Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | India |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Stallion |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-21833-19
|
| Nhà sản xuất | M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd |
| Hoạt chất | Celecoxib 100 mg |
Pilodon-100 được chỉ định điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, và viêm cột sống dính khớp. Thuốc còn được dùng ngắn hạn để giảm đau cấp tính mức độ nhẹ đến vừa và điều trị thống kinh nguyên phát ở phụ nữ.
Nội dung chính
Pilodon-100 được chỉ định điều trị triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp. Điều trị triệu chứng các bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên và viêm cột sống dính khớp. Điều trị ngắn hạn các con đau cấp tính từ nhẹ đến vừa. Điều trị thống kinh nguyên phát.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Pilodon-100 bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất’. Celecoxib 100 mg
Thành phần tá dược: lactose, crosscarmellose natri, povidon (PVP K-30), magnesi stearat, talc tinh chế.
Vỏ nang: nang cứng gelatin cỡ số ‘2’, thân và nắp màu vàng ngà.
Pilodon-100 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh
Vì các nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian phơi nhiễm, nên sử dụng thời gian ngắn nhất và liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả. Nhu cầu điều trị triệu chứng và đáp ứng với điều trị cần được đánh giá lại theo định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp
Điều trị triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp:
Điều trị triệu chứng các bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên và viêm cột sống dính khớp. Điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp:
Điều trị triệu chứng của bệnh viêm cột sống dính khớp:
Điều trị cơn đau cấp tính:
Điều trị thống kinh nguyên phát:
Các đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Nhìn chung không phải điều chỉnh liều. Tuy nhiên, với các bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất.
Những người chuyển hóa kém qua CYP2C9:
Suy gan
Suy thận
Trong quá trình sử dụng Pilodon-100, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Tác động trên đường tiêu hóa:
Sử dụng đồng thời với NSAID
Tác động trên tim mạch
Giữ nước và phù nề
Tăng huyết áp
Tác dụng trên gan và thận
Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận, cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp và nên ngưng điều trị
Ức chế CYP2D6
Những người chuyển hóa kém qua CYP2C9
Phản ứng quá mẫn và phản ứng quá mẫn với da
Cảnh báo chung
Sử dụng với thuốc chống đông đường uống
Lactose
Các phản ứng kiểu phản vệ
Ảnh hưởng trên máu
Hen sẵn có
Phụ nữ có thai.
Các nghiên cứu trên động vật (chuột và thỏ) đã cho thấy độc tính sinh sản, bao gồm dị tật. ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sấy thai tự nhiên tăng lên sau khi sử dụng chất ức chế tổng họp prostaglandin vào giai đoạn đầu của thai kỳ. Tiềm năng nguy cơ trên người trong thai kỳ không được biết, nhưng không thể loại trừ được. Celecoxib, cũng giống như các thuốc khác ức chế tổng họp prostaglandin, có thê gây tử cung không hoạt động và đóng sớm ống động mạch trong tam cá nguyệt cuôi cùng. Celecoxib được chông chỉ định cho phụ nữ mang thai. Nếu một phụ nữ mang thai trong thời gian điêu trị, nên ngừng dùng celecoxib. Không dùng celecoxib trong 3 tháng cuối thai kỳ do ảnh hưởng xấu đến hệ tim mạch của thai.
Phụ nữ cho con bú:
Celecoxib được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Việc dùng celecoxib trên một số lượng có hạn phụ nữ đang cho con bú đã cho thấy celecoxib bài tiết rất ít vào sữa mẹ. Phụ nữ dùng celecoxib không nên cho con bú sữa mẹ.
Khả năng sinh sản:
Dựa trên cơ chế tác động, việc sử dụng NSAIDs, bao gồm cả celecoxib, có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa vỡ nang trứng, có liên quan đến khả năng vô sinh không hồi phục ở một số phụ nữ.
Không thấy có báo cáo. có thế gây hoa mắt, nhức đầu vì vậy nên thận trọng nếu dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác dược lực học
chống đông máu
hạ huyết áp
Ciclosporin và tacrolimus
Axit acetylsalicylic
Tưong tác dược động học
Tác dụng của celecoxib đối với các thuốc khác
ức chế CYP2D6
ức chế CYP2C19
Methotrexat
Lithi
tránh thai đường uống
Glibenclamid / tolbutamid
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên celecoxib
Các chất chuyển hóa kém qua CYP2C9
Ở những người chuyển hóa CYP2C9 kém và đã được biết tăng phơi nhiễm với celecoxib, điều trị đồng thời với các chất ức chế CYP2C9 như fluconazol có thể làm tăng tiếp xúc với celecoxib. Cần tránh những phối hợp như vậy trong những người chuyên hóa kém CYP2C9.
Các chất ức chế và cảm ứng CYP2C9
Vì celecoxib được chuyển hóa chủ yếu bằng CYP2C9, nên dùng một nửa liều khuyến cáo ở bệnh nhân dùng fluconazol. Sử dụng đồng thời cả hai liều celecoxib 200 mg/1 lần và 200 mg fluconazol 1 lần / ngày – một chất ức chế CYP2C9 tiềm năng, làm tăng trung bình 60% Cmax và 130% AUC của celecoxib. Sử dụng đồng thời các thuốc cảm ứng CYP2C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturat có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.
Ketoconazol và thuốc kháng acid
Ketoconazol hoặc thuốc kháng acid không được quan sát thấy có ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib.
Đối tượng trẻ em
Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
Tương tác với NSAID khác
Aspirin: Celecoxib có thể được dùng với liều thấp aspirin. Tuy nhiên, việc dùng đồng thời aspirin với celecoxib làm tăng tỷ lệ viêm loét tá tràng hoặc biến chứng khác, so với khi dùng celecoxib đơn độc.
Trong quá trình sử dụng Pilodon-100 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn trong bảng 1 được sắp xếp theo hệ thống cơ quan và tần suất, các dữ liệu được cung cấp như bên dưới:
Các tác dụng phụ của thuốc sau khi lưu hành được báo cáo một cách tự phát trong một khoảng thời gian ước tính > 70 triệu bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib (liều, thời gian điều trị và chỉ định khác nhau). Mặc dù chúng được xác định là các tác dụng phụ sau khi lưu hành thuốc, nhưng các dữ liệu thử nghiệm được trao đổi để ước lượng tần suất. Các tần số dựa trên một phân tích meta từ tổng hợp các thử nghiệm đại diện cho mức độ phơi nhiễm ở 38102 bệnh nhân.
Bảng 1: Các tác dụng phụ trong nghiên cứu lâm sàng dùng celecoxib và kinh nghiệm lưu hành
| Tần suất của các tác dụng phụ | ||||||
| Phân loại theo hệ thống cơ quan | Rất phổ biến (>1/10) | Phổ biến (>1/100 to <1/10) | Không phổ biến
(>1/1,000 to <1/100) |
Hiếm gặp (>1/10,000 to <1/1,000) | Rất hiếm (<1/10,000) | Không biết |
| Nhiễm trùng và kí sinh trùng | Viêm xoang, vi êm đường hô hấp trên,
Viêm họng, |
|||||
| viêm đường tiết niệu | ||||||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu | Giảm tiếu cầu, giảm bạch cầu | Giảm toàn bộ huyết cầu | |||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Dị ứng | Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ | ||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng kali máu | |||||
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ | Lo lăng, căng thẳng, mệt mỏi | Tình trạng lẫn lộn, ảo giác | |||
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, tăng trưong lực cơ, đau đầu4 | Nhồi máu não1, dị cảm, buồn ngủ | Rối loạn tiền đình, vị giác | Xuất huyết nội sọ (bao gồm cả xuất huyết nội sọ gây tử vong), viêm màng não vô trùng, động kinh (nặng hơn là động kinh), mất vị giác, khứu giác. | ||
| Rối loạn thị giác | Hạn chế tầm nhìn,
Viêm kết mạc |
Chảy máu mắt | Tắc động mạch, tĩnh mạch mắt. | |||
| Rối loạn tai và tiền đình | Ù tai, giảm thính lực | |||||
| Rối loạn tim mạch | Suy tim trái, | Suy tim sung huyết, đánh trống ngực | Loạn nhịp tim | |||
| Rối loạn mạch máu | Tăng huyết áp (kể cả tăng huyết áp trầm trọng hon) | Viêm phổi tắc nghẽn, đỏ bừng mặt | Viêm mạch | |||
| Rối loạn hô hấp,lồng ngực và trung thất | Viêm mũi, ho, khó thở | Hen phế quản | Viêm phôi | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, khó nuốt | Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm dạ dày-ruột Viêm, nặng thêm triệu chứng viêm dạ dày – ruột, ợ hơi | Xuất huyết tiêu hóa, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, ruột, loét lớn đường ruột; thủng ruột; Viêm thực quản, đại tiện phân đen; viêm tụy, viêm đại tràng | |||
| Rối loạn gan- mật | Chức năng gan bất thường, | Viêm gan | Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc cần ghép gan), |
| tăng enzym gan (bao gồm tăng SGOT va
SGPT) |
viêm gan virus ác tính (có thể tử vong), hoại tử gan, ứ mật, viêm gan ứ mật,vàng da | |||||
| Rối loạn da và các mô dưới da | Phát ban, ngứa (bao gồm ngứa toàn thân) | Me đay, hoại tử da | Phù nề, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng | Viêm da, bong da, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-J ohnson, Hội chứng TEN, DRESS, AGEP dị ứng thuốc, tăng bạch cầu ái toan, viêm da bọng nước. | ||
| Rối loạn cơ và mô liên kết | Đau khớp | Co cơ (chuột rút chân) | Viêm cơ | |||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tăng creatinin, urê huyết | Suy thận cấp, giảm natri huyết | Viêm thận mạn tính, hội chứng thận hư, viêm tiểu cầu thận, viêm mao mạch thận | |||
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rối loạn kinh nguyệt | Giảm khả năng sinh sản ở nữ giới. | ||||
| Rối loạn toàn thân | Mệt mỏi giống cúm, phù nề / giữ nước | Nặng mặt, đau ngực | ||||
| Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng | Chấn thương |
Trong dữ liệu cuối cùng (đã được đánh giá) từ các thử nghiệm của APC và PreSAP trên những bệnh nhân điều trị bằng celecoxib 400 mg mỗi ngày với tối đa 3 năm (tổng hợp dữ liệu từ cả hai thử nghiệm), tỷ lệ vượt quá so với giả dược cho nhồi máu cơ tim là 7,6 cho 1000 bệnh nhân (không phổ biến) và không có tỷ lệ vượt quá đối với đột quỵ (các loại không phân biệt) so với giả dược.
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng)
Những triệu chứng sau quá liều cấp của các thuốc NSAID thường giới hạn ở thẫn thờ, ngủ gà, buồn nôn, nôn, và đau thượng vị, những triệu chứng này thường phục hồi khi có chăm sóc hỗ trợ. Có thể xảy ra chảy máu dạ dày ruột. Tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê có thể xảy ra nhưng hiếm. Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo với uống các thuốc NSAID, và có thể xảy ra sau quá liều. Nên chăm sóc các bệnh nhân bằng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ sau quá liều thuốc NSAID. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có sẵn thông tin liên quan tới việc loại bỏ celecoxib bằng cách thẩm tách máu, nhưng dựa trên mức độ liên kết protein huyết tương cao (>97%) thì việc thẩm tách chắc chắn không có ích khi quá liều. Gây nôn và/hoặc dùng than hoạt (60 đến 100 g ở người lớn, 1 đến 2 g/kg ở trẻ em) và/hoặc có thể chỉ định thuốc nhuận tràng thẩm thấu trong những bệnh nhân uống thuốc trong vòng 4 giờ có các triệu chứngcquá liều hoặc sau uống một liều quá lớn. Dùng thuốc lợi tiểu, kiềm hoá nước tiểu, thẩm phân máu hoặc truyền dịch thẩm phân có thể không hữu ích do thuốc liên kết protein cao.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: chống viêm không steroid (NSAID) nhóm coxib
Mã ATC: M01AH01.
Celecoxib một chất ức chế chọn lọc vói men cyclooxygenase-2 (COX-2 isoform) và có tác dụng chống viêm.
Cyclooxygenase-2 xúc tác phản ứng tăng tổng hợp prostaglandin. Có hai dạng đồng dạng là COX-1 và COX-2, trong đó COX-2 là isoenzym xúc tác tổng họp prostaglandin gây viêm, đau và sốt. Các chất ức chế chọn lọc COX-2 làm giảm hình thành prostacyclin toàn thân mà không ảnh hưởng tới thromboxan tiểu cầu.
Celecoxib ức chế COX-2 mạnh hơn COX-1 375 lần.
Hấp thu:
Celecoxib được hấp thu tốt và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2-3 giờ.
Dùng thuốc cùng thức ăn (giàu chất béo) làm chậm sự hấp thu của celecoxib thể hiện qua Tmax đạt được sau khoảng 4 giờ và làm sinh khả dụng tăng khoảng 20%.
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, lượng hấp thu toàn thân (AUC) của celecoxib tương đương giữa dạng uống nguyên viên nang hoặc dạng hòa tan trong nước sốt táo. Không có sự thay đổi có ý nghĩa về Cmax, Tmax hoặc T1/2 sau khi uống thuốc nguyên viên hoặc hòa tan vào nước sốt táo.
Phân bố:
Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là khoảng 97% ở nồng độ điều trị trong huyết tương và celecoxib không ưu tiên gắn với hồng cầu.
Chuyển hóa:
Celecoxib được chuyển hóa chủ yếu qua cytocrom P450 2C9. Ba sản phẩm chuyển hóa không có tác dụng ức chế COX-1 hoặc COX-2 được nhận diện trong huyết thanh người là alcol bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và liên hợp glucuronid của nó.
Hoạt tính của cytocrom P450 2C9 giảm ở người có đa hình di truyền và điều này dẫn đến giảm hoạt tính enzym, ví dụ người đồng hợp tử với đa hình CYP2C9*3.
Trong nghiên cứu dược động học với celecoxib 200 mg dùng 1 lần/ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh, kiểu gen là CYP2C9*1/*1, CYP2C9*l/*3, hoặc CYP2C9*3/*3, giá trị trung bình Cmax và AUC0-24của celecoxib vào ngày 7 lần lượt là xấp xỉ gấp 4 lần và 7 lần, ở những người có kiểu gen CYP2C9*3/*3 so với các kiểu gen khác. Trong 3 nghiên cứu đơn liều riêng rẽ, có tổng cộng 5 đối tượng có kiểu gen CYP2C9*3/*3, giá trị AUCO-24 của liều đơn tăng khoảng 3 lần so với những người chuyển hóa bình thường. Ước tính tần suất xuất hiện của kiểu gen *3/*3 là 0,3% đến 1,0% ở các nhóm dân tộc khác nhau.
Bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có chuyển hóa CYP2C9 kém dựa trên tiền sử/kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 nên thận trọng khi dùng celecoxib. Nên xem xét việc bắt đầu điều trị với một nửa liều đề nghị thấp nhất.
Thải trừ:
Celecoxib thải trừ chủ yếu do chuyển hóa qua gan. Dưới 1% liều dùng được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu. Sự thay đổi trong phơi nhiễm với celecoxib giữa các đối tượng là khoảng 10 lần.
Celecoxib thể hiện dược động học độc lập với liều lượng và thời gian trong phạm vi liều diều trị. Thời gian thải là 8-12 giờ. Nồng độ trong huyết tương đạt trạng thái ổn định trong vòng 5 ngày sau khi điều trị.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi:
Không có sự khác biệt đáng kể về mặt lâm sàng trong các thông số PK của celecoxib giữa người cao tuổi người Mỹ gốc Phi và người da trắng.
Nồng độ celecoxib trong huyết tương tăng khoảng 100% ở phụ nữ cao tuổi (> 65 tuổi).
Bệnh nhân suy gan:
So với những người có chức năng gan bình thường, bệnh nhân suy gan nhẹ có sự tăng trung bình 53% Cmax và 26% AUC của celecoxib. Các giá trị tương ứng ở bệnh nhân suy gan trung bình lần lượt là 41% và 146%. Khả năng trao đổi chất ở bệnh nhân suy giảm nhẹ đến trung bình có mối tương quan chặt chẽ với giá trị albumin của họ. Nên bắt đầu điều trị bằng một nửa liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan trung bình (với albumin huyết thanh 25 -35 g/1). Bệnh nhân suy gan nặng (albumin huyết thanh <25 g/1) chưa được nghiên cứu và không dùng celecoxib cho nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận:
Có ít kinh nghiệm về sử dụng celecoxib cho bệnh nhân suy thận. Dược động học của celecoxib chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy thận nhưng dường như không có sự thay đổi rõ rệt ở những bệnh nhân này. Do đó cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận. Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Những người chuyển hóa kém cơ chất của CYP2C9:
Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiên sử/kinh nghiệm với các cơ chất của CYP2C9 khác cần thận trọng khi dùng celecoxib. Bắt đầu điều trị với liều bằng /2 liều khuyến nghị thấp nhất.
Pilodon-100 được bào chế dưới dạng viên nang cứng cỡ số 2, thân và nắp màu vàng ngà, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Pilodon-100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Pilodon-100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21833-19
M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd
C1B, 305, 2&3 GIDC, Kerala (Bavla) Dist. Ahmedabad (Gujarat) India
India
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.