Xuất xứIndonesia
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệuMSD

Thuốc Tanatril 10mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Indonesia và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng trong điều trị tăng huyết áp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Tanatril 10mg là gì

Tanatril 10mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Với thành phần dược chất chính là Imidapril hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị tăng huyết áp nhu mô thận.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Tanatril 10mg

Tanatril 10mg được chỉ định điều trị

  • Tăng huyết áp huyết áp nhu mô thận;

  • Tăng huyết áp

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Tanatril 10mg

Xem thêm

Thuốc Tanatril 10mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Imidapril hydrochloride 5mg, 10mg.

Tá dược: Lactose, macrogol 6000, magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Tanatril 10mg

Thuốc Tanatril 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Liều uống thường dùng cho người lớn là 5 – 10mg imidapril hydrochloride, dùng liều duy nhất mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tuỳ thuộc tuổi và triệu chứng của người bệnh. Với người tăng huyết áp nghiêm trọng, tăng huyết áp kèm bệnh thận hoặc tăng huyết áp nhu mô thận, thì liều khởi đầu là mỗi ngày uống một lần duy nhất 2,5mg.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Tanatril 10mg

Haiblok 5mg điều trị tăng huyết áp
Haiblok 5mg là gì Haiblok 5mg thuộc nhóm thuốc chẹn B, chọn lọc. Với thành phần...
30.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người dùng dextran cellulose sulfat để hấp thụ loại trừ LDL – cholesterol [có thể gặp sốc] (xin đọc mục THẬN TRỌNG – tương tác thuốc).
  • Người có tiền sử phù niêm (phù niêm do thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) v.v., phù niêm do di truyền, phù niêm mắc phải, phù niêm tự phát v.v.) [Có thể gặp phù niêm kèm khó thở].
  • Người có thẩm phân lọc máu với màng acrylonitrile methallyl sulfonat natri (AN 69) [có thể gặp triệu chứng dạng phản vệ] (xin đọc mục THẬN TRỌNG – tương tác thuốc).
  • Người mang thai hoặc có thể có thai (xin đọc mục THẬN TRỌNG – sử dụng khi mang thai, trở dạ hoặc cho con bú).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Tanatril 10mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Tanatril 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Sử dụng thận trọng (Cần dùng Tanatril thận trọng ở những người bệnh sau)

  • Người cao tuổi (xin đọc mục Thận trọng – sử dụng ở người cao tuổi).
  • Người suy thận (xin đọc các mục Liều lượng và cách dùng – thận trọng – phản ứng có hại).
  • Người hẹp động mạch cả hai bên thận (có thể làm trầm trọng thêm sự suy chức năng thận).
  • Người có rối loạn mạch não (Hạ huyết áp mạnh có thể gây thiếu hụt dòng máu tới não, nên làm tồi tệ hơn trạng thái người bệnh).

Những thận trọng quan trọng

Vì những nhóm người bệnh sau đây có thể gặphạ huyết áp tạm thời nhưng nghiêm trọngs au khi khởi đầu dùng Tanatril, nên bắt đầu bằng liều thấp hơn, rồi tăng dần liều, đồng thời phải theo dõi chặt người bệnh.

  • Người đang thẩm phân lọc máu.
  • Người bị tăng huyết áp nghiêm trọng.
  • Người đang dùng thuốc lợi niệu (đặc biệt với người mới bắt đầu dùng thuốc lợi niệu).
  • Người đang theo chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.
  • Do tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc có thể gây chóng mặt hoặc choáng váng, người bệnh cần thận trọng khi tham gia các hoạt động có rủi ro lớn đòi hỏi sự tinh tảo, như lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc v.v…

Không dùng thuốc 24 giờ trước khi phẫu thuật.

Thận trọng về phân phối thuốc:

  • Vì viên nén TANATRIL được phân phối trong vỏ ép (PTP), cần dặn dò người bệnh hãy lấy thuốc khỏi vỏ đóng gói trước khi uống (đã gặp trường hợp người bệnh nuốt cả vỏ PTP, các góc nhọn của vỏ có thể cứa vào niêm mạc thực quản, gây những biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất).

Thận trọng khác:

  • Đã có báo cáo rằng việc phân phối các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) cùng với insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết khác dễ dàng gây giảm đường huyết

Sử dụng Thuốc Tanatril 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định TANATRIL ở người mang thai hoặc nghi có thai (ít nước ối, thai chết, tử vong sơ sinh, hạ huyết áp, suy thận, tăng kali/máu, giảm sản não ở trẻ em sơ sinh đã được báo cáo ở người mẹ có tăng huyết áp mà dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) thời gian giữa hoặc cuối của thai kỳ. Cũng gặp co chân tay và biến dạng sọ – mặt ở trẻ sơ sinh có thể do nguyên nhân ít nước ối).

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng TANATRIL. Nếu xét thấy thuốc quá cần cho người mẹ, phải ngừng cho con bú suốt thời kỳ mẹ dùng thuốc (thử nghiệm trên chuột cống, thấy imidapril hydrochloride bài tiết qua sữa mẹ).

Ảnh hưởng của Thuốc Tanatril 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc có thể gây chóng mặt hoặc choáng váng, người bệnh cần thận trọng khi tham gia các hoạt động có rủi ro lớn đòi hỏi sự tinh tảo, như lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc v.v…

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Tanatril 10mg

Chống chỉ định phối hợp thuốc (Không được dùng Tanatril cùng với những thuốc sau đây)

Tên thuốcDấu hiệu, triệu chứng và điều trịCơ chế và yếu tố nguy cơ
Dùng dextran cellulose sulfat để hấp phụ loại trừ LDL – cholesterol (cột hấp phụ LDL: Liposorberd)Có thể bị choángCellulose dextran sulfat tích điện âm thúc đẩy sản xuất kinin trong máu và imidapril HCl tương tác với cơ chất chuyển hóa của bradykinin. Sự phối hợp này làm tăng tích luỹ bradykinin.
Bệnh nhân có thẩm phân bằng màng acrylonitrile methallyl sulfonat natri (AN69).Có thể gặp phản ứng phản vệVì polyelectrolyte AN69 thúc đẩy sản xuất kinin trong máu, nên imidapril hydrochloride tương tác với chất chuyển hoá của bradykinin, hậu quả là tích luỹ bradykinin.

Thận trọng khi phối hợp thuốc (Thận trọng khi phối hợp Tanatril với các thuốc sau đây)

Tên thuốcDấu hiệu, triệu chứng và điều trịCơ chế và yếu tố nguy cơ
Thuốc lợi niệu giữ kali (spironolactone, triamterene v.v), thuốc bổ sung kali (kali chloride v.v.).Hàm lượng kali trong huyết thanh có thể tăng. Khi phối hợp các thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ hàm lượng kali trong huyết thanh.Imidapril hydrochloride ức chế sản xuất angiotenisin II, hậu quả là giảm tiết aldosteron, nên làm giảm đào thải kali. Thận trọng đặc biệt với người suy thận.
Thuốc lợi niệu giảm huyết áp (trichlormethiazide, hydrochlorothiazide v.v.).Vì bệnh nhân dùng thuốc lợi niệu có thể gặp hạ huyết áp mạnh sau khi khởi đầu dùng imidapril hydrochloride, nên phải dùng thuốc thận trọng như giảm liều khởi đầu.Vì dùng thuốc lợi niệu làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương, nên dùng imidapril hydrochloride sẽ dễ gây hạ huyết áp mạnh.
Các chế phẩm chứa lithi (lithicarbonate);Triệu chứng ngộ độc lithium (buồn ngủ, run, loạn trí…) có thể gặp. Cần định lượng thường kỳ nồng độ lithium trong máu. Nếu gặp điều bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng cả 2 thuốc.Imidapril hydrochloride thúc đấy tái hấp thu lithium ở ống thận.
Thuốc chống viêm không steroid (indomethacin…)Tác dụng làm hạ huyết áp có thể bị giảm. Đo huyết áp thường kỳ và có biện pháp thích hợp.Vì các thuốc chống viêm không steriod (NSAID) ức chế sự tổng hợp prostaglandin, nên NSAID làm giảm tác dụng hạ huyết áp của imidapril hydrochloride.
Các chế phẩm chứa kallidinogenase.Có khả năng sự hạ huyết áp quá mức là do phối hợp với imidapril hydrochloride.Sự giãn cơ trơn mạch máu sẽ tăng lên do tác dụng ức chế của imidapril hydrochloride trên sự phân hủy của kinin và trên hoạt tính sản xuất kinin của kallidinogenase.
Các thuốc khác có tác dụng làm hạ huyết áp (các thuốc giảm áp, các nitrat v.v.)Tác dụng làm hạ huyết áp có thể tăng lên. Cần đo huyết áp thường kỳ và điều chỉnh liều lượng của cả 2 thuốc .Phối hợp thuốc tạo tác dụng hiệp đồng cộng làm giảm mạnh huyết áp.

Tác dụng phụ của thuốc Tanatril 10mg

Trong quá trình sử dụng Tanatril 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Phản ứng có hại do Tanatril gặp ở 442 trong số 6.741 bệnh nhân (6,6%). Những phản ứng hay gặp nhất là ho 4,5%, chóng mặt 0,2%, tụt huyết áp 0,2%, nhức đầu 0,2%, khó chịu ở hầu 0,2%, phát ban 0,1% v.v. (Số liệu thu thập đến tháng 11/1996).
  • Những bất thường về xét nghiệm cận lâm sàng có liên quan đến thuốc này gặp ở 47 trong số 832 bệnh nhân (5,6%). Những bất thường hay gặp là tăng các men SAST (SGOT) (1,4%), tăng SALT (SGPT) (1,7%), và tăng creatinin máu (0,7%) (ở thời điểm được cấp phép).

Những phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (hiếm < 0,1%, tần số chưa rõ do báo cáo tự phát).

Phù niêm mạc biểu hiện bằng sưng mặt, lưỡi, hầu và thanh quản kèm theo khó thở. Nếu gặp bất kỳ một trong các dấu hiệu trên, cần ngừng ngay thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kháng histamin, hormon vỏ thượng thận v.v… và giữ vững đường hô hấp.

  • Hiếm gặp giảm tiểu cầu nghiêm trọng. Nếu gặp các triệu chứng này, phải ngừng thuốc ngay và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Vì có thể gặp bệnh thận cấp tính và cơn kịch phát của suy thận, cần theo dõi chặt chẽ người bệnh và làm các test chức năng thận. Nếu gặp bất thường, cần có các biện pháp điều trị thích hợp, như ngừng thuốc.
  • Có thể gặpviêm da tróc vảy (đỏ da), hội chứng niêm mạc – da – mắt (hội chứng Stevens – Johnson và triệu chứng giống bệnh pemphigus: nếu gặp các triệu chứng như ban đỏ, vết dộp, ngứa, sốt v.v cần ngừng thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

Những phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (với các thuốc tương tự)

  • Giảm huyết cầu toàn thể có thể gặp khi dùng các thuốc khác ức chế men chuyển angiotensin. Nếu gặp các triệu chứng, phải ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Viêm tụy cũng có gặp với các thuốc khác ức chế men chuyển angiotensin. Nếu thấy có tăng nồng độ amylose, lipase… trong máu, cần có biện pháp thích hợp, như ngừng thuốc.

Các phản ứng có hại khác.

Nếu gặp bất kỳ phản ứng có hại nào, cần có các biện pháp thích hợp, như ngừng thuốc.

Tần số chưa rõ5% > phản ứng có hại ≥ 0,1%Phản ứng có hại < 0,1%
MáuGiảm: hồng cầu, Hemoglobine, hematocrit, tiểu cầu

Tăng: bạch cầu ưa eosin

ThậnTăng BUN và creatinin trong huyết thanhProtein niệu
Thần kinh – tâm thầnBuồn ngủNhức đầu, mê sảng, choáng vángChoáng váng khi đứng dậy, mất ngủ
Tim mạchHạ huyết ápTim đập mạnh (đánh trống ngực)
Hô hấpHo, cảm giác khó chịu kỳ quặc ở họngĐờm, khản giọng
Tiêu hoáBuồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy
GanTăng γ – GTPTăng SGOT và SGPTTăng phosphatase kiềm và LDH; vàng da
Quá mẫn cảmNhạy cảm, ánh sáng, mày đayPhát ban, ngứa
Phản ứng có hại khácRụng tóc, yếu mệt, tê cóngTăng kali huyết thanhù tai, vị giác bất thường, khát, tăng creatinin phosphokinase (CPK), tức ngực, mệt, phù, đỏ nóng mặt

Quá liều và cách xử trí

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu có nghi ngờ dùng quá liều, cần phải được điều trị cẩn thận và có các biện pháp hỗ trợ phù hợp

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Imidapril hydrochloride là tiền chất; sau khi uống, bị thuỷ phân để tạo dạng chuyển hoá acid dicarboxylic (là imdaprilat) có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Imdaprilat ức chế hoạt động của ACE, enzym phân bố rộng khắp trong máu và tế bào nội mô của nhiều loại mô. Tác dụng làm hạ huyết áp của imidapril hydrochloride là do ức chế ACE, từ đó kìm hãm sự tạo thành angiotensin II, kết quả là trực tiếp hoặc gián tiếp làm giãn mạch ngoại biên và giảm sức cản thành mạch.

Ức chế ACE

Imidaprilat là chất chuyển hoá còn hoạt tính, ức chế có cạnh tranh hoạt tính các chế phẩm ACE lấy từ vỏ thận của lợn và từ huyết thanh người; sự ức chế này phụ thuộc liều lượng.

Trên chuột cống, uống imidapril hydrochloride và imidaprilat ức chế phụ thuộc liều lượng sự tăng huyết áp do dùng angiotensin I.

Tác dụng làm hạ huyết áp.

Chuột cống uống imidapril hydrochloride có tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc liều lượng (chuột tăng huyết áp tự phát và chuột gây tăng huyết áp bằng 2 – kidney – 1 – clip Goldblatt. Thuốc chỉ có tác dụng hạ huyết áp nhẹ ở chuột có huyết áp bình thường, nhưng không có hiệu lực ở chuột cống gây tăng huyết áp bằng DOCA/nước muối.

Chuột tăng huyết áp tự phát uống imdapril hydrochloride trong 2 tuần, thấy thuốc có tác dụng hạ áp ổn định và không có tác dụng trên nhịp tim.

Người bệnh có tăng huyết áp tự phát uống nhiều ngày imidapril hydrochloride với liều 5 – 10mg một lần mỗi ngày, thấy thuốc có tác dụng ổn định làm hạ huyết áp và không có tác dụng trên sự thay đổi huyết áp theo nhịp sinh học một ngày đêm.

Đặc tính dược động học

Imidapril hydrochloride chuyển hóa cho 4 chất chuyển hóa và chất mẹ imidapril hydrochloride. Trong 4 chất chuyển hóa, chỉ riêng có dạng acid di – carboxylic (imidaprilat) là có hoạt tính dược lý.

Hấp thu:

Người khỏe mạnh uống liều đơn 10mg imidapril hydrochloride, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đào thải từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Imidaprilat là chất chuyển hóa còn hoạt tính của imidapril, đạt nồng độ đỉnh (khoảng 15ng/ml), sau khi uống imidapril 6 – 8 giờ, đào thải dần từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 8 giờ.

Chuyển hóa và thải trừ

Người khỏe mạnh uống liều khởi đầu 10mg imidapril hydrochloride, thì 25,5 % liều dùng sẽ thải trừ qua nước tiểu trong 24 giờ.

Tích lũy

Người khỏe mạnh uống liều khởi đầu 10mg imidapril hydrochloride một lần mỗi ngày, dùng trong một tuần liền, thì nồng độ imidaprilat trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 3 -5 ngày dùng thuốc. Không có dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở người bệnh có suy chức năng thận thì hàm lượng đỉnh imidaprilat trong huyết tương tăng lên và sẽ chậm thải trừ khỏi huyết tương.

Đặc điểmTên hoá học:

(-) – (4S) – 3-[(2S) – 2[[(1S) – 1 – ethoxycarbonyl – 3 – phenylpropyl] amino] propionyl] – 1 – methyl – 2 – oxoimidazolidine – 4 – carboxylic acid hydrochloride

Công thức phân tử: C20H27N3O6.HCl: 441.91

Công thức cấu tạo:


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Sản phẩm cùng thương hiệu

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo