X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18469-13
  • (SĐK cũ: VD-18469-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Ranilex
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ranitidin HCl (tương đương 8,227 mg ranitidin ) 31,5 mg; Magnesi oxyd 50 mg; Magnesi Aluminosilicat (tương đương nhôm III oxyd 38,31 mg; magnesi oxyd 30,13 mg) 125 mg; Magnesi Alumin Hydrat (tương đương nhôm III oxyd 30 mg, magnesi oxyd 30 mg) 100 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 08/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 18/01/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 vỉ xé x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' l
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' l
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ranilex điều trị loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản

146 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Korea United Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18469-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' l
Hoạt chất Ranitidin HCl (tương đương 8,227 mg ranitidin ) 31,5 mg; Magnesi oxyd 50 mg; Magnesi Aluminosilicat (tương đương nhôm III oxyd 38,31 mg; magnesi oxyd 30,13 mg) 125 mg; Magnesi Alumin Hydrat (tương đương nhôm III oxyd 30 mg, magnesi oxyd 30 mg) 100 mg
Thành phần , , ,

Ranilex giúp điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày như loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, màu trắng và được sản xuất bởi công ty Korea United Pharm. Với thành phần chính là Ranitidin Hydroclorid, thuốc Ranilex giúp ức chế tiết acid trong dạ dày, làm giảm các triệu chứng đau và khó chịu do bệnh lý dạ dày.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Ranilex là gì

Ranilex là tên gọi của một loại thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày như loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc Ranilex chứa hoạt chất Ranitidin Hydroclorid, với nồng độ tương đương Ranitidin 28,227mg trong mỗi viên thuốc. Ranitidin Hydroclorid là một loại thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng giảm tiết axit trong dạ dày và giảm các triệu chứng liên quan đến tăng tiết acid như đau dạ dày, trào ngược dạ dày, buồn nôn và nôn mửa. Thuốc Ranilex cũng chứa các thành phần khác như Magnesi Oxyd, Magnesi aluminosilicat và Magnesi Alumin Hydrat, được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý dạ dày như viêm dạ dày, loét dạ dày và đau dạ dày. Ranilex được sản xuất bởi công ty Korea United Pharm.

Chỉ định của Thuốc Ranilex

Ranilex được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison, các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ranilex

Thuốc Ranilex bao gồm những thành phần chính như là:

  • Ranitidin Hydroclorid 31,5mg (tương đương Ranitidin 28,227mg).
  • Magnesi Oxyd 50mg.
  • Magnesi aluminosilicat 125mg (tương đương Al2O3 38,31mg, MgO 30,13mg).
  • Magnesi Alumin Hydrat 100mg (tương đương Al2O3 30mg, MgO 30mg).
  • Tá dược: Lactose, Low-substituted hydroxypropyl cellulose, Calci carboxymethyl cellulose, Hydroxypropyl cellulose, Colloidal silicon dioxyd, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Polyethylen glycol 6000, Titan oxyd.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ranilex

Thuốc Ranilex cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

  • Người lớn (15 – 80 tuổi): Liều thường dùng là 2 viên/lần, mỗi ngày 3 lần.
  • Tổng liều dùng mỗi ngày không được vượt quá 5 lần uống (10 viên).

Nếu bạn quên dùng thuốc một lần, bạn nên làm như sau:

  • Kiểm tra lại thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc để xem liệu bạn có thể dùng lại thuốc vào thời điểm hiện tại hay không.
  • Nếu thông tin hướng dẫn không cho phép sử dụng lại thuốc, bạn nên đợi đến lần dùng tiếp theo và tiếp tục theo đúng liều lượng và lịch trình đã được chỉ định bởi bác sĩ hoặc nhà sản xuất.
  • Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến việc quên dùng thuốc, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn cụ thể.
  • Để tránh việc quên dùng thuốc, bạn nên thiết lập một lịch nhắc nhở hoặc sử dụng các ứng dụng quản lý thuốc để giúp bạn nhớ lịch trình và liều lượng của thuốc.
  • Nếu quên dùng thuốc liên tục hoặc có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến việc sử dụng thuốc, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn và điều chỉnh lịch trình dùng thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ranilex

Rabicad 10 điều trị trào ngược dạ dày-tá tràng, loét dạ dày lành tính
Thuốc Rabicad 10 là gì Rabicad 10 là một loại thuốc kháng acid dạ dày được...
0₫
  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi và người già trên 80 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân đang dùng phương pháp thẩm tách máu.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Ranilex

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ranilex, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nên thận trọng khi sử dụng RANILEX ở những bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân đang điều trị: Rối loạn hệ thống miễn dịch, rối loạn hệ thống huyết học, rối loạn chức năng thận, rối loạn gan, rối loạn tá tràng, hen suyễn và thấp khớp.
  • Bệnh nhân có tiền sử giảm hồng cầu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
  • Bệnh nhân bị viêm họng, ho và thân nhiệt cao, vì tác dụng phụ của thuốc có thể làm xấu thêm các triệu chứng của bệnh.
  • Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc: Steroid, kháng sinh, ung thư và kháng nấm vì đôi khi giảm bạch cầu và tiểu cầu có thể xảy ra.
  • Bệnh nhân suy gan nặng, rối loạn chuyển hoá porphyrin cần theo dõi cẩn thận do nguy cơ tăng tác dụng phụ và quá liều.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng thận nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng chung:

Các thuốc kháng histamin H2 có thể che lấp triệu chứng của ung thư dạ dày, do đó cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng RANILEX.

Sau khi dùng thuốc RANILEX trong 3 ngày, nếu triệu chứng không được cải thiện, nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.

Không dùng thuốc liên tục quá 2 tuần.

Không uống rượu trong khi dùng thuốc.

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, nên ngưng dùng thuốc và/ hoặc tiến hành điều trị thích hợp.

Không sử dụng thuốc đã quá hạn ghi trên vỏ hộp.

Sử dụng Thuốc Ranilex cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai:

  • An toàn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập, do đó không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú:

  • Thuốc bài tiết được vào sữa mẹ, cho nên không dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Ranilex lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ranilex

Sự hấp thu của các thuốc kháng acid dạ dày có thể bị giảm do một số thuốc sau: các Tetracyclin, kháng sinh nhóm Quinolon thế hệ mới (như Ofloxacin,…).

Ranitidin làm giảm hấp thu Ketoconazol, Fluconazol và Itraconazol.

Không dùng chung với các thuốc điều trị dạ dày và ruột khác.

Tác dụng phụ của thuốc Ranilex

Trong quá trình sử dụng Ranilex thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Hiếm xảy ra các tác dụng phụ sau, tuy nhiên bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu có bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện, nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp:

  • Phản ứng dị ứng (phát ban, ban đỏ, ngứa và phù), táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt và đau cơ.
  • Có thể bị cảm giác tức ngực, da tái xanh, lạnh bàn tay và bàn chân, đổ mồ hôi lạnh và nghẹt mũi.
  • Phát ban cùng với thân nhiệt cao, ban đỏ, mụn nước do sốt có thể xuất hiện trên toàn bộ cơ thể, môi và niêm mạc họng.
  • Có thể bị đau họng, sốt, khó chịu, da mặt và bên trong mí mắt trắng, chảy máu (ở nướu răng và mũi).
  • Vàng da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Dùng quá liều có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn.

Xử trí: Ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sỹ trong các trường hợp sau:

  • Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào sau khi sử dụng thuốc.
  • Nếu bạn có tiền sử bệnh lý hoặc đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, bạn cần thảo luận với bác sỹ trước khi sử dụng thuốc Ranilex để đảm bảo rằng không có tác dụng phụ nào xảy ra hoặc tương tác với thuốc khác.
  • Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, bạn cần tham khảo ý kiến ​​của bác sỹ trước khi sử dụng thuốc.
  • Nếu triệu chứng của bạn không được cải thiện sau khi sử dụng thuốc trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến cách sử dụng thuốc hoặc liều lượng của thuốc.
  • Nếu bạn đã quên một liều thuốc hoặc sử dụng quá liều thuốc, bạn cần tham khảo ý kiến ​​của bác sỹ.
  • Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến việc sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể histamin. Thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng, và ngăn chặn bệnh tái phát. Hơn nữa, còn có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức. Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin, hoặc pentagastrin. Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn Cimetidin từ 3 – 13 lần nhưng tác dụng không mong muốn (ADR) lại ít hơn.

Magnesi oxyd, Nhôm oxyd (Magnesi Aluminosilicat và Magnesi Alumin Hydrat) là các tác nhân kháng acid có tác dụng làm tăng pH dạ dày, làm giảm các triệu chứng tăng acid. Thuốc làm giảm tác dụng của men pepsin, tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bị bệnh loét tiêu hóa pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5; do chất kháng acid làm tăng pH dạ dày lên trên 4 nên tác dụng phân giải pepsin là thấp nhất. Thuốc kháng acid chứa Magnesi thường phối hợp với thuốc kháng acid chứa Nhôm để làm giảm tác dụng gây táo bón của Nhôm.

Đặc tính dược động học

Sinh khả dụng của Ranitidin vào khoảng 50%. Dùng đường uống, sau 2 – 3 giờ, nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid. Ranitidin không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như Cimetidin. Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy là 2 – 3 giờ, 60 – 70% liều uống được thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu cho thấy 35% liều uống thải trừ dưới dạng không đổi. Magnesi oxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo thành Magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng Magnesi clorid vừa tạo thành được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng Magnesi oxyd nào chưa chuyển hóa thành Magnesi clorid thì có thể được chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

Nhôm oxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric dạ dày tạo thành Nhôm clorid và nước. Khoảng 17-30% Nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, Nhôm clorid tạo thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu và được thải trừ qua phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ranilex

Dưới đây là một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Ranilex:

  • Nếu bạn bị dị ứng hoặc phản ứng bất thường sau khi sử dụng thuốc, bạn cần ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sỹ.
  • Không sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
  • Nếu bạn đang dùng thuốc khác, bạn cần thảo luận với bác sỹ trước khi sử dụng thuốc Ranilex để đảm bảo rằng không có tương tác thuốc xảy ra.
  • Không sử dụng liều lượng cao hơn hoặc sử dụng thuốc quá lâu mà không có sự hướng dẫn của bác sỹ.
  • Bạn cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc nhà sản xuất khi sử dụng thuốc.
  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng nó ngay khi nhớ và tiếp tục sử dụng thuốc theo liều lượng thông thường. Không bao giờ sử dụng liều gấp đôi hoặc thay đổi liều lượng mà không có sự hướng dẫn của bác sỹ.
  • Thuốc Ranilex không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, trừ khi được chỉ định bởi bác sỹ.
  • Bạn cần giữ thuốc Ranilex ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng lạ hoặc không thoải mái nào khi sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sỹ của bạn ngay lập tức để được tư vấn thêm.
  • Do sự suy giảm về mặt sinh học ở các bệnh nhân cao tuổi, nên khi sử dụng thuốc cần đặc biệt cẩn thận.

Mô tả Thuốc Ranilex

Hộp thuốc Ranilex được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, màu trắng, đựng trong vỉ nhựa. Bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng, mặt trước của hộp có in tên thuốc màu xanh dương. Bên trái của hộp có hai đường kẻ màu xanh dương đậm và xanh lá. Ở phía bên phải của hộp có một vòng tròn màu xám, bên trong vẽ hình dạ dày màu xanh. Trên hộp cũng có các thông tin về thành phần, hướng dẫn sử dụng, liều lượng, nhà sản xuất, ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng.

Lý do nên mua Thuốc Ranilex tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Dưới đây là hướng dẫn bảo quản cho thuốc Ranilex:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Để tránh tình trạng ẩm thấp hoặc ẩm ướt, hãy giữ thuốc Ranilex trong hộp giấy và đóng chặt nắp vữa sau khi sử dụng.
  • Không giữ thuốc ở nhiệt độ cao hơn 30 độ C.
  • Không để thuốc ở những nơi có độ ẩm cao, như phòng tắm hoặc nhà bếp.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao, cũng như tránh để thuốc bị đông đá hoặc bị nóng quá.
  • Giữ thuốc ra khỏi tầm tay trẻ em.
  • Đừng sử dụng thuốc sau ngày hết hạn sử dụng.
  • Đối với những thắc mắc về cách bảo quản thuốc, hãy tham khảo ý kiến của nhà sản xuất hoặc bác sỹ.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ranilex

Thời hạn sử dụng của thuốc Ranilex là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Thông thường, thông tin về ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng sẽ được ghi rõ trên nhãn sản phẩm hoặc trên hộp thuốc. Sau khi hết hạn sử dụng, thuốc không nên sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của sản phẩm.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 130g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Ranilex mua ở đâu

Thuốc Ranilex có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ranilex giá bao nhiêu

Thuốc Ranilex có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18469-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Korea United Pharm. Int’L

Địa chỉ: Số 2A, Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Được nhượng quyền bởi: Korea United Pharm. INC

Địa chỉ: số 25-23 Nojanggongdan-gil, Jeondong-myeon, Sejong-si, Hàn Quốc.

Xuất xứ

Hàn Quốc.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)