Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pakistan |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | MBL Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-17357-13
|
| Nhà sản xuất | MBL Pharma |
| Hoạt chất | Trimethoprim 40mg/5ml; Sulfamethoxazol 200mg/5ml |
| Thành phần | Cotrimoxazol (Sulfamethoxazole), Trimethoprim |
SEBIZOLE có nguồn gốc, xuất xứ từ Pakistan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol.
SEBIZOLE được chỉ định điều trị thuốc được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành; Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn; Viêm phổi cấp ở trẻ em; Viêm tai giữa cấp ở trẻ em; Viêm xoang má cấp người lớn. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng); Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii. Viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
SEBIZOLE bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Trimethoprim BP 40mg, Sulfamethoxazol BP 200mg
Tá dược: Sodium cyclamat, methyl paraben, propyl paraben, sodium CMC, xanthan gum, glycerin, tween 80, sucrose, aspartam, ponceau red color, tinh dầu hồi, nước tinh khiết.
Thuốc SEBIZOLE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
Người lớn: uống 20ml hỗn dịch, mỗi lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Hoặc liệu pháp 1 liều duy nhất: 40ml.
Trẻ em: Liều khuyên dùng lml/kg thể trọng, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành):
Đợt cấp viêm phế quản mạn:
Người lớn: 20-30ml mỗi lần, 2 lần mồi ngày, trong 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trè em: lml/kg thể trọng trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5-10 ngày.
Viêm họng do liên cầu khuẩn: Không dùng thuốc này.
Lỵ trực khuẩn:
Người lớn: 20ml cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em: lml/kg thể trọng trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii:
Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 2,5ml/kg thể trọng trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14 – 21 ngày.
Bệnh nhân suy thận: Khi chức năng thận suy giảm, cần điều chinh liều theo độ thanh thải creatinin trong bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng khuyến cáo |
| >30 | Dùng liều thông thường |
| 15-30 | % liều thông thường |
| <15 | Không dùng thuốc này |
Trong quá trình sử dụng Thuốc SEBIZOLE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đây bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hỏa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng cotrimazol. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
Chưa có dữ liệu
Trong quá trình sử dụng SEBIZOLE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: Ngoại ban, mụn phòng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng độc da rất nặng có thê gây chểt, như hội chứng Lyell.
Chế phẩm cotrimoxazol không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiêu máu nguyên hồng cầu khổng lồ thứ phát do thiếu acid folic hoặc người bệnh bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp 1/1000 <ADR< 1/100
Hiếm gặp, ADR< 1/1000
Ghi chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC sĩ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
Quá liều và cách xử trí
Biểu hiện: chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều, ức chế tủy.
Xử trí: gây nôn, rửa dạ dày.
Acid hóa nước tiểu làm tăng sự đào thài trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 -15 ng/ ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.
Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng khiêm tốn thuốc. Thẩm phần màng bụng không hiệu quả.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sebizole là một hỗn hợp gom sulfamethoxazol (5 phan) và trimethoprim (1 phần) hay còn có tên chung là cotrimoxazol. Sebizole có tác dụng bằng cách ức chế liên tiếp các enzyme trong chuyển hóa acid folic.
Sulfamethoxazol là một sulfonamid có tác dụng kìm khuẩn bằng cách ức chế sự tạo thành dihydrofolic acid của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin có tác dụng diệt khuẩn và bằng cách ức chế enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn, trimethoprim ức chế sự tạo thành tetrahydrofolic acid từ dihydrofolic acid. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ửc che hai giai đoạn liên tiểp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
Tảc dụng tối ưu in vitro chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ 1 phàn trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazol. Chế phẩm cotrimoxazol (Trimethoprim/Sulfamethoxazol) được phối hợp với tỳ lệ 1:5; do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đinh đạt xấp xì 1: 20. Tính hiệu quà của thuốc phụ thuộc nhiều vào tính nhạy cảm của vi sinh vật đối vởi trimethoprim hơn là với sulfamethoxazol. Nhiều vi sinh vật kháng sulfamethoxazol nhưng nhạy cảm hoặc nhạy càm vừa với trimethoprim tỏ ra nhạy cảm có tính hiệp đồng với Sebizole.
Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E. coỉi, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả p. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cà các chủng kháng ampicilin), s. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii (hiện nay là Pneumocystis jiroveci).
Sebizole có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.
Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.
In vitro, khả năng đề kháng cotrimoxazol xuất hiện chậm trong ống nghiệm hơn so với từng thành phần đơn của thuốc. Tính kháng này tăng ở cà vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yếu ở Enlerobacter.
Ở Việt Nam, sự kháng cotrimoxazol phát triển rất nhanh, nhiều vi khuẩn trong các năm 70 – 80 thường nhạy cảm với cotrimoxazol, nay đã kháng mạnh {Haemophilus influenzae, E. coll, Klebsiella, Proteus spp., Enterbacter, Salmonella typhi…}.
Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazole được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim, nồng độ
huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazole là 40 – 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 – 5 mg/lít, của sulfamethoxazole là 100 mg/lít sau 2 – 3 ngày điều trị với 2 liều mồi ngày.
Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazole là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazole thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hom ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hom sulfamethoxazole. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hom 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Thuốc SEBIZOLE được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
Thuốc SEBIZOLE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc SEBIZOLE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17357-13
MBL Pharma
B-77-A, H.I.T.E., Lasbela Pakistan
Pakistan
Không hiển thị thông báo này lần sau.