Xuất xứ Pakistan
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu MBL Pharma
Chuyên mục

SEBIZOLE có nguồn gốc, xuất xứ từ Pakistan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

SEBIZOLE là gì

SEBIZOLE là thuốc bán theo đơn, sử dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Trimethoprim BP, Sulfamethoxazol BP. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol.

Công dụng – chỉ định của Thuốc SEBIZOLE

SEBIZOLE được chỉ định điều trị thuốc được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành; Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn; Viêm phổi cấp ở trẻ em; Viêm tai giữa cấp ở trẻ em; Viêm xoang má cấp người lớn. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng); Nhiễm khuẩn do Pneumocystis cariniiViêm phổi do Pneumocystis carinii.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc SEBIZOLE

SEBIZOLE bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Trimethoprim BP 40mg, Sulfamethoxazol BP 200mg

Tá dược: Sodium cyclamat, methyl paraben, propyl paraben, sodium CMC, xanthan gum, glycerin, tween 80, sucrose, aspartam, ponceau red color, tinh dầu hồi, nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc SEBIZOLE

Thuốc SEBIZOLE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:

Người lớn: uống 20ml hỗn dịch, mỗi lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.

Hoặc liệu pháp 1 liều duy nhất: 40ml.

Trẻ em: Liều khuyên dùng lml/kg thể trọng, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành):

  • Liều thấp (5ml mỗi ngày, hoặc một lượng gấp 2 – 4 lần liều đó, uống 1 hoặc 2 lần mồi tuần) tỏ ra có hiệu quả làm giảm số lần tái phát.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

Đợt cấp viêm phế quản mạn:

Người lớn: 20-30ml mỗi lần, 2 lần mồi ngày, trong 10 ngày.

Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trè em: lml/kg thể trọng trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5-10 ngày.

Viêm họng do liên cầu khuẩn: Không dùng thuốc này.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:

Lỵ trực khuẩn:

Người lớn: 20ml cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

Trẻ em: lml/kg thể trọng trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii:

Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 2,5ml/kg thể trọng trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14 – 21 ngày.

Bệnh nhân suy thận: Khi chức năng thận suy giảm, cần điều chinh liều theo độ thanh thải creatinin trong bảng sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng khuyến cáo
>30 Dùng liều thông thường
15-30 % liều thông thường
<15 Không dùng thuốc này

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc SEBIZOLE

Rovahadin, điều trị nhiễm khuẩn, viêm màng não
Rovahadin là gì Thuốc Rovahadin là thuốc bán theo đơn. Thành phần dược chất chính gồm có...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương; người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic; mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim; trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc SEBIZOLE

Trong quá trình sử dụng Thuốc SEBIZOLE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thuốc có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G – 6PD.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp có chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuồi và khi dùng cotrimoxazol liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng.

Sử dụng Thuốc SEBIZOLE cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đây bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hỏa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng cotrimazol. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.

Ảnh hưởng của Thuốc SEBIZOLE lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu

Tương tác, tương kỵ của Thuốc SEBIZOLE

  • Cotrimoxazol ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
  • Đùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già. Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat. Cotrimoxazol dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Cotrimoxazol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.

Tác dụng phụ của thuốc SEBIZOLE

Trong quá trình sử dụng SEBIZOLE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: Ngoại ban, mụn phòng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng độc da rất nặng có thê gây chểt, như hội chứng Lyell.

Chế phẩm cotrimoxazol không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiêu máu nguyên hồng cầu khổng lồ thứ phát do thiếu acid folic hoặc người bệnh bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: sốt
  • Da: ngứa, ngoại ban.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.

Ít gặp 1/1000 <ADR< 1/100

  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết
  • Da: mày đay

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

  • Toàn thân: phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh
  • Thần kinh: viêm màng não vô khuẩn.
  • Gan: vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
  • Tâm thần: ảo giác.
  • Chuyển hóa: tăng kali huyết, giảm đường huyết.
  • Máu: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Sinh dục – tiết niệu: suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
  • Tai: ù tai.
  • Da: hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Ly well), hội chứng Stevens-Johnson, ban da đò dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng

Ghi chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC sĩ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện: chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều, ức chế tủy.

Xử trí: gây nôn, rửa dạ dày.

Acid hóa nước tiểu làm tăng sự đào thài trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 -15 ng/ ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.

Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng khiêm tốn thuốc. Thẩm phần màng bụng không hiệu quả.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Sebizole là một hỗn hợp gom sulfamethoxazol (5 phan) và trimethoprim (1 phần) hay còn có tên chung là cotrimoxazol. Sebizole có tác dụng bằng cách ức chế liên tiếp các enzyme trong chuyển hóa acid folic.

Sulfamethoxazol là một sulfonamid có tác dụng kìm khuẩn bằng cách ức chế sự tạo thành dihydrofolic acid của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin có tác dụng diệt khuẩn và bằng cách ức chế enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn, trimethoprim ức chế sự tạo thành tetrahydrofolic acid từ dihydrofolic acid. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ửc che hai giai đoạn liên tiểp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Tảc dụng tối ưu in vitro chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ 1 phàn trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazol. Chế phẩm cotrimoxazol (Trimethoprim/Sulfamethoxazol) được phối hợp với tỳ lệ 1:5; do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đinh đạt xấp xì 1: 20. Tính hiệu quà của thuốc phụ thuộc nhiều vào tính nhạy cảm của vi sinh vật đối vởi trimethoprim hơn là với sulfamethoxazol. Nhiều vi sinh vật kháng sulfamethoxazol nhưng nhạy cảm hoặc nhạy càm vừa với trimethoprim tỏ ra nhạy cảm có tính hiệp đồng với Sebizole.

Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E. coỉi, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả p. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cà các chủng kháng ampicilin), s. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii (hiện nay là Pneumocystis jiroveci).

Sebizole có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.

Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.

In vitro, khả năng đề kháng cotrimoxazol xuất hiện chậm trong ống nghiệm hơn so với từng thành phần đơn của thuốc. Tính kháng này tăng ở cà vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yếu ở Enlerobacter.

Ở Việt Nam, sự kháng cotrimoxazol phát triển rất nhanh, nhiều vi khuẩn trong các năm 70 – 80 thường nhạy cảm với cotrimoxazol, nay đã kháng mạnh {Haemophilus influenzae, E. coll, Klebsiella, Proteus spp., Enterbacter, Salmonella typhi…}.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazole được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim, nồng độ

huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazole là 40 – 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 – 5 mg/lít, của sulfamethoxazole là 100 mg/lít sau 2 – 3 ngày điều trị với 2 liều mồi ngày.

Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazole là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazole thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hom ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hom sulfamethoxazole. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hom 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc SEBIZOLE

  • Không nên dùng Thuốc SEBIZOLE quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc SEBIZOLE

Thuốc SEBIZOLE được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc SEBIZOLE tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc SEBIZOLE

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống

Thuốc SEBIZOLE mua ở đâu

Thuốc SEBIZOLE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc SEBIZOLE giá bao nhiêu

Thuốc SEBIZOLE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17357-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

MBL Pharma

B-77-A, H.I.T.E., Lasbela Pakistan

Xuất xứ

Pakistan

Đánh giá SEBIZOLE, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá SEBIZOLE, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)