Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Indonesia |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | MSD |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
Thuốc Tanatril 10mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Indonesia và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng trong điều trị tăng huyết áp.
Nội dung chính
Tanatril 10mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Với thành phần dược chất chính là Imidapril hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị tăng huyết áp nhu mô thận.
Tanatril 10mg được chỉ định điều trị
Tăng huyết áp huyết áp nhu mô thận;
Tăng huyết áp
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Tanatril 10mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Imidapril hydrochloride 5mg, 10mg.
Tá dược: Lactose, macrogol 6000, magnesi stearat.
Thuốc Tanatril 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng Thuốc Tanatril 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng thận trọng (Cần dùng Tanatril thận trọng ở những người bệnh sau)
Những thận trọng quan trọng
Vì những nhóm người bệnh sau đây có thể gặphạ huyết áp tạm thời nhưng nghiêm trọngs au khi khởi đầu dùng Tanatril, nên bắt đầu bằng liều thấp hơn, rồi tăng dần liều, đồng thời phải theo dõi chặt người bệnh.
Không dùng thuốc 24 giờ trước khi phẫu thuật.
Thận trọng về phân phối thuốc:
Thận trọng khác:
Chống chỉ định TANATRIL ở người mang thai hoặc nghi có thai (ít nước ối, thai chết, tử vong sơ sinh, hạ huyết áp, suy thận, tăng kali/máu, giảm sản não ở trẻ em sơ sinh đã được báo cáo ở người mẹ có tăng huyết áp mà dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) thời gian giữa hoặc cuối của thai kỳ. Cũng gặp co chân tay và biến dạng sọ – mặt ở trẻ sơ sinh có thể do nguyên nhân ít nước ối).
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng TANATRIL. Nếu xét thấy thuốc quá cần cho người mẹ, phải ngừng cho con bú suốt thời kỳ mẹ dùng thuốc (thử nghiệm trên chuột cống, thấy imidapril hydrochloride bài tiết qua sữa mẹ).
Do tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc có thể gây chóng mặt hoặc choáng váng, người bệnh cần thận trọng khi tham gia các hoạt động có rủi ro lớn đòi hỏi sự tinh tảo, như lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc v.v…
Chống chỉ định phối hợp thuốc (Không được dùng Tanatril cùng với những thuốc sau đây)
| Tên thuốc | Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị | Cơ chế và yếu tố nguy cơ |
| Dùng dextran cellulose sulfat để hấp phụ loại trừ LDL – cholesterol (cột hấp phụ LDL: Liposorberd) | Có thể bị choáng | Cellulose dextran sulfat tích điện âm thúc đẩy sản xuất kinin trong máu và imidapril HCl tương tác với cơ chất chuyển hóa của bradykinin. Sự phối hợp này làm tăng tích luỹ bradykinin. |
| Bệnh nhân có thẩm phân bằng màng acrylonitrile methallyl sulfonat natri (AN69). | Có thể gặp phản ứng phản vệ | Vì polyelectrolyte AN69 thúc đẩy sản xuất kinin trong máu, nên imidapril hydrochloride tương tác với chất chuyển hoá của bradykinin, hậu quả là tích luỹ bradykinin. |
Thận trọng khi phối hợp thuốc (Thận trọng khi phối hợp Tanatril với các thuốc sau đây)
| Tên thuốc | Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị | Cơ chế và yếu tố nguy cơ |
| Thuốc lợi niệu giữ kali (spironolactone, triamterene v.v), thuốc bổ sung kali (kali chloride v.v.). | Hàm lượng kali trong huyết thanh có thể tăng. Khi phối hợp các thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ hàm lượng kali trong huyết thanh. | Imidapril hydrochloride ức chế sản xuất angiotenisin II, hậu quả là giảm tiết aldosteron, nên làm giảm đào thải kali. Thận trọng đặc biệt với người suy thận. |
| Thuốc lợi niệu giảm huyết áp (trichlormethiazide, hydrochlorothiazide v.v.). | Vì bệnh nhân dùng thuốc lợi niệu có thể gặp hạ huyết áp mạnh sau khi khởi đầu dùng imidapril hydrochloride, nên phải dùng thuốc thận trọng như giảm liều khởi đầu. | Vì dùng thuốc lợi niệu làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương, nên dùng imidapril hydrochloride sẽ dễ gây hạ huyết áp mạnh. |
| Các chế phẩm chứa lithi (lithicarbonate); | Triệu chứng ngộ độc lithium (buồn ngủ, run, loạn trí…) có thể gặp. Cần định lượng thường kỳ nồng độ lithium trong máu. Nếu gặp điều bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng cả 2 thuốc. | Imidapril hydrochloride thúc đấy tái hấp thu lithium ở ống thận. |
| Thuốc chống viêm không steroid (indomethacin…) | Tác dụng làm hạ huyết áp có thể bị giảm. Đo huyết áp thường kỳ và có biện pháp thích hợp. | Vì các thuốc chống viêm không steriod (NSAID) ức chế sự tổng hợp prostaglandin, nên NSAID làm giảm tác dụng hạ huyết áp của imidapril hydrochloride. |
| Các chế phẩm chứa kallidinogenase. | Có khả năng sự hạ huyết áp quá mức là do phối hợp với imidapril hydrochloride. | Sự giãn cơ trơn mạch máu sẽ tăng lên do tác dụng ức chế của imidapril hydrochloride trên sự phân hủy của kinin và trên hoạt tính sản xuất kinin của kallidinogenase. |
| Các thuốc khác có tác dụng làm hạ huyết áp (các thuốc giảm áp, các nitrat v.v.) | Tác dụng làm hạ huyết áp có thể tăng lên. Cần đo huyết áp thường kỳ và điều chỉnh liều lượng của cả 2 thuốc . | Phối hợp thuốc tạo tác dụng hiệp đồng cộng làm giảm mạnh huyết áp. |
Trong quá trình sử dụng Tanatril 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Những phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (hiếm < 0,1%, tần số chưa rõ do báo cáo tự phát).
Phù niêm mạc biểu hiện bằng sưng mặt, lưỡi, hầu và thanh quản kèm theo khó thở. Nếu gặp bất kỳ một trong các dấu hiệu trên, cần ngừng ngay thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kháng histamin, hormon vỏ thượng thận v.v… và giữ vững đường hô hấp.
Những phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (với các thuốc tương tự)
Các phản ứng có hại khác.
Nếu gặp bất kỳ phản ứng có hại nào, cần có các biện pháp thích hợp, như ngừng thuốc.
| Tần số chưa rõ | 5% > phản ứng có hại ≥ 0,1% | Phản ứng có hại < 0,1% | |
| Máu | Giảm: hồng cầu, Hemoglobine, hematocrit, tiểu cầu
Tăng: bạch cầu ưa eosin |
||
| Thận | Tăng BUN và creatinin trong huyết thanh | Protein niệu | |
| Thần kinh – tâm thần | Buồn ngủ | Nhức đầu, mê sảng, choáng váng | Choáng váng khi đứng dậy, mất ngủ |
| Tim mạch | Hạ huyết áp | Tim đập mạnh (đánh trống ngực) | |
| Hô hấp | Ho, cảm giác khó chịu kỳ quặc ở họng | Đờm, khản giọng | |
| Tiêu hoá | Buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy | ||
| Gan | Tăng γ – GTP | Tăng SGOT và SGPT | Tăng phosphatase kiềm và LDH; vàng da |
| Quá mẫn cảm | Nhạy cảm, ánh sáng, mày đay | Phát ban, ngứa | |
| Phản ứng có hại khác | Rụng tóc, yếu mệt, tê cóng | Tăng kali huyết thanh | ù tai, vị giác bất thường, khát, tăng creatinin phosphokinase (CPK), tức ngực, mệt, phù, đỏ nóng mặt |
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu có nghi ngờ dùng quá liều, cần phải được điều trị cẩn thận và có các biện pháp hỗ trợ phù hợp
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Imidapril hydrochloride là tiền chất; sau khi uống, bị thuỷ phân để tạo dạng chuyển hoá acid dicarboxylic (là imdaprilat) có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Imdaprilat ức chế hoạt động của ACE, enzym phân bố rộng khắp trong máu và tế bào nội mô của nhiều loại mô. Tác dụng làm hạ huyết áp của imidapril hydrochloride là do ức chế ACE, từ đó kìm hãm sự tạo thành angiotensin II, kết quả là trực tiếp hoặc gián tiếp làm giãn mạch ngoại biên và giảm sức cản thành mạch.
Ức chế ACE
Imidaprilat là chất chuyển hoá còn hoạt tính, ức chế có cạnh tranh hoạt tính các chế phẩm ACE lấy từ vỏ thận của lợn và từ huyết thanh người; sự ức chế này phụ thuộc liều lượng.
Trên chuột cống, uống imidapril hydrochloride và imidaprilat ức chế phụ thuộc liều lượng sự tăng huyết áp do dùng angiotensin I.
Tác dụng làm hạ huyết áp.
Chuột cống uống imidapril hydrochloride có tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc liều lượng (chuột tăng huyết áp tự phát và chuột gây tăng huyết áp bằng 2 – kidney – 1 – clip Goldblatt. Thuốc chỉ có tác dụng hạ huyết áp nhẹ ở chuột có huyết áp bình thường, nhưng không có hiệu lực ở chuột cống gây tăng huyết áp bằng DOCA/nước muối.
Chuột tăng huyết áp tự phát uống imdapril hydrochloride trong 2 tuần, thấy thuốc có tác dụng hạ áp ổn định và không có tác dụng trên nhịp tim.
Người bệnh có tăng huyết áp tự phát uống nhiều ngày imidapril hydrochloride với liều 5 – 10mg một lần mỗi ngày, thấy thuốc có tác dụng ổn định làm hạ huyết áp và không có tác dụng trên sự thay đổi huyết áp theo nhịp sinh học một ngày đêm.
Imidapril hydrochloride chuyển hóa cho 4 chất chuyển hóa và chất mẹ imidapril hydrochloride. Trong 4 chất chuyển hóa, chỉ riêng có dạng acid di – carboxylic (imidaprilat) là có hoạt tính dược lý.
Hấp thu:
Người khỏe mạnh uống liều đơn 10mg imidapril hydrochloride, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đào thải từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Imidaprilat là chất chuyển hóa còn hoạt tính của imidapril, đạt nồng độ đỉnh (khoảng 15ng/ml), sau khi uống imidapril 6 – 8 giờ, đào thải dần từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 8 giờ.
Chuyển hóa và thải trừ
Người khỏe mạnh uống liều khởi đầu 10mg imidapril hydrochloride, thì 25,5 % liều dùng sẽ thải trừ qua nước tiểu trong 24 giờ.
Tích lũy
Người khỏe mạnh uống liều khởi đầu 10mg imidapril hydrochloride một lần mỗi ngày, dùng trong một tuần liền, thì nồng độ imidaprilat trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 3 -5 ngày dùng thuốc. Không có dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở người bệnh có suy chức năng thận thì hàm lượng đỉnh imidaprilat trong huyết tương tăng lên và sẽ chậm thải trừ khỏi huyết tương.
Đặc điểmTên hoá học:
(-) – (4S) – 3-[(2S) – 2[[(1S) – 1 – ethoxycarbonyl – 3 – phenylpropyl] amino] propionyl] – 1 – methyl – 2 – oxoimidazolidine – 4 – carboxylic acid hydrochloride
Công thức phân tử: C20H27N3O6.HCl: 441.91
Công thức cấu tạo:
Không hiển thị thông báo này lần sau.