Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea United Pharm |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-18469-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' l |
| Hoạt chất | Ranitidin HCl (tương đương 8,227 mg ranitidin ) 31,5 mg; Magnesi oxyd 50 mg; Magnesi Aluminosilicat (tương đương nhôm III oxyd 38,31 mg; magnesi oxyd 30,13 mg) 125 mg; Magnesi Alumin Hydrat (tương đương nhôm III oxyd 30 mg, magnesi oxyd 30 mg) 100 mg |
| Thành phần | Magnesi Alumin Hydrat, Magnesi Aluminosilicat, Magnesium oxide, Ranitidin HCl |
Ranilex giúp điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày như loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, màu trắng và được sản xuất bởi công ty Korea United Pharm. Với thành phần chính là Ranitidin Hydroclorid, thuốc Ranilex giúp ức chế tiết acid trong dạ dày, làm giảm các triệu chứng đau và khó chịu do bệnh lý dạ dày.
Ranilex là tên gọi của một loại thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày như loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc Ranilex chứa hoạt chất Ranitidin Hydroclorid, với nồng độ tương đương Ranitidin 28,227mg trong mỗi viên thuốc. Ranitidin Hydroclorid là một loại thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng giảm tiết axit trong dạ dày và giảm các triệu chứng liên quan đến tăng tiết acid như đau dạ dày, trào ngược dạ dày, buồn nôn và nôn mửa. Thuốc Ranilex cũng chứa các thành phần khác như Magnesi Oxyd, Magnesi aluminosilicat và Magnesi Alumin Hydrat, được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý dạ dày như viêm dạ dày, loét dạ dày và đau dạ dày. Ranilex được sản xuất bởi công ty Korea United Pharm.
Ranilex được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison, các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Ranilex bao gồm những thành phần chính như là:
Thuốc Ranilex cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nếu bạn quên dùng thuốc một lần, bạn nên làm như sau:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ranilex, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nên thận trọng khi sử dụng RANILEX ở những bệnh nhân sau:
Thận trọng chung:
Các thuốc kháng histamin H2 có thể che lấp triệu chứng của ung thư dạ dày, do đó cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng RANILEX.
Sau khi dùng thuốc RANILEX trong 3 ngày, nếu triệu chứng không được cải thiện, nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.
Không dùng thuốc liên tục quá 2 tuần.
Không uống rượu trong khi dùng thuốc.
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, nên ngưng dùng thuốc và/ hoặc tiến hành điều trị thích hợp.
Không sử dụng thuốc đã quá hạn ghi trên vỏ hộp.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai:
Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú:
Không ảnh hưởng.
Sự hấp thu của các thuốc kháng acid dạ dày có thể bị giảm do một số thuốc sau: các Tetracyclin, kháng sinh nhóm Quinolon thế hệ mới (như Ofloxacin,…).
Ranitidin làm giảm hấp thu Ketoconazol, Fluconazol và Itraconazol.
Không dùng chung với các thuốc điều trị dạ dày và ruột khác.
Trong quá trình sử dụng Ranilex thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hiếm xảy ra các tác dụng phụ sau, tuy nhiên bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu có bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện, nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Dùng quá liều có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn.
Xử trí: Ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bạn cần tham vấn bác sỹ trong các trường hợp sau:
Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể histamin. Thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng, và ngăn chặn bệnh tái phát. Hơn nữa, còn có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức. Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin, hoặc pentagastrin. Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn Cimetidin từ 3 – 13 lần nhưng tác dụng không mong muốn (ADR) lại ít hơn.
Magnesi oxyd, Nhôm oxyd (Magnesi Aluminosilicat và Magnesi Alumin Hydrat) là các tác nhân kháng acid có tác dụng làm tăng pH dạ dày, làm giảm các triệu chứng tăng acid. Thuốc làm giảm tác dụng của men pepsin, tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bị bệnh loét tiêu hóa pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5; do chất kháng acid làm tăng pH dạ dày lên trên 4 nên tác dụng phân giải pepsin là thấp nhất. Thuốc kháng acid chứa Magnesi thường phối hợp với thuốc kháng acid chứa Nhôm để làm giảm tác dụng gây táo bón của Nhôm.
Sinh khả dụng của Ranitidin vào khoảng 50%. Dùng đường uống, sau 2 – 3 giờ, nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid. Ranitidin không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như Cimetidin. Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy là 2 – 3 giờ, 60 – 70% liều uống được thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu cho thấy 35% liều uống thải trừ dưới dạng không đổi. Magnesi oxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo thành Magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng Magnesi clorid vừa tạo thành được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng Magnesi oxyd nào chưa chuyển hóa thành Magnesi clorid thì có thể được chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.
Nhôm oxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric dạ dày tạo thành Nhôm clorid và nước. Khoảng 17-30% Nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, Nhôm clorid tạo thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu và được thải trừ qua phân.
Dưới đây là một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Ranilex:
Hộp thuốc Ranilex được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, màu trắng, đựng trong vỉ nhựa. Bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng, mặt trước của hộp có in tên thuốc màu xanh dương. Bên trái của hộp có hai đường kẻ màu xanh dương đậm và xanh lá. Ở phía bên phải của hộp có một vòng tròn màu xám, bên trong vẽ hình dạ dày màu xanh. Trên hộp cũng có các thông tin về thành phần, hướng dẫn sử dụng, liều lượng, nhà sản xuất, ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng.
Dưới đây là hướng dẫn bảo quản cho thuốc Ranilex:
Thời hạn sử dụng của thuốc Ranilex là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Thông thường, thông tin về ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng sẽ được ghi rõ trên nhãn sản phẩm hoặc trên hộp thuốc. Sau khi hết hạn sử dụng, thuốc không nên sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của sản phẩm.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 130g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Ranilex có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ranilex có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18469-13
Korea United Pharm. Int’L
Địa chỉ: Số 2A, Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.
Được nhượng quyền bởi: Korea United Pharm. INC
Địa chỉ: số 25-23 Nojanggongdan-gil, Jeondong-myeon, Sejong-si, Hàn Quốc.
Hàn Quốc.
Không hiển thị thông báo này lần sau.