X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21725-19
  • (SĐK cũ: VN-21725-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Rewisca 75mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 93435/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 02/08/2023
Hoạt chất
  • Pregabalin 75mg
Hàm lượng
  • 75mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 4 vỉ x 14 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm và Thiết bị y tế Âu Việt
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Phòng 504, CT4B, KĐT Bắc Linh Đàm, P. Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: KRKA, D.D., Novo Mesto
  • Nước: Slovenia
  • Địa chỉ: Smarjeska Cesta 6, 8501 Novo Mesto
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Rewisca 75mg điều trị đau thần kinh, bệnh động kinh

75 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Slovenia
Quy cách Hộp 4 vỉ x 14 viên
Thương hiệu KRKA
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21725-19
Nhà sản xuất KRKA, D.D., Novo Mesto
Hoạt chất Pregabalin 75mg

Thuốc Rewisca 75 mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Slovenia và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị đau thần kinh, bệnh động kinh, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Rewisca 75mg là gì

Rewisca 75 mg thuộc nhóm thuốc chống động kinh. Với thành phần dược chất chính là Pregabalin hàm lượng 75mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong để điều trị bệnh động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa, …

Chỉ định của Thuốc Rewisca 75mg

Rewisca 75mg được chỉ định điều trị

Đau thần kinh:

Rewisca được chỉ định để điều trị đau thần kinh trung ương hoặc ngoại vi ở người lớn.

Bệnh động kinh:

Rewisca được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ cho người lớn có cơn động kinh cục bộ có hoặc không có co giật toàn thân thứ phát.

Rối loạn lo âu lan tỏa:

Rewisca được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Rewisca 75mg

Thuốc Rewisca 75mg bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Pregabalin 75mg

Thành phần tá dược: Pregelatinised starch, Talc

Thành phần vỏ nang gelatin: Titan dioxide (E171) (C.I. No. 77891), yellow iron oxide (E172) (C.I. No. 77492), gelatin, Black printing ink.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Rewisca 75mg

Thuốc Rewisca 75mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn biến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc chỉ dùng đường uống. .

Có thế uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Khoảng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày được chia hai hoặc ba lần.

Đau thần kinh:

Điều trị bằng pregabalin có thể được bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày, chia hai hoặc ba lần. Dựa trên khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, liêu dùng có thể được tăng đến 300 mg mỗi ngày sau khoảng 3 đến 7 ngày, và nếu cần thiết có thể dùng liều tối đa 600 mg mỗi ngày sau khoảng 7 ngày tăng liều.

Bệnh động kinh:

  • Điều trị bằng pregabalin có thể được bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày, chia hai hoặc ba lần. Dựa trên khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể được tăng đến 300 mg mỗi ngày sau 7 ngày. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau 7 ngày tăng liều.

Rối loạn lo âu lan tỏa:

  • Khoảng liều từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, chia hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị cần được đánh giá lại thường xuyên. Điều trị bằng pregabalin có thể được bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Dựa trên khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể được tăng đến 300 mg mỗi ngày sau 7 ngày. Sau 7 ngày tiếp theo, liều dùng có thể tăng đến 450 mg mỗi ngày. Liều tối đa là 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau 7 ngày tăng liều.

Ngưng sử dụng pregabalin:

  • Theo tình trạng lâm sàng hiện tại, nếu được yêu cầu ngưng sử dụng pregabalin, cần thực hiện từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần không phụ thuộc vào chỉ định.

Bệnh nhân bị suy thận:

Pregabalin chủ yếu được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn toàn thân qua bài tiết ở thận dưới dạng không đổi. Do thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin nên giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương phải được xem xét theo độ thanh thải creatinin (CLcr) được đưa ra trong bảng 1 dưới đây và được xác định theo công thức sau:

CLcr (ml/phút’)

1,23 X [140 — số tuổi (năm)] X cân nặng (kg)

( X 0,85 đối với nữ giới)

creatinin huyẽt thanh (pmol/l)

Pregabalin được loại bỏ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách thẩm tách máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với những bệnh nhân đang thẩm tách máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận của bệnh nhân. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, một liều bổ trợ nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thực hiện thẩm tách máu (xem Bảng 1).

Bảng 1. Điều chỉnh liều dùng pregabalin dựa trên chức năng thận

Thanh thải creatinin (CLcr) (ml/phút) Tông liêu pregabalin hàng ngày* Chế độ liều
Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày)
>60 150 600 Chia 2 lần/ngày hoặc chia 3 lần/ngày
>30 – <60 75 300 Chia 2 lần/ngày hoặc chia 3 lần/ngày
>15 -<30 25-50 150
  1. lần/ngày hoặc chia
  2. lần/ngày
<15 25 75 1lần/ngày
Liều bố trợ sau khi thấm tách máu (mg)
25 100 Liều đom+

* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cân chia như được chỉ định trong cách dùng theo mg/liều + Liều bổ trợ là liều bổ sung

Bệnh nhân bị suy gan:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy gan.

Trẻ em:

Độ an toàn và hiệu quả khi dùng Rewisca cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được xác định, do đó không dùng thuốc này cho trẻ em.

Người già (trên 65 tuổi):

Có thể cần giảm liều pregabalin ở người già do chức năng thận của họ bị suy giảm (xem mục Bệnh nhân suy thận):

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Rewisca 75mg

Thiotonic 600mg điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh trên bệnh nhân đái tháo đường
Thiotonic 600mg là gì Thuốc Thiotonic 600mg là sản phẩm của công ty cổ phần SPM. Với...
0
  • Quá mẫn với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc được liệt kê trong mục Thành phần tá dược.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Rewisca 75mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Rewisca 75mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng khi sử dụng:

Suy thận:

  • Đã có báo cáo về các trường hợp suy thận và trong một số trường hợp đã cho thấy ngưng điều trị pregabalin làm hồi phục các tác dụng không mong muốn này.

Bệnh nhân bị tiểu đường:

  • Theo tình trạng lâm sàng hiện tại, một số bệnh nhân bị tiểu đường có biểu hiện tăng cân khi điều tri bằng pregabalin có thể cần phải điều chỉnh các thuốc hạ đường huyết.

Phản ứng quá mẫn:

  • Đã có báo cáo hậu mãi về các phản ứng quá mẫn, gồm cả trường hợp bị phù mạch. Nên ngưng sừ dụng pregabalin ngay lập tức nếu có các triệu chứng của phù mạch, như sưng mặt, quanh miệng, hoặc đường hô hấp trên.

Chóng mặt, ngủ gà, mất ý thức, lú lẫn, tâm thần suy giảm:

  • Điều trị bằng pregabalin gây chóng mặt và ngủ gà, điều này có thể làm tăng khả năng xảy ra chấn thương do tai nạn (ngã) ở người già. Đã có báo cáo hậu mãi về mất ý thức, lú lẫn và tâm thần suy giảm. Do đó, bệnh nhân được khuyến cáo nên thận trọng cho đến khi họ đã quen với những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra của thuốc.

Suy tim sung huyết:

  • Đã có báo cáo hậu mãi về suy tim sung huyết xảy ra ở một số bệnh nhân sử dụng pregabalin. Những phản ứng này chủ yếu gặp khi sử dụng pregabalin để điều trị bệnh thần kinh ở người lớn tuổi bị tổn thương tim mạch. Nên sử dụng cẩn thận pregabalin ở những bệnh nhân này. Ngưng sử dụng pregabalin có thể làm hồi phục phản ứng.

Các tác dụng trên thị giác:

  • Trong các thử nghiệm có kiểm soát, một tỷ lệ cao các bệnh nhân điều trị bằng pregabalin đã được báo cáo là nhìn mờ hơn so với các bệnh nhân dùng giả dược. Trong các nghiên cứu lâm sàng có thực hiện các thử nghiệm nhãn khoa, tỷ lệ giảm thị lực và những thay đổi thị lực là lớn hơn ở nhũng bệnh nhân điều trị bằng pregabalin so với bệnh nhân dùng giả dược; tỷ lệ những thay đổi soi đáy mắt là lớn hơn so với những bệnh nhân dùng giả dược (xem mục Đặc tính dược lực học). Trong kinh nghiệm hậu mãi, các tác dụng không mong muốn trên thị giác cũng đã được báo cáo, gồm mất thị lực, nhìn mờ hoặc những thay đổi khác ở thị lực, nhiều tác dụng trong số này chỉ là thoáng qua. Ngưng sử dụng pregabalin có thể làm giảm hoặc tăng các triệu chứng này.

Ngưng sử dụng các thuốc chống động kinh dùng đồng thời:

  • Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc ngưng sử dụng các thuốc chống động kinh dùng đồng thời để dùng đơn độc pregabalin, khi mà kiểm soát cơn động kinh với bổ trợ bằng pregabalin đã được ghi nhận.

Các triệu chứng cai thuốc:

  • Sau khi ngưng điều trị pregabalin ngắn hạn hoặc dài hạn, các triệu chứng cai thuốc đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng bao gồm: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, bồn chồn, tiêu chảy, hội chứng cúm, tình trạng kích động, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt, cho thấy sự phụ thuộc thuốc. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
  • Co giật, gồm tình trạng động kinh liên tục và không có hồi tỉnh và cơn co giật lớn, có thể xảy ra điều trị pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng điều trị pregabalin.
  • Đối với ngưng sử dụng pregabalin dài hạn, các dữ liệu cho thấy tỷ lệ xảy ra và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều dùng.

Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống:

  • Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ của các tác dụng không mong muốn nói chung, các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương . Điều này có thể được cho là một hiệu ứng cộng do các thuốc dùng đồng thời (ví dụ như thuốc chống co cứng) cần thiết cho tình trạng này. Điều này cần được xem xét khi kê đơn pregabalin cho các trường hợp này.

Bệnh não:

  • Đã có báo cáo các trường hợp bị bệnh não, chủ yếu là ở những bệnh nhân có các yếu tố tiềm ẩn có thể phát triển bệnh não.

Ý nghĩ và hành vi tự tử:

  • Ý nghĩ và hành vi tự tử đã được báo cáo xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát giả dược của các thuốc chống động kinh cũng đã cho thấy sự tăng nhẹ nguy cơ có ý nghĩ và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết rõ và các dữ liệu có sẵn không loại trừ khả năng tăng nguy cơ khi sử dụng pregabalin.
  • Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của ý nghĩ và hành vi tự tử và cần được điều trị thích hợp. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) nên được khuyến cáo để tìm tư vấn y tế nếu có các dấu hiệu của ý nghĩ và hành vi tự tử.

Giảm chức năng đường tiêu hóa

  • Đã có những báo cáo hậu mãi về các trường hợp liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hổa (ví dụ như tắc ruột, tắc ruột liệt, táo bón) khi điều trị đồng thời pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, như thuốc giảm đau opioid. Khi sử dụng kết hợp pregabalin và opioid, cần xem xét các biện pháp để ngăn ngừa táo bón (đặc biệt là ở nữ giới và người già).

Dùng thuốc sai, khả năng lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc:

  • Các trường hợp dùng thuốc sai, lạm đụng và phụ thuộc thuốc đã được báo cáo. cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng của việc dùng sai, lạm dụng hoặc phụ thuộc pregabalin (tăng dung nạp, tăng liều, hành vi tìm kiếm thuốc đã được báo cáo).

Sử dụng Thuốc Rewisca 75mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ/ Biện pháp tránh thai ở nam và nữ:

Do chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người, biện pháp tránh thai hiệu quả phải được sử dụng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Phụ nữ mang thai:

Chưa có dữ liệu đầy đủ khi sử dụng pregabalin cho phụ nữ mang thai.

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy thuốc gây độc tính đối với sinh sản. Chưa biết rõ nguy cơ tiềm ẩn đối với con người.

Không nên sử dụng Rewisca cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết (nếu lợi ích của việc điều trị cho người mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).

Phụ nữ cho con bú:

Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ. Ảnh hường của pregabalin đến trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ là chưa rõ. Cần quyết định ngưng cho trẻ bú sữa mẹ hoặc ngưng điều trị pregabalin có tính đến lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.

Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản:

Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin đên khả năng sinh sản của nữ giới.

Trong một thử nghiệm lâm sàng để đánh giá ảnh hưởng của pregabalin đến sự di chuyển của tinh trùng, nam giới khỏe mạnh được điều trị bằng pregabalin ở liều 600 mg/ngày. Sau 3 tháng điêu trị, không ghi nhận ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng.

Nghiên cứu khả năng sinh sản ở chuột cái đã cho thấy tác dụng không mong muốn đối với sinh sản. Nghiên cứu khả năng sinh sản ở chuột đực đã cho thấy các tác dụng không mong muốn đối với sự phát triển và sinh sản. Sự liên quan về mặt lâm sàng của những phát hiện này chưa được biết rõ.

Ảnh hưởng của Thuốc Rewisca 75mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Rewisca có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Rewisca có thể gây chóng mặt và ngủ gà và do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, sử dụng máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động có thể gây nguy hiểm khác cho đến khi đã biết được ảnh hưởng của thuốc đến khả năng thực hiện các hoạt động này của họ.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Rewisca 75mg

Tương tác của thuốc:

  • Do pregabalin được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không đổi, được chuyển hóa không đáng kê ở người (< 2% liêu dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng các chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc trong in vitro, và không gắn kết với protein huyết tương, nên nó không cơ khả năng xảy ra các tương tác về dược động học với thuốc khác.

Các nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học quần thể

  • Theo đó, trong các nghiên cứu in vivo không có các tương tác về dược động học có liên quan đến lâm sàng được ghi nhận giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hoặc ethanol. Phân tích dược động học quần thể đã chỉ ra rằng các thuốc trị đái tháo đường dùng đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không có ảnh hưởng có ý nghĩa về mặt lâm sàng đối với thanh thải pregabalin.

Các thuốc tránh thai dùng đường uổng, norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol:

  • Sử dụng đồng thời pregabalin với các thuôc tránh thai đường uống, norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của từng chất.

Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương:

  • Pregabalin có thể làm tăng các tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, sử dụng đồng thời pregabalin đa liều dùng đường uống với oxycodone, lorazepam, hoặc ethanol không gây các ảnh hưởng quan trọng trên lâm sàng đối với hô hấp. Theo kinh nghiệm hậu mãi, đã có những báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở những bệnh nhân đang dùng pregabalin và các thuốc làm suy yếu hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin làm tăng sự suy giảm nhận thức và chức năng vận động thô do oxycodone gây ra.

Các tương tác trên người già:

  • Không có các nghiên cứu tương tác dược lực học cụ thê được tiên hành trên người già. Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện trên người lớn trưởng thành.

Tương kỵ của thuốc:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Rewisca 75mg

Trong quá trình sử dụng Rewisca 75mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tóm tắt sơ lược về độ an toàn:

Chương trình thử lâm sàng với pregabalin được tiến hành trên hơn 8900 bệnh nhân dùng pregabalin, trong đó có trên 5600 bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm mù đôi giả dược có kiểm soát. Các tác dụng không mong muốn hay gặp được báo cáo là chóng mặt và ngủ gà. Các tác dụng không mong muốn thường ở mức độ nhẹ và vừa. Trong tất cả các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ ngưng dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 12% với những bệnh nhân dùng pregabalin và 5% với những bệnh nhân dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất dẫn đến việc ngưng dùng thuốc ở nhóm pregabalin là chóng mặt và ngủ gà.

Bảng danh sách các tác dụng không mong muốn:

Trong bảng 2 dưới đây, các tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ lớn hơn so với dùng giả dược và ở nhiều hơn một bệnh nhân, được liệt kê theo phân loại cơ quan và tần suất (rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10 ); ít gặp (>1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gạp (<1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước lượng được từ những dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê cũng có thể là do bệnh lý tiềm ẩn và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời.

Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ của các tác dụng không mong muốn nói chung, tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là ngủ gà tăng lên.

Các tác dụng không mong muốn đã báo cáo trong kinh nghiệm hậu mãi được in nghiêng trong bảng danh sách dưới đây.

Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn của pregabalin

Phân loại hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Thường gặp Viêm mũi họng
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
ít gặp Giảm bạch cầu trung tính
Rối loạn hệ miễn dịch
ít gặp Quá mẫn
Hiếm gặp Phù mạch, phản ứng dị ứng
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa
Thường gặp Tăng sự thèm ăn
ít gặp Chán ăn, hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần
Thường gặp Tâm trạng sảng khoái, lú lẫn, dễ bị kích thích, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục
ít gặp Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, trầm cảm, tâm trạng buồn phiền, tâm trạng phấn chấn, sự gãy hấn, những thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, khó khăn khi tìm từ diễn đạt, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, không đạt được cực khoái, lãnh đạm
Hiếm gặp Giải ức chế
Rối loạn hệ thân kinh
Hay gặp Chóng mặt, ngủ gà, đau đầu
Thường gặp Mất điều hòa, bất thường trong phối hợp, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm xúc giác, an thần, mất cân bằng, ngủ lịm
ít gặp Ngất, trạng thái sững sờ, giật rung cơ, mất ý thức, tăng hoạt động tâm thần vận động, loạn vận động, chóng mặt tư thế, run chủ ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, tinh thần suy giảm, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng rát, mất vị giác, khó chịu
Hiếm gặp Co giật, loạn khứu, giảm chức năng vận động, loạn khả năng viết
Rối loạn thị giác
Thường gặp Nhìn mờ, song thị
ít gặp Mất thị giác ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, khuyết tật thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, lóa mắt, khô mắt, tăng tiết nước mắt, kích ứng mắt
Hiếm gặp Mất thị lực, viêm giác mạc, nhìn dao động, thay đối nhận thức vể chiều sâu của thị giác, giãn đồng tử, lác mắt, độ sáng của mắt
Rối loạn tai và mê đạo
Thường gặp Chóng mặt
Ít gặp Tăng thính lực
Rối loạn tim
ít gặp Nhịp tim nhanh, tâm nhĩ thất độ I, nhịp tim chậm , suy tim sung huyết
Hiêm gặp Kéo dài khoảng QT, nhịp tim nhanh xoang, loạn nhịp xoang
Rối loạn mạch máu
It gặp Hạ huyêt áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng mặt, lạnh ngoại vi
Rối loạn hô hâp, ngực và trung thât
Ít gặp Khỏ thờ, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngửi không mùi
Hiếm gặp Phối phù nề, đau thắt họng
Rôi loạn tiêu hóa
Thường gặp Nôn, buôn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bung, khô miệng
Ít gặp Trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miêng
Hiếm gặp Cố trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt
Rối loạn gan mật
It gặp Tăng men gan*
Hiếm gặp Vàng da
Rất hiếm gặp Suy gan, viêm gan
Rồi loạn da và mô dưới da
ít gặp Da nổi mụn, mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa
Hiếm gặp Hội chứng Stevens Johnson, mồ hôi lạnh
Rối loạn mô liên kết và cơ xương
Thường gặp Chuột rút cơ, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ từ cung
ít gặp Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cô, cứng cơ
Hiếm gặp Globin cơ niệu kịch phát
Rối loạn thận và tiết liệu
ít gặp Tiêu không kiểm soát, khó tiểu tiện
Hiếm gặp Suy thận, giảm niệu, bí tiểu
Rối loạn hệ sinh sản và vú
Thường gặp Rối loạn chức năng cương dương
ít gặp Rối loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau ngực
Hiếm gặp Vô kinh, chất tiết ở vú, tăng kích thước vú, to vú ở nam giới
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc
Thường gặp Phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm thấy bất thường, mệt mỏi
ít gặp Phù toàn thân, phù mặt, tức ngực, đau, sốt, khát, ớn lạnh, suy nhược
Ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm
Thường gặp Tăng cân
ít gặp Tăng creatine phosphokinase trong máu, tăng đường huyết, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân .
Hiếm gặp Giám số lượng bạch cầu Ạ.

Tăng alanine aminotransferase (ALT) và tăng aspartate aminotransferase (AST)

Sau khi ngưng sừ dụng pregabalin ngắn hạn hoặc dài hạn, các triệu chứng cai thuốc đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Các phản ứng sau đã được ghi nhận: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, tình trạng kích động, trầm cảm, đau, tăng tiết mô hôi và chóng mặt, cho thấy sự phụ thuộc thuốc. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điêu trị. Liên quan đến việc ngưng điều trị pregabalin thời gian dài, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liêu dùng.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Trong kinh nghiệm hậu mãi, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được ghi nhận khi dùng quá liều pregabalin bao gồm ngủ gà, tình trạng lú lẫn, kích động và bồn chồn động kinh cũng đã được báo cáo.

Trong các trường hợp hiếm, hôn mê đã được báo cáo.

Cách xử trí:

Điều trị quá liều preẹabalin bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ chung và có thể bao gồm thẩm tách máu nếu cần thiết (xem mục Liều dùng, Cách dùng – Bảng 1)

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm trị liệu: Chống động kinh.

Mã ATC: N03AX16Ĩ

Hoạt chất là pregabalin, là một gamma-aminobutyric acid tương tự [(S) -3- (aminomethyl) -5- methylhexanoic acid],

Cơ chế tác dụng:

Prẹgabalin gắn kết với một tiểu đơn vị phụ trợ (a2-S protein) của dòng calci mang điện trong hệ thống thần kinh trung ương.

Độ an toàn và hiệu quả trên lâm sàng:

Đau thần kinh

Hiệu quả đã được chứng minh trong các thử nghiệm ở người bị bệnh thần kinh đái tháo đường, đau dây thân kinh sau zona và chân thương tủy sông. Hiệu quả chưa được nghiên cứu trong các dạng khác của đau thần kinh.

Pregabalin đã được nghiên cứu trong 10 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát lên đến 13 tuần với liều dùng 2 lần/ ngày (BID) và lên đến 8 tuần với liều dùng 3 lần/ ngày (TID). Nhìn chung, độ an toàn và hiệu quả của chế độ liều BID và TID là tương tự.

Trong các thử nghiệm lâm sàng lên đến 12 tuần cho cả trường hợp đau thần kinh trung ương và ngoại vi, giảm đau đã được ghi nhận trong tuần đầu và được duy trì trong suốt thời gian điều trị.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đau thần kinh ngoại vi, 35% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% số bệnh nhân dùng giả dược có tỷ lệ đáp ứng giảm đau 50% tính theo điểm. Đối với bệnh nhân không bị ngủ gà, tỷ lệ đáp ứng này được ghi nhận ở 33% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% số bệnh nhân dùng giả dược. Đối với những bệnh nhân có ngủ gà, tỷ lệ đáp ứng là 48% số bệnh nhân được điều trị bàng pregabalin và 16% số bệnh nhân dùng giả dược.

Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đau thần kinh trung ương, 22% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 7% số bệnh nhân dùng giả dược có tỷ lệ đáp ứng giảm đau 50% tính theo điểm.

Bệnh động kỉnh

Điều trị bổ trợ

Pregabalin đã được nghiên cứu trong 3 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong 12 tuần với liều hoặc BID hoặc TID. Nhìn chung, độ an toàn và hiệu quả của chế độ liều BID và TID là tương tự nhau.

Giảm tần số cơn động kinh đã được ghi nhận trong tuần đầu.

Đơn trị (bệnh nhân mới được chẩn đoán)

Pregabalin đã được nghiên cứu trong 1 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong 56 tuần với liều

BID.

Pregabalin và lamotrigine có độ an toàn và khả năng dung nạp tốt tương tự nhau.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Pregabalin đã được nghiên cứu trong 6 thử nghiệm có kiểm soát trong 4-6 tuần, một nghiên cứu ở người già trong 8 tuần và một nghiên cứu ngăn ngừa tái phát kéo dài với giai đoạn ngăn ngừa tái phát mù đôi trong 6 tháng.

Giảm các triệu chứng của GAD được thê hiện qua thang lo âu Hamilton (HAM-A) đã được ghi nhận trong tuần đầu.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát (trong 4-8 tuần), 52% số bệnh nhân được điều trị băng pregabalin và 38% số bệnh nhân dùng giả dược đã có tỷ lệ đáp ứng ít nhât là 50% trong tổng điểm HAM-A từ đầu đến điểm cuối.

Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ các bệnh nhân điều trị bằng pregabalin được báo cáo nhìn mờ là cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược và được hôi phục trong đa số các trường hợp với liều dùng liên tục. Thử nghiệm nhãn khoa (bao gồm kiểm tra thị lực, kiểm tra thị trường và soi giãn đáy mắt) đã được tiến hành ở trên 3600 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát. Ở những bệnh nhân này, thị lực giảm ở 6,5% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin, và 4,8% số bệnh nhân dùng giả dược. Các thay đổi thị trường đã được ghi nhận ở 12,4% số bệnh nhân được điêu trị bằng pregabalin, và 11,7% số. bệnh nhân dùng giả dược. Những thay đổi khi soi đáy mắt đã được ghi nhận ở 1,7% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 2,1% số bệnh nhân dùng giả dược.

Đặc tính dược động học

Pregabalin đạt được trạng thái ổn định tương tự như ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân động kinh dùng thuốc chống động kinh và bệnh nhân bị đau mãn tính.

Hấp thu:

Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ khi dùng cả liều đơn và liều đa. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng >90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tốc độ hấp thu pregabalin giảm khi dùng cùng với thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25-30% và làm chậm tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, sử dụng pregabalin với thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể nào về mặt lâm sàng tới mức độ hấp thu pregabalin

Phân bố:

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai ở chuột cống và có mặt trong sữa chuột. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 1/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng một liều pregabalin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu là ở dạng chưa chuyển hóa. Dần xuất N-methyl của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi của pregabalin dạng S-enantiomer đến dạng R-enantiomer.

Thải trừ:

Pregabalin được thải trừ ra khỏi tuần hoàn toàn thân chủ yếu qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Thanh thải pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin (xem phần Suy thận). Điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân bị giảm chức năng thận hoặc đang thẩm tách máu là cần thiết.

Tỉnh tuyến tính/không tuyến tính:

Dược động học của pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều khuyên dùng hàng ngày. Khoảng biến thiên của dược động học của pregabalin là thấp (< 20%). Dược động học của liều đa có thể được dự đoán từ các dữ liệu của liều đơn. Vì vậy, không cần theo dõi thường xuyên nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Giới tính:

Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy giới tính không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Suy thận:

Thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Ngoài ra, pregabalin được loại bỏ hiệu ra khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu (Sau 4 giờ thẩm tách máu, nồng độ pregabalin trong huyết tương giảm khoảng 50%). Do thải trừ qua thận là con đường thải trừ chính, giảm liều ở bệnh nhân bị suy thận, và dùng liều bổ sung sau khi thẩm tách máu là cần thiết.

Suy gan:

Không có các nghiên cứu dược động học đặc hiệu được tiến hành ở bệnh nhân bị giảm chức năng gan. Vì pregabalin không được chuyển hóa đáng kể và bài tiết chủ yếu ở dạng không đổi trong nước tiểu, nên bệnh nhân bị giảm chức năng gan sẽ không có thay đổi đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Người già (trên 65 tuồi):

Thanh thải pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi tăng lên. Sự giảm thanh thải pregabalin đường uống phù họp với sự giảm thanh thải creatinin do tuổi tác. Giảm liều pregabalin có thể được yêu cầu ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương do tuổi tác.

Phụ nữ cho con bú:

Dược động học của pregabalin liều 150 mg mỗi 12 giờ (liều 300 mg hàng ngày) được đánh giá ở 10 phụ nữ cho con bú ở ít nhất 12 tuần sau sinh. Việc cho con bú có ít hoặc không có ảnh hưởng đến dược động học của pregabalin. Pregabalin được bài tiết vào trong sữa mẹ với nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 76% nồng độ thuốc trong huyết tương của người mẹ. Liều dùng ở trẻ sơ sinh được ước lượng từ sữa mẹ (giả sử mức tiêu thụ sữa trung bình là 150 ml/kg/ngày) ở phụ nữ đang dùng liều 300 mg/ngày hoặc liều tối đa 600 mg/ngày sẽ tương ứng là 0,31 hoặc 0,62 mg/kg/ngày. Những liều ước tính này là khoảng 7% tổng liều dùng hàng ngày ở người mẹ tính theo mg/kg.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Rewisca 75mg

  • Không nên dùng Thuốc Rewisca 75mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Rewisca 75mg

Thuốc Rewisca 75mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thân nang màu vàng nâu, nắp nang được in kí hiệu “P75”, màu đen, bên trong nang có chứa bột màu trắng hoặc trắng nhạt, cỡ nang số 4, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất cgisnh, phía dưới cùng in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo KRKA. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Rewisca 75mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Rewisca 75mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 4 vỉ x 14 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thuốc Rewisca 75mg mua ở đâu

Thuốc Rewisca 75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Rewisca 75mg giá bao nhiêu

Thuốc Rewisca 75mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 13.500đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21725-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

KRKA, D.D., Novo Mesto

Địa chỉ: Smarjeska Cesta 6, 8501 Novo Mesto Slovenia

Xuất xứ

Slovenia

Đánh giá Rewisca 75mg điều trị đau thần kinh, bệnh động kinh
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Rewisca 75mg điều trị đau thần kinh, bệnh động kinh
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)