoxib bài tiết rất ít vào sữa mẹ. Phụ nữ dùng celecoxib không nên cho con bú sữa mẹ.

Khả năng sinh sản:

Dựa trên cơ chế tác động, việc sử dụng NSAIDs, bao gồm cả celecoxib, có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa vỡ nang trứng, có liên quan đến khả năng vô sinh không hồi phục ở một số phụ nữ.

Ảnh hưởng của Pilodon-100 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không thấy có báo cáo. có thế gây hoa mắt, nhức đầu vì vậy nên thận trọng nếu dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Pilodon-100

Tương tác dược lực học

chống đông máu

  • Tác dụng chống đông nên được theo dõi đặc biệt trong vài ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liều celecoxib ở những bệnh nhân dùng warfarin hoặc thuốc chống đông khác vì các bệnh nhân này có nguy cơ bị biển chứng chảy máu cao. Do đó, bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống cần được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR, đặc biệt trong vài ngày đầu khi bắt đầu dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Sự xuất huyết liên quan đến gia tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo, chủ yểu ở người cao tuổi, ở bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, một số trong đó gây tử vong.

hạ huyết áp

  • Các NSAID có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm các thuốc ức chế enzym chuyển ACE, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu và chẹn beta. Đối với các NSAID, nguy cơ suy thận cấp tính, thường có thể đảo ngược, có thể tăng ở một số bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (ví dụ: bệnh nhân mất nước, bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, hoặc bệnh nhân cao tuổi) khi dùng các thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và / hoặc thuốc lợi niệu đồng thời với NSAIDs, bao gồm celecoxib. Vì vậy, nên phối hợp một cách thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân phải được bổ sung nước đầy đủ và cần phải xem xét đến việc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị, và định kỳ sau đó.
  • Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 28 ngày ở những bệnh nhân có tăng huyết áp giai đoạn I và II đã kiểm soát bởi lisinopril, việc dùng celecoxib 200 mg hai lần/ngày không làm tăng đáng kể hiệu quả trên lâm sàng khi so sánh với điều trị bằng giả dược, trong đó huyết áp tâm thu hay huyết áp tâm trương mỗi ngày được xác định bàng cách sử dụng thiết bị giám sát huyết áp 24 giờ. Trong số những bệnh nhân được điều trị bàng celecoxib 200 mg hai lần/ngày, 48% được coi là không đáp ứng với lisinopril khi khám bệnh cuối cùng (được định nghĩa là huyết áp tâm trương> 90mmHg hoặc huyết áp tâm trương tăng> 10% so với đường cơ sở), so với 27% bệnh nhân điều trị bằng giả dược, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.

Ciclosporin và tacrolimus

  • Việc dùng NSAID và ciclosporin hoặc tacrolimus đồng thời có thể làm tăng tác dụng độc trên thận của ciclosporin hoặc tacrolimus. Nên theo dõi chức năng thận khi dùng celecoxib và bất kỳ thuốc nào trong số những thuốc này.

Axit acetylsalicylic

  • Celecoxib có thể được sử dụng với axit acetylsalicylic liều thấp nhưng không phải là chất thay thế cho axit acetylsalicylic để dự phòng tim mạch. Trong các nghiên cứu được trình, như với các NSAID khác, nguy cơ bị loét dạ dày ruột hoặc các biến chứng dạ dày ruột khác so với việc sử dụng celecoxib đơn thuần đã được chỉ ra cho việc dùng đồng thời acid acetylsalicylic liều thấp.

Tưong tác dược động học

Tác dụng của celecoxib đối với các thuốc khác

ức chế CYP2D6

  • Celecoxib là chất ức chế CYP2D6. Nồng độ thuốc trong huyết tương của các thuốc là chất nền của enzym này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với celecoxib. Ví dụ các thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 là thuốc chống trầm cảm (ba vòng và các thuốc ức chế chọn lọc serotonin-SSRI), thuốc giảm đau, thuốc chống loạn nhịp, cần phải giảm liều các thuốc này khi bắt đầu điều trị bằng celecoxib hoặc tăng liều các thuốc này khi kết thúc điều trị bằng celecoxib.
  • Sử dụng đồng thời với celecoxib 200 mg hai lần mỗi ngày làm tăng gấp 2,6 lần và tăng gấp 1,5 lần nồng độ dextromethorphan và metoprolol trong cơ thể (2 thuốc này là chất nền của CYP2D6). Những sự gia tăng này là do celecoxib ức chế sự trao đổi chất của các thuốc chuyển hóa qua enzymCYP2D6.

ức chế CYP2C19

  • Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy celecoxib có khả năng ức chế xúc tác chuyển hóa qua CYP2C19. Ý nghĩa lâm sàng của nghiên cứu này là không rõ. Ví dụ về các thuốc được chuyển hóa bởi cYP2C19 là diazepam, citalopram và imipramin.

Methotrexat

  • Ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp celecoxib không có ý nghĩa thống kê về tác động trên dược động học của thuốc methotrexat (độ thanh thải huyết tương hoặc thận). Tuy nhiên, cần phải xem xét đầy đủ về độc tính liên quan đến methotrexat khi kết họp hai loại thuốc này với nhau.

Lithi

  • Ở những người khỏe mạnh, dùng celecoxib 200 mg hai lần một lần mỗi ngày với lithi 450 mg X 2 lần mỗi ngày làm tăng 16% Cmax trung bình và 18% AUC của lithi. Nên giám sát chặt chẽ những bệnh nhân đang điều trị lithi khi cho dùng hoặc ngừng dùng celecoxib.

tránh thai đường uống

  • Trong một nghiên cứu tương tác, celecoxib không có ảnh hưởng lâm sàng liên quan đến dược động học của thuốc ngừa thai đường uống (1 mg norethisteron / 35 microgram ethinylestradiol).

Glibenclamid / tolbutamid

  • Celecoxib không ảnh hưởng đến dược động học của tolbutamid (cơ chất của CYP2C9 ), hoặc glibenclamid tới mức liên quan đến lầm sàng

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên celecoxib

Các chất chuyển hóa kém qua CYP2C9

Ở những người chuyển hóa CYP2C9 kém và đã được biết tăng phơi nhiễm với celecoxib, điều trị đồng thời với các chất ức chế CYP2C9 như fluconazol có thể làm tăng tiếp xúc với celecoxib. Cần tránh những phối hợp như vậy trong những người chuyên hóa kém CYP2C9.

Các chất ức chế và cảm ứng CYP2C9

Vì celecoxib được chuyển hóa chủ yếu bằng CYP2C9, nên dùng một nửa liều khuyến cáo ở bệnh nhân dùng fluconazol. Sử dụng đồng thời cả hai liều celecoxib 200 mg/1 lần và 200 mg fluconazol 1 lần / ngày – một chất ức chế CYP2C9 tiềm năng, làm tăng trung bình 60% Cmax và 130% AUC của celecoxib. Sử dụng đồng thời các thuốc cảm ứng CYP2C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturat có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.

Ketoconazol và thuốc kháng acid

Ketoconazol hoặc thuốc kháng acid không được quan sát thấy có ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib.

Đối tượng trẻ em

Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tương tác với NSAID khác

Aspirin: Celecoxib có thể được dùng với liều thấp aspirin. Tuy nhiên, việc dùng đồng thời aspirin với celecoxib làm tăng tỷ lệ viêm loét tá tràng hoặc biến chứng khác, so với khi dùng celecoxib đơn độc.

Tác dụng phụ của thuốc Pilodon-100

Trong quá trình sử dụng Pilodon-100 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn trong bảng 1 được sắp xếp theo hệ thống cơ quan và tần suất, các dữ liệu được cung cấp như bên dưới:

  • Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trên bệnh nhân thoái hoá khóp và bệnh viêm khớp dạng thấp với tỷ lệ cao hơn 0,01% và lớn hơn so với nhóm dùng giả dược trong suốt 12 thử nghiệm và/ hoặc thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong 12 tuân dùng celecoxib hàng ngày với liều 100 mg đến 800 mg. Trong các nghiên cứu bô sung, so sánh với nhóm sử dụng NSAID không chọn lọc, khoảng 7400 bệnh nhân viêm khớp đã được điêu trị với celecoxib ở liêu hàng ngày lên đến 800 mg, gồm khoảng 2300 bệnh nhân được điều trị trong 1 năm hoặc lâu hơn. Các tác dụng phụ của celecoxib trong những nghiên cứu bổ sung này phù họp với những nghiên cứu /; về thoái hóa khóp và viêm khớp dạng thâp được liệt kê trong bảng 1.
  • Các phản ứng phụ được báo cáo với tỷ lệ cao hơn giả dược cho các đối tượng điều trị bằng celecoxib 400 mg mỗi ngày trong thừ nghiệm dài hạn để dự phòng polyp trong khoảng 3 năm (trong các thử nghiệm: the Adenoma Prevention with Celecoxib (APC) and Prevention of Colorectal Sporadic Adenomatous Polyps (PreSAP)

Các tác dụng phụ của thuốc sau khi lưu hành được báo cáo một cách tự phát trong một khoảng thời gian ước tính > 70 triệu bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib (liều, thời gian điều trị và chỉ định khác nhau). Mặc dù chúng được xác định là các tác dụng phụ sau khi lưu hành thuốc, nhưng các dữ liệu thử nghiệm được trao đổi để ước lượng tần suất. Các tần số dựa trên một phân tích meta từ tổng hợp các thử nghiệm đại diện cho mức độ phơi nhiễm ở 38102 bệnh nhân.

Bảng 1: Các tác dụng phụ trong nghiên cứu lâm sàng dùng celecoxib và kinh nghiệm lưu hành

Tần suất của các tác dụng phụ
Phân loại theo hệ thống cơ quan Rất phổ biến (>1/10) Phổ biến (>1/100 to <1/10) Không phổ biến

(>1/1,000 to <1/100)

Hiếm gặp (>1/10,000 to <1/1,000) Rất hiếm (<1/10,000) Không biết
Nhiễm trùng và kí sinh trùng Viêm xoang, vi êm đường hô hấp trên,

Viêm họng,

viêm đường tiết niệu
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Thiếu máu Giảm tiếu cầu, giảm bạch cầu Giảm toàn bộ huyết cầu
Rối loạn hệ miễn dịch Dị ứng Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng kali máu
Rối loạn tâm thần Mất ngủ Lo lăng, căng thẳng, mệt mỏi Tình trạng lẫn lộn, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt, tăng trưong lực cơ, đau đầu4 Nhồi máu não1, dị cảm, buồn ngủ Rối loạn tiền đình, vị giác Xuất huyết nội sọ (bao gồm cả xuất huyết nội sọ gây tử vong), viêm màng não vô trùng, động kinh (nặng hơn là động kinh), mất vị giác, khứu giác.
Rối loạn thị giác Hạn chế tầm nhìn,

Viêm kết

mạc

Chảy máu mắt Tắc động mạch, tĩnh mạch mắt.
Rối loạn tai và tiền đình Ù tai, giảm thính lực
Rối loạn tim mạch Suy tim trái, Suy tim sung huyết, đánh trống ngực Loạn nhịp tim
Rối loạn mạch máu Tăng huyết áp (kể cả tăng huyết áp trầm trọng hon) Viêm phổi tắc nghẽn, đỏ bừng mặt Viêm mạch
Rối loạn hô hấp,lồng ngực và trung thất Viêm mũi, ho, khó thở Hen phế quản Viêm phôi
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, khó nuốt Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm dạ dày-ruột Viêm, nặng thêm triệu chứng viêm dạ dày – ruột, ợ hơi Xuất huyết tiêu hóa, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, ruột, loét lớn đường ruột; thủng ruột; Viêm thực quản, đại tiện phân đen; viêm tụy, viêm đại tràng
Rối loạn gan- mật Chức năng gan bất thường, Viêm gan Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc cần ghép gan),
tăng enzym gan (bao gồm tăng SGOT va

SGPT)

viêm gan virus ác tính (có thể tử vong), hoại tử gan, ứ mật, viêm gan ứ mật,vàng da
Rối loạn da và các mô dưới da Phát ban, ngứa (bao gồm ngứa toàn thân) Me đay, hoại tử da Phù nề, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng Viêm da, bong da, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-J ohnson, Hội chứng TEN, DRESS, AGEP dị ứng thuốc, tăng bạch cầu ái toan, viêm da bọng nước.
Rối loạn cơ và mô liên kết Đau khớp Co cơ (chuột rút chân) Viêm cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Tăng creatinin, urê huyết Suy thận cấp, giảm natri huyết Viêm thận mạn tính, hội chứng thận hư, viêm tiểu cầu thận, viêm mao mạch thận
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Rối loạn kinh nguyệt Giảm khả năng sinh sản ở nữ giới.
Rối loạn toàn thân Mệt mỏi giống cúm, phù nề / giữ nước Nặng mặt, đau ngực
Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng Chấn thương

Trong dữ liệu cuối cùng (đã được đánh giá) từ các thử nghiệm của APC và PreSAP trên những bệnh nhân điều trị bằng celecoxib 400 mg mỗi ngày với tối đa 3 năm (tổng hợp dữ liệu từ cả hai thử nghiệm), tỷ lệ vượt quá so với giả dược cho nhồi máu cơ tim là 7,6 cho 1000 bệnh nhân (không phổ biến) và không có tỷ lệ vượt quá đối với đột quỵ (các loại không phân biệt) so với giả dược.

Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng)

Quá liều và cách xử trí

Những triệu chứng sau quá liều cấp của các thuốc NSAID thường giới hạn ở thẫn thờ, ngủ gà, buồn nôn, nôn, và đau thượng vị, những triệu chứng này thường phục hồi khi có chăm sóc hỗ trợ. Có thể xảy ra chảy máu dạ dày ruột. Tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê có thể xảy ra nhưng hiếm. Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo với uống các thuốc NSAID, và có thể xảy ra sau quá liều. Nên chăm sóc các bệnh nhân bằng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ sau quá liều thuốc NSAID. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có sẵn thông tin liên quan tới việc loại bỏ celecoxib bằng cách thẩm tách máu, nhưng dựa trên mức độ liên kết protein huyết tương cao (>97%) thì việc thẩm tách chắc chắn không có ích khi quá liều. Gây nôn và/hoặc dùng than hoạt (60 đến 100 g ở người lớn, 1 đến 2 g/kg ở trẻ em) và/hoặc có thể chỉ định thuốc nhuận tràng thẩm thấu trong những bệnh nhân uống thuốc trong vòng 4 giờ có các triệu chứngcquá liều hoặc sau uống một liều quá lớn. Dùng thuốc lợi tiểu, kiềm hoá nước tiểu, thẩm phân máu hoặc truyền dịch thẩm phân có thể không hữu ích do thuốc liên kết protein cao.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý:  chống viêm không steroid (NSAID) nhóm coxib

Mã ATC: M01AH01.

Celecoxib một chất ức chế chọn lọc vói men cyclooxygenase-2 (COX-2 isoform) và có tác dụng chống viêm.

Cyclooxygenase-2 xúc tác phản ứng tăng tổng hợp prostaglandin. Có hai dạng đồng dạng là COX-1 và COX-2, trong đó COX-2 là isoenzym xúc tác tổng họp prostaglandin gây viêm, đau và sốt. Các chất ức chế chọn lọc COX-2 làm giảm hình thành prostacyclin toàn thân mà không ảnh hưởng tới thromboxan tiểu cầu.

Celecoxib ức chế COX-2 mạnh hơn COX-1 375 lần.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Celecoxib được hấp thu tốt và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2-3 giờ.

Dùng thuốc cùng thức ăn (giàu chất béo) làm chậm sự hấp thu của celecoxib thể hiện qua Tmax đạt được sau khoảng 4 giờ và làm sinh khả dụng tăng khoảng 20%.

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, lượng hấp thu toàn thân (AUC) của celecoxib tương đương giữa dạng uống nguyên viên nang hoặc dạng hòa tan trong nước sốt táo. Không có sự thay đổi có ý nghĩa về Cmax, Tmax hoặc T1/2 sau khi uống thuốc nguyên viên hoặc hòa tan vào nước sốt táo.

Phân bố:

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là khoảng 97% ở nồng độ điều trị trong huyết tương và celecoxib không ưu tiên gắn với hồng cầu.

Chuyển hóa:

Celecoxib được chuyển hóa chủ yếu qua cytocrom P450 2C9. Ba sản phẩm chuyển hóa không có tác dụng ức chế COX-1 hoặc COX-2 được nhận diện trong huyết thanh người là alcol bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và liên hợp glucuronid của nó.

Hoạt tính của cytocrom P450 2C9 giảm ở người có đa hình di truyền và điều này dẫn đến giảm hoạt tính enzym, ví dụ người đồng hợp tử với đa hình CYP2C9*3.

Trong nghiên cứu dược động học với celecoxib 200 mg dùng 1 lần/ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh, kiểu gen là CYP2C9*1/*1, CYP2C9*l/*3, hoặc CYP2C9*3/*3, giá trị trung bình Cmax và AUC0-24của celecoxib vào ngày 7 lần lượt là xấp xỉ gấp 4 lần và 7 lần, ở những người có kiểu gen CYP2C9*3/*3 so với các kiểu gen khác. Trong 3 nghiên cứu đơn liều riêng rẽ, có tổng cộng 5 đối tượng có kiểu gen CYP2C9*3/*3, giá trị AUCO-24 của liều đơn tăng khoảng 3 lần so với những người chuyển hóa bình thường. Ước tính tần suất xuất hiện của kiểu gen *3/*3 là 0,3% đến 1,0% ở các nhóm dân tộc khác nhau.

Bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có chuyển hóa CYP2C9 kém dựa trên tiền sử/kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 nên thận trọng khi dùng celecoxib. Nên xem xét việc bắt đầu điều trị với một nửa liều đề nghị thấp nhất.

Thải trừ:

Celecoxib thải trừ chủ yếu do chuyển hóa qua gan. Dưới 1% liều dùng được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu. Sự thay đổi trong phơi nhiễm với celecoxib giữa các đối tượng là khoảng 10 lần.

Celecoxib thể hiện dược động học độc lập với liều lượng và thời gian trong phạm vi liều diều trị. Thời gian thải là 8-12 giờ. Nồng độ trong huyết tương đạt trạng thái ổn định trong vòng 5 ngày sau khi điều trị.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi:

Không có sự khác biệt đáng kể về mặt lâm sàng trong các thông số PK của celecoxib giữa người cao tuổi người Mỹ gốc Phi và người da trắng.

Nồng độ celecoxib trong huyết tương tăng khoảng 100% ở phụ nữ cao tuổi (> 65 tuổi).

Bệnh nhân suy gan:

So với những người có chức năng gan bình thường, bệnh nhân suy gan nhẹ có sự tăng trung bình 53% Cmax và 26% AUC của celecoxib. Các giá trị tương ứng ở bệnh nhân suy gan trung bình lần lượt là 41% và 146%. Khả năng trao đổi chất ở bệnh nhân suy giảm nhẹ đến trung bình có mối tương quan chặt chẽ với giá trị albumin của họ. Nên bắt đầu điều trị bằng một nửa liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan trung bình (với albumin huyết thanh 25 -35 g/1). Bệnh nhân suy gan nặng (albumin huyết thanh <25 g/1) chưa được nghiên cứu và không dùng celecoxib cho nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy thận:

Có ít kinh nghiệm về sử dụng celecoxib cho bệnh nhân suy thận. Dược động học của celecoxib chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy thận nhưng dường như không có sự thay đổi rõ rệt ở những bệnh nhân này. Do đó cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận. Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Những người chuyển hóa kém cơ chất của CYP2C9:

Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiên sử/kinh nghiệm với các cơ chất của CYP2C9 khác cần thận trọng khi dùng celecoxib. Bắt đầu điều trị với liều bằng /2 liều khuyến nghị thấp nhất.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Pilodon-100

  • Không nên dùng  Pilodon-100 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Pilodon-100

Pilodon-100 được bào chế dưới dạng viên nang cứng cỡ số 2, thân và nắp màu vàng ngà, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Pilodon-100 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Pilodon-100

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Pilodon-100 mua ở đâu

Pilodon-100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Pilodon-100 giá bao nhiêu

Pilodon-100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21833-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd

C1B, 305, 2&3 GIDC, Kerala (Bavla) Dist. Ahmedabad (Gujarat) India

Xuất xứ

India

Đánh giá Pilodon-100, điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp, đau nhức xương khớp
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Pilodon-100, điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp, đau nhức xương khớp
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)