Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Slovenia |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 14 viên |
| Thương hiệu | KRKA |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21725-19
|
| Nhà sản xuất | KRKA, D.D., Novo Mesto |
| Hoạt chất | Pregabalin 75mg |
Thuốc Rewisca 75 mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Slovenia và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị đau thần kinh, bệnh động kinh, …
Nội dung chính
Rewisca 75 mg thuộc nhóm thuốc chống động kinh. Với thành phần dược chất chính là Pregabalin hàm lượng 75mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong để điều trị bệnh động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa, …
Rewisca 75mg được chỉ định điều trị
Đau thần kinh:
Rewisca được chỉ định để điều trị đau thần kinh trung ương hoặc ngoại vi ở người lớn.
Bệnh động kinh:
Rewisca được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ cho người lớn có cơn động kinh cục bộ có hoặc không có co giật toàn thân thứ phát.
Rối loạn lo âu lan tỏa:
Rewisca được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Rewisca 75mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: Pregabalin 75mg
Thành phần tá dược: Pregelatinised starch, Talc
Thành phần vỏ nang gelatin: Titan dioxide (E171) (C.I. No. 77891), yellow iron oxide (E172) (C.I. No. 77492), gelatin, Black printing ink.
Thuốc Rewisca 75mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn biến của bệnh.
Thuốc chỉ dùng đường uống. .
Có thế uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.
Khoảng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày được chia hai hoặc ba lần.
Đau thần kinh:
Điều trị bằng pregabalin có thể được bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày, chia hai hoặc ba lần. Dựa trên khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, liêu dùng có thể được tăng đến 300 mg mỗi ngày sau khoảng 3 đến 7 ngày, và nếu cần thiết có thể dùng liều tối đa 600 mg mỗi ngày sau khoảng 7 ngày tăng liều.
Bệnh động kinh:
Rối loạn lo âu lan tỏa:
Ngưng sử dụng pregabalin:
Bệnh nhân bị suy thận:
Pregabalin chủ yếu được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn toàn thân qua bài tiết ở thận dưới dạng không đổi. Do thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin nên giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương phải được xem xét theo độ thanh thải creatinin (CLcr) được đưa ra trong bảng 1 dưới đây và được xác định theo công thức sau:
CLcr (ml/phút’)
1,23 X [140 — số tuổi (năm)] X cân nặng (kg)
( X 0,85 đối với nữ giới)
creatinin huyẽt thanh (pmol/l)
Pregabalin được loại bỏ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách thẩm tách máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với những bệnh nhân đang thẩm tách máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận của bệnh nhân. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, một liều bổ trợ nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thực hiện thẩm tách máu (xem Bảng 1).
Bảng 1. Điều chỉnh liều dùng pregabalin dựa trên chức năng thận
| Thanh thải creatinin (CLcr) (ml/phút) | Tông liêu pregabalin hàng ngày* | Chế độ liều | |
| Liều khởi đầu (mg/ngày) | Liều tối đa (mg/ngày) | ||
| >60 | 150 | 600 | Chia 2 lần/ngày hoặc chia 3 lần/ngày |
| >30 – <60 | 75 | 300 | Chia 2 lần/ngày hoặc chia 3 lần/ngày |
| >15 -<30 | 25-50 | 150 |
|
| <15 | 25 | 75 | 1lần/ngày |
| Liều bố trợ sau khi thấm | tách máu (mg) | ||
| 25 | 100 | Liều đom+
‘ |
|
* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cân chia như được chỉ định trong cách dùng theo mg/liều + Liều bổ trợ là liều bổ sung
Bệnh nhân bị suy gan:
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy gan.
Trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả khi dùng Rewisca cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được xác định, do đó không dùng thuốc này cho trẻ em.
Người già (trên 65 tuổi):
Có thể cần giảm liều pregabalin ở người già do chức năng thận của họ bị suy giảm (xem mục Bệnh nhân suy thận):
Trong quá trình sử dụng Thuốc Rewisca 75mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng:
Suy thận:
Bệnh nhân bị tiểu đường:
Phản ứng quá mẫn:
Chóng mặt, ngủ gà, mất ý thức, lú lẫn, tâm thần suy giảm:
Suy tim sung huyết:
Các tác dụng trên thị giác:
Ngưng sử dụng các thuốc chống động kinh dùng đồng thời:
Các triệu chứng cai thuốc:
Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống:
Bệnh não:
Giảm chức năng đường tiêu hóa
Dùng thuốc sai, khả năng lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc:
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ/ Biện pháp tránh thai ở nam và nữ:
Do chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người, biện pháp tránh thai hiệu quả phải được sử dụng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Phụ nữ mang thai:
Chưa có dữ liệu đầy đủ khi sử dụng pregabalin cho phụ nữ mang thai.
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy thuốc gây độc tính đối với sinh sản. Chưa biết rõ nguy cơ tiềm ẩn đối với con người.
Không nên sử dụng Rewisca cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết (nếu lợi ích của việc điều trị cho người mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).
Phụ nữ cho con bú:
Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ. Ảnh hường của pregabalin đến trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ là chưa rõ. Cần quyết định ngưng cho trẻ bú sữa mẹ hoặc ngưng điều trị pregabalin có tính đến lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản:
Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin đên khả năng sinh sản của nữ giới.
Trong một thử nghiệm lâm sàng để đánh giá ảnh hưởng của pregabalin đến sự di chuyển của tinh trùng, nam giới khỏe mạnh được điều trị bằng pregabalin ở liều 600 mg/ngày. Sau 3 tháng điêu trị, không ghi nhận ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng.
Nghiên cứu khả năng sinh sản ở chuột cái đã cho thấy tác dụng không mong muốn đối với sinh sản. Nghiên cứu khả năng sinh sản ở chuột đực đã cho thấy các tác dụng không mong muốn đối với sự phát triển và sinh sản. Sự liên quan về mặt lâm sàng của những phát hiện này chưa được biết rõ.
Rewisca có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Rewisca có thể gây chóng mặt và ngủ gà và do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, sử dụng máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động có thể gây nguy hiểm khác cho đến khi đã biết được ảnh hưởng của thuốc đến khả năng thực hiện các hoạt động này của họ.
Tương tác của thuốc:
Các nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học quần thể
Các thuốc tránh thai dùng đường uổng, norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol:
Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương:
Các tương tác trên người già:
Tương kỵ của thuốc:
Trong quá trình sử dụng Rewisca 75mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tóm tắt sơ lược về độ an toàn:
Chương trình thử lâm sàng với pregabalin được tiến hành trên hơn 8900 bệnh nhân dùng pregabalin, trong đó có trên 5600 bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm mù đôi giả dược có kiểm soát. Các tác dụng không mong muốn hay gặp được báo cáo là chóng mặt và ngủ gà. Các tác dụng không mong muốn thường ở mức độ nhẹ và vừa. Trong tất cả các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ ngưng dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 12% với những bệnh nhân dùng pregabalin và 5% với những bệnh nhân dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất dẫn đến việc ngưng dùng thuốc ở nhóm pregabalin là chóng mặt và ngủ gà.
Bảng danh sách các tác dụng không mong muốn:
Trong bảng 2 dưới đây, các tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ lớn hơn so với dùng giả dược và ở nhiều hơn một bệnh nhân, được liệt kê theo phân loại cơ quan và tần suất (rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10 ); ít gặp (>1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gạp (<1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước lượng được từ những dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê cũng có thể là do bệnh lý tiềm ẩn và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời.
Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ của các tác dụng không mong muốn nói chung, tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là ngủ gà tăng lên.
Các tác dụng không mong muốn đã báo cáo trong kinh nghiệm hậu mãi được in nghiêng trong bảng danh sách dưới đây.
Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn của pregabalin
| Phân loại hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | |
| Thường gặp | Viêm mũi họng |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| ít gặp | Giảm bạch cầu trung tính |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| ít gặp | Quá mẫn |
| Hiếm gặp | Phù mạch, phản ứng dị ứng |
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | |
| Thường gặp | Tăng sự thèm ăn |
| ít gặp | Chán ăn, hạ đường huyết |
| Rối loạn tâm thần | |
| Thường gặp | Tâm trạng sảng khoái, lú lẫn, dễ bị kích thích, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục |
| ít gặp | Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, trầm cảm, tâm trạng buồn phiền, tâm trạng phấn chấn, sự gãy hấn, những thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, khó khăn khi tìm từ diễn đạt, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, không đạt được cực khoái, lãnh đạm |
| Hiếm gặp | Giải ức chế |
| Rối loạn hệ thân kinh | |
| Hay gặp | Chóng mặt, ngủ gà, đau đầu |
| Thường gặp | Mất điều hòa, bất thường trong phối hợp, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm xúc giác, an thần, mất cân bằng, ngủ lịm |
| ít gặp | Ngất, trạng thái sững sờ, giật rung cơ, mất ý thức, tăng hoạt động tâm thần vận động, loạn vận động, chóng mặt tư thế, run chủ ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, tinh thần suy giảm, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng rát, mất vị giác, khó chịu |
| Hiếm gặp | Co giật, loạn khứu, giảm chức năng vận động, loạn khả năng viết |
| Rối loạn thị giác | |
| Thường gặp | Nhìn mờ, song thị |
| ít gặp | Mất thị giác ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, khuyết tật thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, lóa mắt, khô mắt, tăng tiết nước mắt, kích ứng mắt |
| Hiếm gặp | Mất thị lực, viêm giác mạc, nhìn dao động, thay đối nhận thức vể chiều sâu của thị giác, giãn đồng tử, lác mắt, độ sáng của mắt |
| Rối loạn tai và mê đạo | |
| Thường gặp | Chóng mặt |
| Ít gặp | Tăng thính lực |
| Rối loạn tim | |
| ít gặp | Nhịp tim nhanh, tâm nhĩ thất độ I, nhịp tim chậm , suy tim sung huyết |
| Hiêm gặp | Kéo dài khoảng QT, nhịp tim nhanh xoang, loạn nhịp xoang |
| Rối loạn mạch máu | |
| It gặp | Hạ huyêt áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng mặt, lạnh ngoại vi |
| Rối loạn hô hâp, ngực và trung thât | |
| Ít gặp | Khỏ thờ, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngửi không mùi |
| Hiếm gặp | Phối phù nề, đau thắt họng |
| Rôi loạn tiêu hóa | |
| Thường gặp | Nôn, buôn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bung, khô miệng |
| Ít gặp | Trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miêng |
| Hiếm gặp | Cố trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt |
| Rối loạn gan mật | |
| It gặp | Tăng men gan* |
| Hiếm gặp | Vàng da |
| Rất hiếm gặp | Suy gan, viêm gan |
| Rồi loạn da và mô dưới da | |
| ít gặp | Da nổi mụn, mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa |
| Hiếm gặp | Hội chứng Stevens Johnson, mồ hôi lạnh |
| Rối loạn mô liên kết và cơ xương | |
| Thường gặp | Chuột rút cơ, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ từ cung |
| ít gặp | Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cô, cứng cơ |
| Hiếm gặp | Globin cơ niệu kịch phát |
| Rối loạn thận và tiết liệu | |
| ít gặp | Tiêu không kiểm soát, khó tiểu tiện |
| Hiếm gặp | Suy thận, giảm niệu, bí tiểu |
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | |
| Thường gặp | Rối loạn chức năng cương dương |
| ít gặp | Rối loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau ngực |
| Hiếm gặp | Vô kinh, chất tiết ở vú, tăng kích thước vú, to vú ở nam giới |
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | |
| Thường gặp | Phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm thấy bất thường, mệt mỏi |
| ít gặp | Phù toàn thân, phù mặt, tức ngực, đau, sốt, khát, ớn lạnh, suy nhược |
| Ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm | |
| Thường gặp | Tăng cân |
| ít gặp | Tăng creatine phosphokinase trong máu, tăng đường huyết, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân . |
| Hiếm gặp | Giám số lượng bạch cầu Ạ. |
Tăng alanine aminotransferase (ALT) và tăng aspartate aminotransferase (AST)
Sau khi ngưng sừ dụng pregabalin ngắn hạn hoặc dài hạn, các triệu chứng cai thuốc đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Các phản ứng sau đã được ghi nhận: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, tình trạng kích động, trầm cảm, đau, tăng tiết mô hôi và chóng mặt, cho thấy sự phụ thuộc thuốc. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điêu trị. Liên quan đến việc ngưng điều trị pregabalin thời gian dài, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liêu dùng.
Trong kinh nghiệm hậu mãi, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được ghi nhận khi dùng quá liều pregabalin bao gồm ngủ gà, tình trạng lú lẫn, kích động và bồn chồn động kinh cũng đã được báo cáo.
Trong các trường hợp hiếm, hôn mê đã được báo cáo.
Điều trị quá liều preẹabalin bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ chung và có thể bao gồm thẩm tách máu nếu cần thiết (xem mục Liều dùng, Cách dùng – Bảng 1)
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm trị liệu: Chống động kinh.
Mã ATC: N03AX16Ĩ
Hoạt chất là pregabalin, là một gamma-aminobutyric acid tương tự [(S) -3- (aminomethyl) -5- methylhexanoic acid],
Cơ chế tác dụng:
Prẹgabalin gắn kết với một tiểu đơn vị phụ trợ (a2-S protein) của dòng calci mang điện trong hệ thống thần kinh trung ương.
Độ an toàn và hiệu quả trên lâm sàng:
Đau thần kinh
Hiệu quả đã được chứng minh trong các thử nghiệm ở người bị bệnh thần kinh đái tháo đường, đau dây thân kinh sau zona và chân thương tủy sông. Hiệu quả chưa được nghiên cứu trong các dạng khác của đau thần kinh.
Pregabalin đã được nghiên cứu trong 10 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát lên đến 13 tuần với liều dùng 2 lần/ ngày (BID) và lên đến 8 tuần với liều dùng 3 lần/ ngày (TID). Nhìn chung, độ an toàn và hiệu quả của chế độ liều BID và TID là tương tự.
Trong các thử nghiệm lâm sàng lên đến 12 tuần cho cả trường hợp đau thần kinh trung ương và ngoại vi, giảm đau đã được ghi nhận trong tuần đầu và được duy trì trong suốt thời gian điều trị.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đau thần kinh ngoại vi, 35% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% số bệnh nhân dùng giả dược có tỷ lệ đáp ứng giảm đau 50% tính theo điểm. Đối với bệnh nhân không bị ngủ gà, tỷ lệ đáp ứng này được ghi nhận ở 33% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% số bệnh nhân dùng giả dược. Đối với những bệnh nhân có ngủ gà, tỷ lệ đáp ứng là 48% số bệnh nhân được điều trị bàng pregabalin và 16% số bệnh nhân dùng giả dược.
Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đau thần kinh trung ương, 22% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 7% số bệnh nhân dùng giả dược có tỷ lệ đáp ứng giảm đau 50% tính theo điểm.
Bệnh động kỉnh
Điều trị bổ trợ
Pregabalin đã được nghiên cứu trong 3 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong 12 tuần với liều hoặc BID hoặc TID. Nhìn chung, độ an toàn và hiệu quả của chế độ liều BID và TID là tương tự nhau.
Giảm tần số cơn động kinh đã được ghi nhận trong tuần đầu.
Đơn trị (bệnh nhân mới được chẩn đoán)
Pregabalin đã được nghiên cứu trong 1 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong 56 tuần với liều
BID.
Pregabalin và lamotrigine có độ an toàn và khả năng dung nạp tốt tương tự nhau.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Pregabalin đã được nghiên cứu trong 6 thử nghiệm có kiểm soát trong 4-6 tuần, một nghiên cứu ở người già trong 8 tuần và một nghiên cứu ngăn ngừa tái phát kéo dài với giai đoạn ngăn ngừa tái phát mù đôi trong 6 tháng.
Giảm các triệu chứng của GAD được thê hiện qua thang lo âu Hamilton (HAM-A) đã được ghi nhận trong tuần đầu.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát (trong 4-8 tuần), 52% số bệnh nhân được điều trị băng pregabalin và 38% số bệnh nhân dùng giả dược đã có tỷ lệ đáp ứng ít nhât là 50% trong tổng điểm HAM-A từ đầu đến điểm cuối.
Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ các bệnh nhân điều trị bằng pregabalin được báo cáo nhìn mờ là cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược và được hôi phục trong đa số các trường hợp với liều dùng liên tục. Thử nghiệm nhãn khoa (bao gồm kiểm tra thị lực, kiểm tra thị trường và soi giãn đáy mắt) đã được tiến hành ở trên 3600 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát. Ở những bệnh nhân này, thị lực giảm ở 6,5% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin, và 4,8% số bệnh nhân dùng giả dược. Các thay đổi thị trường đã được ghi nhận ở 12,4% số bệnh nhân được điêu trị bằng pregabalin, và 11,7% số. bệnh nhân dùng giả dược. Những thay đổi khi soi đáy mắt đã được ghi nhận ở 1,7% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 2,1% số bệnh nhân dùng giả dược.
Pregabalin đạt được trạng thái ổn định tương tự như ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân động kinh dùng thuốc chống động kinh và bệnh nhân bị đau mãn tính.
Hấp thu:
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ khi dùng cả liều đơn và liều đa. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng >90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tốc độ hấp thu pregabalin giảm khi dùng cùng với thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25-30% và làm chậm tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, sử dụng pregabalin với thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể nào về mặt lâm sàng tới mức độ hấp thu pregabalin
Phân bố:
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai ở chuột cống và có mặt trong sữa chuột. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 1/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng một liều pregabalin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu là ở dạng chưa chuyển hóa. Dần xuất N-methyl của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi của pregabalin dạng S-enantiomer đến dạng R-enantiomer.
Thải trừ:
Pregabalin được thải trừ ra khỏi tuần hoàn toàn thân chủ yếu qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Thanh thải pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin (xem phần Suy thận). Điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân bị giảm chức năng thận hoặc đang thẩm tách máu là cần thiết.
Tỉnh tuyến tính/không tuyến tính:
Dược động học của pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều khuyên dùng hàng ngày. Khoảng biến thiên của dược động học của pregabalin là thấp (< 20%). Dược động học của liều đa có thể được dự đoán từ các dữ liệu của liều đơn. Vì vậy, không cần theo dõi thường xuyên nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Giới tính:
Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy giới tính không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Suy thận:
Thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Ngoài ra, pregabalin được loại bỏ hiệu ra khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu (Sau 4 giờ thẩm tách máu, nồng độ pregabalin trong huyết tương giảm khoảng 50%). Do thải trừ qua thận là con đường thải trừ chính, giảm liều ở bệnh nhân bị suy thận, và dùng liều bổ sung sau khi thẩm tách máu là cần thiết.
Suy gan:
Không có các nghiên cứu dược động học đặc hiệu được tiến hành ở bệnh nhân bị giảm chức năng gan. Vì pregabalin không được chuyển hóa đáng kể và bài tiết chủ yếu ở dạng không đổi trong nước tiểu, nên bệnh nhân bị giảm chức năng gan sẽ không có thay đổi đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Người già (trên 65 tuồi):
Thanh thải pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi tăng lên. Sự giảm thanh thải pregabalin đường uống phù họp với sự giảm thanh thải creatinin do tuổi tác. Giảm liều pregabalin có thể được yêu cầu ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương do tuổi tác.
Phụ nữ cho con bú:
Dược động học của pregabalin liều 150 mg mỗi 12 giờ (liều 300 mg hàng ngày) được đánh giá ở 10 phụ nữ cho con bú ở ít nhất 12 tuần sau sinh. Việc cho con bú có ít hoặc không có ảnh hưởng đến dược động học của pregabalin. Pregabalin được bài tiết vào trong sữa mẹ với nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 76% nồng độ thuốc trong huyết tương của người mẹ. Liều dùng ở trẻ sơ sinh được ước lượng từ sữa mẹ (giả sử mức tiêu thụ sữa trung bình là 150 ml/kg/ngày) ở phụ nữ đang dùng liều 300 mg/ngày hoặc liều tối đa 600 mg/ngày sẽ tương ứng là 0,31 hoặc 0,62 mg/kg/ngày. Những liều ước tính này là khoảng 7% tổng liều dùng hàng ngày ở người mẹ tính theo mg/kg.
Thuốc Rewisca 75mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thân nang màu vàng nâu, nắp nang được in kí hiệu “P75”, màu đen, bên trong nang có chứa bột màu trắng hoặc trắng nhạt, cỡ nang số 4, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất cgisnh, phía dưới cùng in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo KRKA. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 14 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Rewisca 75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Rewisca 75mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 13.500đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21725-19
KRKA, D.D., Novo Mesto
Địa chỉ: Smarjeska Cesta 6, 8501 Novo Mesto Slovenia
Slovenia
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.