Terzence 5mg là gì
Terzence 5mg Thuốc chống ung thư (liều cao) và ức chế miễn dịch (liều thấp). Với thành phần dược chất chính là Methotrexat hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh vảy nến thường, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, …
Chỉ định của Thuốc Terzence 5mg
Thuốc Terzence 5mg chỉ định để điều trị
-
Bệnh viêm khớp dạng thấp hoạt động ở người lớn;
-
Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, lympho Burkitt, lymphosarcom (giai đoạn III);
-
Bệnh vảy nến thường (psoriasis vulgaris), đặc biệt là dạng mảng bám, không thể điều trị đầy đủ với liệu pháp thông thường như dùng quang trị liệu và quang hóa trị liệu (PUVA), và viêm khớp vảy nến nặng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần của Thuốc Terzence 5mg
Thuốc Terzence 5mg bao gồm những thành phần chính như là
Methotrexat……………………………………… 5 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose phun sấy (flowlac 100), crospovidon, magnesi stearat, BHA, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, poly sorbat 80, dầu thầu dầu.
Hướng dẫn sử dụng Thuốc Terzence 5mg
Thuốc Terzence 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng
Thuốc Dùng theo đường uống
Liều dùng
- Điều trị methotrexat cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiêm về hóa trị liệu chống ung thư giám sát. Liều uống có thể lên tới 30 mg/ m2, còn liều cao hơn phải tiêm. Không vượt quá liều khuyến cáo của thuốc do nguy cơ độc tính.
- Bác sỹ kê toa có thể ghi rõ ngày uống cố định trong tuần của bệnh nhân trên đơn thuốc. Ngày này cần được thông nhất với người bệnh để tránh nhầm lẫn. Thận trọng với những bệnh nhân là người cao tuổi và/ hoặc có vấn đề về nhận thức do có nguy cơ nhầm lẫn cao.
- Acid folinic (để tiêm dùng calci folinat, thường gọi là leucovorin) được dùng sau khi dùng methotrexat liều cao để giảm độc tính của methotrexat, do giảm sự ức chế tạo acid tetrahydrofolic trong các tế bào lành (giải cứu bằng acid folinic hay bằng leucovorin). Với những liều methotrexat dưới 100 mg, thì uống acid folinic 15 mg cứ 6 giờ một lần trong 48 – 72 giờ. Để tránh thuốc kết tủa ở thận, phải kiềm hóa nước tiểu và phải đưa nước vào cơ thể người bệnh ít nhất 3 lít trong 24 giờ.
- Khi bạch cầu giảm trong máu, cần tạm thời ngừng methotrexat. Liệu pháp liều cao được định nghĩa khi liều ở mức 1000 mg và cao hơn. Với cách điều trị như vậy, liều lượng được chọn theo người bệnh và thay đổi theo từng người bệnh.
Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự:
- Methotrexat uốhg liều từ 15 – 30 mg/ ngày trong mỗi đợt 5 ngày. Những đợt này thường được lặp lại từ 3 đến 5 lần nếu cần thiết, với thời gian nghỉ giữa các đợt là một tuần hoặc hơn để cho các triệu chứng độc giảm bớt. Sau khi nồng độ gonadotropin nhau thai người (HCG) đã bình thường hóa, thì nên dùng 1 hoặc 2 đợt nữa.
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:
- Liều cảm ứng: Uống methotrexat liều 3,3 mg/ m2 và prednison 60 mg/ m2 mỗi ngày, trong 4- 6 tuần.
- Sau khi bệnh thuyên giảm, dùng liều duy trì: uống 30 mg/ m2 mỗi tuần chia làm 2 lần.
Lymphosarcom (giai đoạn III).
- Uống từ 0,625 mg đến 2,5 mg cho 1 kg thể trọng mỗi ngày.
U lympho Burkitt:
- Giai đoạn I – II: Uống từ 10 đến 15 mg methotrexat mỗi ngày, trong từ 4 đến 8 ngày. Một đợt lặp lại nhiều lần, với khoảng cách nghỉ 7 – 10 ngày giữa các đợt.
- Giai đoạn III: uống methotrexat giông như ở giai đoạn I – II phối hợp với các thuốc khác.
Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến:
- Uống 10 – 25 mg/ lần, mỗi tuần 1 lần, điều chỉnh theo đáp ứng và độc tính. Nên thử 1 liều 5-10 mg trong 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị.
- Hoặc uống: Ban đầu mỗi tuần uống 7,5 – 20 mg (có thể tăng 2,5 mg mỗi tuần, cho tới tốì đa 20 – 30 mg mỗi tuần nếu cần), chia làm 3 liều trong vòng 24 giờ, hoặc 3 liều cách nhau 12 giờ/ lần, hoặc chia 4 liều, mỗi liều cách nhau 8 giờ. Nên thử 1 liều 2,5 – 5 mg.
- Hoặc uống mỗi ngày 2 – 5 mg (tối đa 6,25 mg) liên tục 5 ngày, nghỉ ít nhất 2 ngày trước khi lặp lại liều trên.
- Phác đồ điều trị hàng tuần ít độc cho gan hơn là điều trị hàng ngày.
Viêm khớp dạng thấp:
- Uống 7,5 mg mỗi tuần 1 lần, hoặc uống 3 liều, mỗi liều 2,5 mg, cách nhau 12 giờ, điều chỉnh liều theo đáp ứng tới tối đa 20 mg/ tuần.
- Chú giải: Trong điều trị bệnh vảy nến và viêm khớp dạng tháp, khi quan sát thấy đáp ứng thì phải giảm ngay liều đến mức tối thiểu còn giữ hiệu quả. Người bệnh cần được thông báo về nguy cơ điều trị methotrexat và phải được thầy thuốc có kinh nghiệm giám sát liên tục.
- Trước khi bắt đầu điều trị duy trì, có thể cho một liều duy nhất 2,5 mg để làm test đối với phản ứng không mong muốn đặc ứng. Phân tích, đếm số lượng tâì cả huyết cầu và kiểm tra chức năng gan, thận trước trong và sau mỗi đợt điều trị bằng methotrexat.
- Làm sinh thiết gan sau tổng liều tích lũy 2 g, và sau đó, cách 6-18 tháng 1 lần sinh thiết lại. Phải chụp X quang phổi trước khi điều trị methoưexat và khi có nghi ngờ tổn thương phổi do methoưexat. Có thể duy trì điều trị với thuốc chống viêm không steroid và/ hoặc steroid liều tháp, nhưng phải hết sức chú ý và thận ưọng. Có thể giảm dần steroid khi người bệnh đáp ứng với methotrexat.
Đốì tượng đặc biệt
Trẻ em:
- Có thể dùng methotrexat riêng hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị ung thư cho trẻ em và viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên, điều trị cho bệnh nhân viêm đa khớp tiến triển.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều dùng tính theo thể trọng hoặc diện tích cơ thể, với liều tương đương với liều dùng cho người lớn.
- Viêm khớp dạng thấp cho trẻ vị thành niên, nên bắt đầu với liều uống 10 mg/ m2 mỗi tuần 1 lần. Điều chỉnh liều dần dần đến khi đạt hiệu quả tốt nhất. Có thể dùng liều 10 – 15 mg/ m2 mỗi tuần 1 lần, tăng dần nếu cần nhưng không quá 25 mg/ m2 mỗi tuần 1 lần để điều trị viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên, viêm da trẻ em, viêm mạch, viêm màng bồ đào, xơ cứng bì từng vùng, lupus ban đỏ hệ thống ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.
- Bệnh vảy nến: Có thể dùng cho trẻ em từ 2 – 18 tuổi bắt đầu từ liều 200 mcg/ kg (tối đa 10 mg) một tuần 1 lần, tăng dần theo hiệu quả điều ưị tới 400 mcg/ kg (tối đa 25 mg) 1 tuần 1 lần.
Người cao tuổi:
- Cần thận trọng khi dùng methotrexat cho người cao tuổi, giảm liều nếu cần thiết do dự trữ folat ở người cao tuổi thấp hơn và chức năng thận và gan đều suy giảm. Các bệnh và thuốc điều trị đồng thời có thể ảnh hưởng tới các yếu tố này. Độc tính gây suy tủy xương, giảm tiểu cầu và viêm phổi tăng cao ở người cao tuổi, thậm chí cả khi dùng liều tháp với thời gian kéo dài. Hệ số thanh thải và thời gian bán thải của thuốc kéo dài đáng kể.
Suy gan:
- Methotrexat độc với gan nên cần theo dõi chức năng gan điều trị. Không dùng methotrexat cho những người có bệnh về gan như xơ gan, viêm gan. Các yếu tố nguy cơ gây độc cho gan là béo phì, đái tháo đường và suy giảm chức năng thận. Đối với nhiều trường hợp cần sinh thiết gan sau khi người bệnh dùng đến tổng liều 2,0 g; 6 – 18 tháng/ lần hoặc sinh thiết lại sau khi đợt điều trị tiếp theo đạt 2 g. Nếu kết quả sinh thiết cho thấy nguy cơ suy gan cao thì cần giữ tổng liều 1 – 1,5 g, nếu nguy cơ suy gan thấp thì có thể dùng tới tổng liều 3,5 -4 g. cần ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu thây xuất hiện rô’i loạn chức năng gan. Bilirubin từ 3,1 đến 5 mg/ dl hoặc transaminase tăng 3 lần: dùng 75% liều bình thường. Không dùng cho người có nồng độ bilirubin cao hơn 5mg/ 100 ml (85,5 micromol/ lít).
Suy thận:
- Cần kiểm tra chức năng thận trước, trong và sau khi điều trị bằng methotrexat. Dùng liều cao methotrexat có thể ảnh hưởng tới chức năng thận nên cần theo dõi chặt.
- Không dùng methotrexat cho người suy thận nặng, cần giảm liều phù hợp với chức năng thận đã suy giảm. Có thể điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải như sau:
Clcr> 50 ml/ phút: 100% liều bình thường.
Clcr20 – 50 ml/ phút: 50% liều bình thường.
Clcr dưới 20 ml/ phút: Không được dùng.
- Với người bệnh lọc máu: Không cần tăng liều do thuốc không bị thẩm tách (0 – 5%). Với người bệnh thẩm tách màng bụng: Không cần tăng liều.
- Bệnh nhân bị tích tụ dịch bệnh lý
- Thải trừ methootrexat giảm ở những bệnh nhân bị tích tụ dịch bệnh lý như cổ trướng hoặc tràn dịch màng phổi, làm kéo dài thời gian bán hủy trong huyết tương và tăng các độc tính không mong muốn của methotrexat. Cần tiến hành dẫn lưu khi có tràn dịch màng phổi hoặc tràn dịch màng bụng trước khi bắt đầu điều trị với methotrexat. Nên giảm liều methotrexat dựa trên nồng độ của thuốc trong huyết thanh.
Chống chỉ định sử dụng Thuốc Terzence 5mg
- Nhiễm trùng cấp hoặc mạn tính.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Mẫn cảm với methotrexat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trong quá trình dùng thuốc, không được tiến hành chủng ngừa các loại vắc xin sống.
- Các chống chỉ định tương đốì gồm xơ gan, viêm gan bao gồm cả viêm gan do rượu và các loại viêm gan mạn tính khác, nghiện rượu.
- Suy thận nặng (thanh thải creatinin < 20 ml/ phút). Suy gan nặng. Người suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan, thận nặng, người bệnh có hội chứng suy giảm miễn dịch và người bệnh có rối loạn tạo máu trước đó như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.
Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Terzence 5mg
Trong quá trình sử dụng Thuốc Terzence 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Methotrexat phải được sử dụng dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sỹ có kinh nghiệm hóa trị liệu kháng chuyển hóa.
Do nguy cơ gặp độc tính nghiêm trọng hoặc nguy hiểm tính mạng, bác sỹ cần phải thông tin đầy đủ cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan và theo dõi chặt chẽ. Độc tính có thể liên quan đến tần số sử dụng thuốc, mức nghiêm trọng phụ thuộc vào liều và tần số dùng thuốc. Tuy nhiên độc tính có thể xảy ra ở mọi liều lượng.
Cần xét nghiệm viêm gan B trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chứa methotrexat.
Dùng để điều trị bệnh vảy nến
- Tử vong đã được báo cáo khi sử dụng methotrexat trong điều trị bệnh vảy nến. Methotrexat chỉ nên sử dụng ở bệnh vảy nến nghiêm trọng không đáp ứng với các liệu pháp khác, sau khi đã chẩn đoán xác định bằng sinh thiết và/ hoặc sau khi tham vấn chuyên gia da liễu.
- Bệnh nhân nên được hướng dẫn kỹ rằng, trong trường hợp bệnh vảy nến, methotrexat được sử dụng 1 lần/ tuần. Nên chỉ định cụ thể ngày dùng thuốc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về việc tuân thủ việc dùng thuốc 1 lần/ tuần, việc sử dụng thuôc hàng ngày hoặc thường xuyên hơn có thể gây độc tính nghiêm trọng.
- Khi điều trị kéo dài, nên tiến hành sinh thiết gan (xem phần Độc tính trên gan ở dưới).
Theo dõi (trước khi bắt đầu điều trị):
- Trước khi bắt đầu điều trị hoặc điều trị lại sau khoảng thời gian nghỉ, phải đánh giá chức năng thận, gan, và tủy xương bằng cách kiểm tra bệnh sử, tình trạng sức khỏe và tiến hành các xét nghiệm. Chụp X-quang lồng ngực cũng có thể cần phải thực hiện, (xem phần ảnh hưởng trên Hô hấp ở dưới)
Theo dõi (trong quá trình và sau khi kết thúc điều trị):
Trong quá trình điều trị bệnh nhân phải được theo dõi thích hợp để phát hiện và đánh giá các dấu hiệu hoặc triệu chứng độc tính, hoặc tác dụng không mong muốn sớm nhất có thể.
Đếm máu toàn phần (bao gồm cả hematocrit), kiểm tra chức năng gan, thận (bao gồm cả phân tích nước tiểu) nên được tiến hành hàng tuần đến khi điều trị ổn định, sau đó kiểm tra định kỳ 2 – 3 tháng một lần trong suốt quá trình điều trị.
Cần phải kiểm tra thường xuyên hơn khi
- Tăng liều.
- Khi nguy cơ tăng lên do nồng độ methotrexat trong máu tăng lên (như trong các trường hợp bệnh nhân mất nước, suy thận, thêm hoặc tăng liều thuốc dùng đồng thời như NSAID)
Ức chế tạo máu thường gặp và có thể xảy ra không có dấu hiệu báo trước khi bệnh nhân dùng liều có vẻ như “an toàn”, do đó số lượng máu toàn phần cần phải được theo dõi chặt chẽ và sau khi kết thúc điều trị. Nếu có bất kỳ dấu hiệu giảm số lượng tế bào máu có ý nghĩa lâm sàng nào xảy ra, ngừng methotrexat ngay và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Khuyên bệnh nhân thông báo cho bác sỹ tất cả những dấu hiệu và triệu chứng của ức chế tạo máu và nhiễm trùng hoặc bất thường về máu.
Sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp
- Bệnh nhân nên được hướng dẫn kỹ rằng, trong trường hợp bệnh viêm khớp dạng thấp, methotrexat được sử dụng 1 lần/ tuần. Nên chỉ định cụ thể ngày dùng thuốc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về việc tuân thủ việc dùng thuốc 1 lần/ tuần, việc sử dụng thuốc hàng ngày hoặc thường xuyên hơn có thể gây độc tính nghiêm trọng.
Thời điểm tiến hành sinh thiết gan trong chỉ định viêm khớp dạng thấp dựa trên tổng liều tích lũy/ thời gian sử dụng thuốc chưa được xác định rõ ràng.
Các thận trọng khác
Tràn dịch màng phổi và tràn dịch màng bụng cần được điều trị trước khi bắt đầu sử dụng methotrexat. Methotrexat có thể tích lũy trong dịch và có thể tái bài tiết vào tuần hoàn, kéo dài thời gian bán thải trong huyết thanh và gây độc tính không mong muôn.
(như ức chế tủy sống).
Methotrexat cần sử dụng cực kỳ thận trọng khi:
- Suy nhược.
- Bệnh nhân tuổi rất trẻ.
- Người cao tuổi.
Bù nước đầy đủ trước và điều trị để hạn chế nguy cơ độc tính trên thận.
Thiếu folat có thể tăng độc tính methotrexat.
Độc tính toàn thân có thể xuất hiện khi dùng đường tiêm tủy sống (cần phải theo dõi).
Hội chứng ly giải khôi u có thể xảy ra ở bệnh nhân có khối u phát triển nhanh.
Nếu độc tính cấp của methotrexat xảy ra, bệnh nhân cần sử dụng acid folinic (để trung hòa tác động trên tủy xương), cần theo dõi nồng độ methotrexat trong huyết tương để tính toán liều thích hợp.
Độc tính trên gan
- Methotrexat độc trên gan, đặc biệt khi sử dụng liều cao. Teo gan, hoại tử gan, xơ gan, thay đổi mỡ gan, và xơ quanh khoảng cửa đã được báo cáo. Thay đổi có thể xảy ra không có dâu hiệu độc tính báo trước, do dó bắt buộc phải kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi thương xuyên trong suốt quá trình điều trị.
- Tăng tạm thời transaminase gấp 2 – 3 lần giới hạn bình thường trên đã được báo cáo với tần suất 13 -20%, tuy nhiên không nên bắt đầu hoặc nên ngừng dùng methotrexat nêu xét nghiêm chức năng gan hoặc sinh thiết gan có bất kỳ bất thường có ý nghĩa lâm sàng ô nào. Nếu những bất thường đó trở lại bình thường trong vòng 2 tuần, bác sỹ có thể cân nhắc sử dụng lại methotrexat nếu thích hợp.
- Không nên dùng chung với các thuốc độc gan khác trừ khi thật sự cần thiết. Tránh sử dụng chung với thức uống có cồn.
- Yếu tố nguy cơ chủ yếu gây độc tính trên gan: Sử dụng liều hằng ngày (thay vì hàng tuần), tiền sử nghiện rượu, tiền sử bệnh gan bao gồm viêm gan B hoặc c, tiền sử gia đình bệnh gan di truyền. Các yếu tố khác có thể gây tăng nguy cơ bao gồm: Bệnh đái tháo đường, béo phì, tiền sử phơi nhiễm với thuốc hoặc hóa chất độc gan.
- Có trường hợp viêm gan B tái phát sau khi ngưng sử dụng thuốc chứa methotrexat.
- Cần đánh giá các bệnh về gan có thể xảy ra ở bệnh nhân đã từng nhiễm viêm gan siêu vi B hoặc c đang sử dụng methotrexat. Dựa trên những đánh giá nói trên, việc điều trị hay tiếp tục điều trị bằng methotrexat có thể không phù hợp ở một số bệnh nhân.
Sinh thiết gan:
- Cân nhắc tiến hành sinh thiết gan sau liều tích lũy > 1,0 -1,5 g, nếu nghi ngờ suy gan. Ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, khuyến cáo sinh thiết gan điều trị hoặc một thời gian ngắn sau khi bắt đầu điều trị. Do một phần nhỏ bệnh nhân ngừng điều trị vì nhiều lý do sau 2 – 4 tháng, sinh thiết gan lần đầu có thể trì hoãn sau giai đoạn khởi đầu này (nghĩa là sau khi xác định điều trị kéo dài).
- Ở bệnh nhân điều trị viêm khớp dạng thấp có nguy cơ thấp, không có bằng chứng mạnh mẽ về hiệu quả của việc sử dụng sinh thiết gan để theo dõi độc tính trên gan.
- Khi điều trị bệnh vảy nến kéo dài với methotrexat, nên thực hiện sinh thiết gan.
Huyết học (ức chế tủy xương)
- Methotrexat có thể ức chế tạo máu. Điều này có thể xảy ra đột ngột với liều dường như “an toàn”, cần phải theo dõi thường xuyên.
- Thận trọng khi sử dụng methotrexat ở bệnh nhân bị bệnh về máu ác tính (như bất sản tủy xương, bệnh bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, và/ hoặc thiếu máu).
- Nếu bị giảm bạch cầu hoặc tiểu cầu có ý nghĩa lâm sàng, nên ngừng methotrexat ngay lập tức.
Đường tiêu hóa
- Tiêu chảy và viêm loét miệng là các độc tính thường thấy và cần ngừng thuốc, ngoài ra viêm ruột xuất huyết và tử vong do thủng ruột cũng có thể xảy ra.
- Cực kì thận trọng ở bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa hay viêm ruột kết có loét.
Hô hấp
- Khuyến cáo chụp X-quang lồng ngực trước khi bắt đầu điều trị do viêm phổi kẽ cấp hoặc mạn tính thường có thể xảy ra kết hợp với bạch cầu ái toan trong máu. Tử vong đã được báo cáo. Triệu chứng điển hình bao gồm khó thở, ho (đặc biệt là ho khan, không đờm), và sốt.
Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đặc biệt có nguy cơ.
- Bệnh nhân nên được thông tin về những nguy cơ, theo dõi triệu chứng mỗi lần khám và khuyên cáo thông báo cho bác sỹ ngay khi bị ho kéo dài hoặc khó thở.
- Nên ngừng methotrexat ở bệnh nhân có triệu chứng phổi và cần phải kiểm tra kỹ để loại trừ nhiễm trùng vì nguy cơ tử vong do nhiễm trùng cơ hội (bao gồm Pneumocytis carnii) có thể xảy ra.
- Nếu nghi ngờ bệnh phổi do methotrexat nên bắt đầu điều trị với corticosteroid và không nên sử dụng lại methotrexat.
- Xơ hóa mô kẽ có thể gây kháng điều trị.
Thận
- Methotrexat thải trừ chủ yếu qua thận. Cực kỳ thận trọng khi sử dụng methotrexat ở bệnh nhân suy thận. Theo dõi chức năng thận trước khi điều trị, điều trị và sau khi kết thúc điều trị.
Thận trọng nếu bị suy thận, do sử dụng methotrexat có thể gây tích lũy/ độc tính và làm tăng thêm tổn thương thận.
- Ở bệnh nhân suy thận, nên giảm liều methotrexat. Liều cao có thể gây kết tủa chất chuyển hóa của thuốc trong ống thận, uống nhiều nước và kiềm hóa nước tiểu đến pH 6,5 – 7,0 bằng cách uống hoặc tiêm natri carbonat (5 viên 625 mg mỗi 3 giờ) hoặc uống acetazolamid 500 mg X 4 lần/ ngày được khuyến cáo để phòng ngừa.
- Khuyến cáo theo dõi nồng độ methotrexat huyết thanh.
Tác động ức chế miễn dịch
- Cần chú ý đến khả năng ức chế miễn dịch của methotrexat ở những bệnh nhân mà đáp ứng miễn dịch là quan trọng hay thiết yếu. Cần quan tâm đặc biệt đến khả năng hoạt động của các nhiễm trùng mạn tính không hoạt động (như herpes, lao, viêm gan B, C).
- Cực kì thận trọng với các nhiễm trùng cấp tính. Nếu có nguy cơ hay xảy ra nhiễm trùng thì nên ngừng dùng thuốc.
- Thường được chỉ định một phác đồ kháng sinh phù hợp.
- Có thể giảm đáp ứng với các biện pháp chủng ngừa. Chống chỉ định với các biện pháp chủng ngừa vaccin sống trong suốt thời gian điều trị vơi methotrexat vì khả năng gây phản ứng kháng nguyên nghiêm trọng.
Tác động trên khả năng sinh sản (mang thai và cho con bú) (xem thêm phần sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú)
- Methotrexat ảnh hưởng đến sự hình thành giao tử có thể dẫn đến giảm khả năng sinh sản và có thể phục hồi khi ngừng trị liệu.
- Gây rốì loạn chu kỳ kinh nguyệt, dẫn đến mất kinh trong khi và một thời gian ngắn sau khi ngừng sử dụng thuốc.
- Gây độc phôi thai, sẩy thai, chết thai và/ hoặc dị tật bẩm sinh ở người. Vì thế chống chỉ định dùng thuốc trong thai kỳ. Cần phải chắc chắn bệnh nhân không có thai trước khi dùng methotrexat.
- Cần sử dụng các biện pháp tránh thai ít nhất 6 tháng sau khi ngừng methotrexat. Methotrexat tiết vào sữa mẹ và có thể gây độc cho trẻ em bú sữa mẹ.
- Chống chỉ định người cho con bú.
Phản ứng nghiêm trọng trên da
- Các phản ứng nghiêm trọng trên da (đôi khi dẫn đến tử vong) như hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng được báo cáo sau vài ngày dùng một hay nhiều liều methotrexat.
Sự phát triển của u lympho ác tính
- U lympho ác tính có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị với methotrexat liều thấp, trong trường hợp đó cần ngừng trị liệu. Nếu u lympho không có dấu hiệu tự giảm thì cần phải bắt đầu điều trị với thuốc gây độc tế bào.
Tương tác với các thuốc khác
DMARDs (thuốc trị thấp khớp thay đổi bệnh)
- Không nên sử dụng đồng thời với các thuốc DMARDs gây độc gan và máu (như leflunomide). Vì khả năng gây tử vong hay phản ứng nhiễm độc nghiêm trọng, cần thông tin đầy đủ và theo dõi cẩn thận bệnh nhân về những nguy cơ có thể xảy ra.
Thuốc kháng folat
- Các trường hợp giảm toàn thể huyết cầu nguyên hồng cầu khổng lồ cấp đã được báo cáo hiếm gặp khi dùng đồng thời methotrexat và các thuốc kháng folat như trimethoprim/ sulfamethoxazol.
Chế phẩm vitamin: Nếu các chế phẩm này có chứa acid folic (hay dẫn chất của nó) thì có thể làm thay đổi đáp ứng với methotrexat.
NSAIDs
- Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, kể cả tử vong, đã được báo cáo khi dùng chung methotrexat (thường là liều cao) với thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).
- Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, vẫn có thể tiếp tục dùng acid acetylsalicylic và NSAIDs cũng như steroid liều thấp, nhưng phải luôn chú ý khả năng gia tăng độc tính. Liều steroid có thể được giảm từ từ ở bệnh nhân đáp ứng với điều trị methotrexat.
- Tương tác giữa methotrexat và các thuốc thấp khớp khác như vàng, penicillamine, hydroxycloroquin, sulfasalazine hay các tác nhân gây độc tế bào khác chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng nhưng việc dùng chung các thuốc này có thể gây tăng tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Các thuốc độc gan/máu khác
- Cần theo dõi enzym gan và/ hoặc công thức máu kĩ hơn ở bệnh nhân sử dụng đồng thời methotrexat và các thuốc độc gan và/ hoặc các thuốc độc máu khác.
Liệu pháp phóng xạ (phát xạ tia cực tím/ PUVA):
- Dùng đồng thời methotrexat với liệu pháp phóng xạ có thể làm tăng nguy cơ hoại tử mô mềm và hoại tử xương. Các tổn thương vảy nến có thể trầm trọng hơn nếu kết hợp methotrexat với phát xạ tia cực tím/ PUVA.
Khả năng gắn kết Albumin
- Methotrexat gắn kết một phần với albumin và độc tính có thể bị tăng lên do sự cạnh tranh gắn kết với các thuốc khác như salicylat, sulfonamid, phenytoin, một số kháng sinh như tetracyclin, cloramphenicol và acid p-aminobenzoic. Những thuốc này, đặc biệt là salicylat và sulfonamid, cũng như kháng sinh, thuốc hạ glucose hay lợi tiểu, không nên sử dụng đồng thời với methotrexat cho đến khi xác định được ảnh hưởng trên lâm sàng.
Tá dược
- Sản phẩm có chứa lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Sản phẩm có chứa polysorbat 80, dầu thầu dầu có thể gây bị ứng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sử dụng Thuốc Terzence 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Chống chỉ định sử dụng methotrexat ưong suốt thai kỳ, vì có những bằng chứng về nguy cơ dị tật ở người (dị tật ở sọ mặt, tim mạch và xương cùng) và nhiều loài động vật.
Ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, cần được xác định là không có thai bằng những biện pháp thích hợp, như thử thai, trước khi bắt đầu điều trị.
Phụ nữ không được mang thai trong và ít nhất 6 tháng sau khi điều trị với methotrexat, do đó phải thực hiện các biện pháp tránh thai hiệu quả.
Nếu có thai điều trị, nên có lời khuyên về nguy cơ xảy ra tác động có hại trên thai nhi do thuốc.
Vì methotrexat có thể gây độc ADN. Do đó, nên khuyên phụ nữ có ý định mang thai hỏi ý kiến của trung tâm di truyền trước khi điều trị nếu có điều kiện.
Thời kỳ cho con bú
Vì methotrexat tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng cho trẻ em bú sữa mẹ, thuốc bị chống chỉ định trong thời gian cho con bú. Cần ngừng cho con bú trước khi bắt đầu điều trị và không cho con bú khi người mẹ dùng methotrexat.
Khả năng sinh sản của nam giới
Methotrexat có thể gây độc ADN. Nam giới điều trị với methotrexat được khuyên cáo không nên làm bô’ trong và 6 tháng sau khi điều trị. Vì việc điều trị với methotrexat có thể dẫn đến rối loạn nặng và có thể không hồi phục sự sinh tinh, nên khuyên nam giới bảo quản tinh trùng trước khi điều trị.
Nên thông tin cho cả nam giới lẫn nữ giới về những nguy cơ xảy ra tác dụng phụ trên khả năng sinh sản. Thông tin đầy đủ cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản về những nguy cơ trên trẻ sơ sinh, có nên có thai trong khi điều trị với methotrexat hay không.
Khiếm khuyết quá trình sinh tinh và sinh trứng, giảm số lượng tinh trùng tạm thời, rối loạn chức năng kinh nguyệt và vô sinh đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng methotrexat.
Ảnh hưởng của Thuốc Terzence 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Người vận hành máy móc, đang lại tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác
Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, mờ mắt, kích thích mắt, lú lẫn và đau đầu… ở một số bệnh nhân, do đó nên thận trọng với người phải lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của Thuốc Terzence 5mg
Phối hợp thuốc chống chỉ định
- Vắc xin sống: Chống chỉ định dùng methotrexat đồng thời với vắc xin sống vì có thể xảy ra phản ứng kháng nguyên nghiêm trọng.
Phối hợp thuốc bắt buộc cảnh báo đáng kể
- Probenecid và các acid hữu cơ yếu (như các thuốc lợi tiểu quai: Pyrazol): Giảm thải trừ j methotrexat (tăng nguy cơ ngộ độc).
Phối hợp thuốc nên tránh
- Thuốc gây mê toàn thân: Tăng tác dụng kháng folat của methotrexat khi dùng đồng thời nitơ oxyd (tăng tần suất viêm miệng).
- Azopropazon: Giảm thải trừ methotrexat.
- Thuốc chống loạn thần: Methotrexat làm tăng tác dụng phụ mất bạch cầu hạt của thuốc chống loạn thần (olanzapin).
- NSAIDs: Dùng phối hợp NSAIDs với methotrexat liều cao làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian trong máu của methotrexat, dẫn đến tăng độc tính trên tiêu hóa và huyết học.
- Retinoids: Etretinat được tạo thành từ acitretin sau khi dùng thức uống có cồn. Tuy nhiên không thể loại trừ sự tạo thành etretinat khi không dùng thức uống có cồn. Etretinat làm tăng nồng độ huyết thanh của methotrexat do đó làm tăng nguy cơ độc tính trên gan. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời methotrexat với acitretin.
- Các thuốc gây độc gan/ máu hoặc thận khác: Các trường hợp giảm nguyên hồng cầu khổng lồ đã được báo cáo khi dùng đồng thời methotrexat và các thuốc kháng folat như trimethoprim/ sulfamethoxazol.
Phối hợp thuốc cần cảnh báo
Thuốc giảm đau:
- Aspirin và các thuốc salicylat khác: Có thể làm thay đổi dược động học của y methotrexaư tăng nguy cơ độc tính.
- NSAIDs (xem ở trên): Ở động vật, dùng đồng thời liều thấp methotrexat với NSAID í làm giảm bài tiết ở ống thận và tăng độc tính của methotrexat. Tuy nhiên, ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (hoặc vẩy nến) được điều trị đồng thời với methotrexat 7,5 – 15 mg/ tuần không thấy có vấn đề đáng kể xảy ra.
Kháng sinh dùng đường uống:
- Ciprofloxacin: Có thể làm giảm thải trừ methotrexat (tăng độc tính).
- Penicillin: Giảm thải trừ methotrexat – Tăng độc tính (huyết học, tiêu hóa).
- Doxycyclin, sulphonamid, tetracyclin – tăng nguy cơ độc tính của methotrexat.
- Neomycin (và tetracycin, cloramphenicol, các kháng sing phổ rộng không hấp thu): Giảm hấp thu methotrexat hoặc cản trở chu trình gan ruột bằng cách ức chế hệ khuẩn ruột và ức chế chuyển hóa thuốc bởi vi khuẩn.
Thuốc chống động kinh:
- Thuốc chống động kinh cảm ứng enzym: Làm tăng/ thay đổi chuyển hóa và/ hoặc độ thanh thải của methotrexat.
- Methotrexat làm giảm nồng độ trong huyết thanh của carbamazepin, phenytoin, valproat, làm dễ khởi phát cơn co giật nếu các thuốc trên không được tăng liều thích hợp.
- Phenytoin: Làm tăng tác dụng kháng folat của methotrexat, đồng thời sự hấp thu của phenytoin có thể giảm khi dùng đồng thời các thuốc độc tế bào (nguy cơ ưầm trọng của co giật).
Corticosteroid: Tăng nguy cơ độc tính huyết học.
Các thuốc độc tế bào: Tăng nguy cơ nhiễm độc phổi.
Thuốc ức chế miễn dịch: Lefunomid: Tăng độc tính khi dùng đồng thời.
Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc tính khi dùng đồng thời methotrexat.
Theophyllỉn: Methotrexat làm tăng nồng độ trong huyết tương của theophyllin.
Thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng: Thuốc ức chế bơm proton: Omeprazol, pantoprazol làm giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ ngộ độc).
Chế phẩm bổ sung vitamin: Các chế phẩm vitamin chứa acid folic hoặc các dẫn chất của chúng có thể làm thay đổi đáp ứng của methotrexat.
Thuốc điều trị sốt rét: Pyrimethamin làm tăng tác dụng kháng folat của methotrexat. Glycosid tim: Dùng đồng thời các thuốc độc tế bào làm giảm hấp thu digoxin.
Lợi tiểu giữ kali: Đã có báo cáo về các trường hợp ức chế tủy xương và giảm folat khi dùng đồng thời triamteren.
Các tương tác khác
- Thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, lợi tiểu Thiazid: Có thể làm giảm thải trừ methotrexat.
- Tránh sử dụng đồng thời với sulfasalazin và rượu do nguy cơ độc tính trên thận, tủy xương, gan.
- Khi phối hợp methotrexat với 5-fluorouracil (5-FU), nếu dùng 5-FU trước đó có thể làm giảm độc tính của methotrexat, nhờ đó có thể dùng liều cao hơn mà không cần giải cứu bằng acid folinic. Tuy nhiên nếu dùng methotrexat trước lại làm tăng hoạt tính của 5- FU.
Tác dụng phụ của thuốc Terzence 5mg
Trong quá trình sử dụng Terzence 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn thay đổi theo đường dùng, liều dùng và tần suất dùng thuốc. Với liều dùng trong hóa trị liệu thì thường gặp các độc tính trên gan và/ hoặc trên đường hô hấp. Các phản ứng này ít gặp hơn khi dùng liều điều trị bệnh khớp.
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10:
- Huyết học: Giảm bạch cầu.
- Gan: Tăng nồng độ enzym gan.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, ban đỏ.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
- Mạch máu: Chảy máu mũi.
- Huyết học: Suy tủy xương, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Hô hấp – lồng ngực – trung thất: Viêm phổi, phổi kẽ (có thể gây tử vong), xơ hóa mô kẽ.
- Da: Ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Thận – tiết niệu: Suy thận, bệnh về thận.
- Sinh dục – tuyến vú: Loét âm đạo.
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội.
- U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp): u lympho (có hồi phục).
Hiếm gặp, 1/10 000 < ADR <1/1 000:
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng huyết, nhiễm Herpes zoster (Zona thần kinh).
- Nội tiết: Đái tháo đường.
- Tâm thần: Trầm cảm, lú lẫn.
- Thần kinh: Liệt nửa người.
- Mạch máu: Hạ huyết áp, huyết khối.
- Hô hấp – lồng ngực – trung thất: Khó thở, viêm hầu họng.
- Tiêu hóa: Viêm nướu, loét và xuất huyết dạ dày – ruột, viêm ruột.
- Gan – mật: Nhiễm độc gan, xơ quanh khoảng cửa, xơ gan, viêm gan cấp.
- Da và mô dưới da: Nhạy cảm ánh sáng, mụn ưứng cá, mất sắc tố, mày đay, hồng ban đa dạng, tổn thương vẩy nến gây đau, loét da.
- Cơ – xương – mô liên kết: Loãng xương, đau khớp, đau cơ, tăng hạch thấp khớp.
- Thận – tiết niệu: Tiểu khó, tăng ure huyết, viêm bàng quang, tiểu ra máu.
- Sinh dục – tuyến vú: Liệt dương, giảm ham muôn tình dục, rốì loạn kinh nguyệt.
Rất hiếm gặp, ADR <1/10 000
- Huyết học: Hạ gammaglobulin.
- Mắt: Viêm kết mạc, nhìn mờ.
- Tim: Tràn dịch màng tim, viêm màng ngoài tim.
- Mạch máu: Viêm mạch.
- Thần kinh: Kích động, chứng loạn cận ngôn, chứng bất lực ngôn ngữ, hôn mê.
- Tiêu hóa: Nôn ra máu.
- Da và mô dưới da: Giãn mạch máu dưới da, nổi nhọt, bầm máu.
- Hô hấp – lồng ngực – trung thất: Bệnh phổi do nấm Pneumocystis carinii, bệnh phổi kẽ tắc nghẽn mạn tính, viêm màng phổi, ho khan.
- Sinh dục – tuyến vú: Hình thành tế bào trứng hoặc tinh trùng có khiếm khuyết, giảm sô’ lượng tinh trùng tạm thời, vô sinh, xuất huyết âm đạo, nữ hóa tuyến vú.
Ngoài ra còn có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau, tần suất gặp chưa rõ, bao gồm: Giảm toàn thể huyết cầu, nhiễm trùng huyết gây tử vong, sẩy thai, tổn thương cho thai nhi, tăng nguy cơ các phản ứng nhiễm độc (hoại tử mô mềm, hoại tử xương) xạ trị, tăng bạch cầu ái toan, viêm phế nang. Có bằng chứng nghi ngờ về mối quan hệ giữa methotrexat và thiếu máu cục bộ cơ tim. Đã có báo cáo hiếm gặp của trường hợp nhiễm trùng huyết giảm bạch cầu gây tử vong.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Cần giảm liều khi xảy ra cạc tác dụng không mong muốn nghiêm họng trên tiêu hóa. Ngưng điều trị khi có viêm loét miệng và tiêu chảy do nguy cơ viêm loét ruột và thủng ruột gây tử vong.
- Súc miệng luôn bằng dung dịch acid folinic làm giảm viêm miệng. Các phản ứng có hại trên hệ thần kinh thường hồi phục sau khi giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc. Kiềm hóa nước tiểu và tiếp nước đầy đủ ít nhất 3 lít/ ngày để tránh lắng đọng ở thận. Sau khi dùng liều cao chức năng thận có thể bị giảm, gây ra giảm thải trừ methotrexat, làm tăng nồng độ thuốc và có thể dẫn đến ngộ độc. Ở người bệnh giảm chức năng gan, tác dụng có hại của methotrexat, nhất là viêm miệng có thể nặng thêm.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cảo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí
Đã có báo cáo về các trường hợp quá liều, đôi khi gây tử vong, do nhầm lẫn liều uống hằng ngày thay vì hàng tuần. Trong những trường hợp này, các triệu chứng thường gặp nhất đã được báo cáo là trên huyết học và tiêu hóa.
Triệu chứng: Loét niêm mạc miệng thường là dấu hiệu sớm của nhiễm độc, nhưng một số người bệnh bị ức chế tủy xương trước hoặc cùng với loét miệng.
Xử trí: Dùng leucovorin càng sớm càng tốt, trong giờ đầu tiên, không được tiêm leucovorin vào ống tủy sông. Leucovorin dùng chậm sau 1 giờ ít có tác dụng. Liều leucovorin thường bằng hoặc cao hơn liều methotrexat đã dùng. Khi dùng methotrexat liều cao hoặc quá liều, có thể dùng leucovorin truyền tĩnh mạch tới liều 75 mg trong 12 giờ. Sau đó dùng với liều 12 mg tiêm bắp, dùng 4 liều, cứ 6 giờ một lần.
Khi nào cần tham vấn bác sỹ
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
- Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
- Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
- Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dưực lý: Thuốc chống ung thư (liều cao) và ức chế miễn dịch (liều tháp).
Mã ATC: L01BA01, L04AX03.
Methotrexat là chất kháng acid folic có tác dụng chống ung thư. Do có ái lực với enzym dihydrofolat reductase mạnh hơn acid folic nội sinh, thuốc ức chế acid folic chuyển thành acid tetrahydrofolic – chất cần thiết trong tổng hợp purin và pyrimidin – dẫn tới ức chế sinh tổng hợp ADN và ARN và làm ngừng quá trình gián phân, do vậy methotrexat ức chế đặc hiệu pha s của chu kỳ tế bào. Các mô tăng sinh mạnh như các tế bào ung thư phân chia nhanh, tủy xương, tế bào thai nhi, biểu mô da (bệnh vảy nến), niêm mạc đường tiêu hóa là những tế bào nhạy cảm nhất với methotrexat.
Methotrexat có tác dụng ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Cơ chế chữa viêm khớp dạng thấp gồm tác dụng ức chế miễn dịch và/ hoặc tác dụng chống viêm. Tác dụng ức chế miễn dịch cũng được sử dụng để ngăn chặn phản / ứng chống lại mảnh ghép của vật chủ sau cấy ghép tủy xương.
Kháng methotrexat có thể xảy ra và liên quan đến sự giảm thu nhận thuốc của tế bào, V tăng hoạt tính của dihydrofolat reductase (liên quan vơi tăng tổng hợp enzym), hoặc * giảm gắn methotrexat với dihydrofolat reductase (do protein dihydrofolat reductase đột biến) và giảm nồng độ các chất chuyển hóa polyglutamylat của thuốc trong tế bào.
Đặc tính dược động học
Hấp thu
Khả năng hấp thu qua đường uống của methotrexat phụ thuộc nhiều vào liều sử dụng
Thuốc được hấp thu tốt khi dùng liều thấp (< 30 mg/ m2), sinh khả dụng khoảng 80 – 100%; Khi dùng liều cao hơn, thuốc có thể không hấp thu hoàn toàn (chỉ hấp thu khoảng 50% với liều trên 80 mg/ m2). Sinh khả dụng của liều từ 100 mg/ m2 trở Ten rất kém, không phụ thuộc vào tần số sử dụng. Thức ăn làm giảm hấp thu và giảm nồng độ tốì đa của thuốc trong huyết tương. Nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được d – 2 giờ sau khi uống.
Phân bố
Methotrexat phân bốs vào mô và dịch ngoại bào với thể tích phân bố ổn địnmpịẠ – 0,8 lít/ kg. Khoảng 50% lượng thuốc hấp thu gắn vơi protein huyết tương.
Methotrexat dễ khuếch tán vào các mô, có nồng độ cao nhất trong gan và thận; Chỉ một lượng thuốc nhỏ không đáng kể, tăng lên nếu dùng liều cao, qua được hàng rào máu – não và vào tới dịch não – tủy sau khi uống; Một lượng thuốc rất nhỏ vào được nước bọt và sữa. Methotrexat cũng qua được nhau thai.
Chuyển hóa
Dưới 10% thuốc bị chuyển hóa qua các đường sau: Bị phân hủy thành DAMPA trong đường ruột bởi enzym carboxypeptidase; nhóm chức aldehyd bị khử trong gan thành 7- OH methotrexat; methotrexat thâm nhập tế bào qua cơ chế vận chuyển chủ động và liên kết qua liên kết polyglutamat: Thuốc liên kết có thể tồn tại trong cơ thể tới vài tháng, đặc biệt là trong gan.
Thải trừ
Thuốc được loại khỏi huyết tương sau quá trình đào thải 3 pha với thời gian bán thải cuối cùng khoảng từ 3 – 10 giờ sau khi dùng liều dưới 30 mg/ m2. Phần lớn thuốc đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, một lượng nhỏ được bài tiết qua mật và phân. Thuốc cũng tham gia vào chu trình gan – ruột.
Đối tượng đặc biệt
Có sự thay đổi lớn về nồng độ thuốc giữa các người bệnh và từng người bệnh, đặc biệt khi dùng nhắc lại. Thời gian bán thải trong huyết tương của methotrexat kéo dài ở người suy thận có thể gây nguy cơ tích lũy và ngộ độc nếu không điều chỉnh liều thích hợp.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Terzence 5mg
- Không nên dùng Thuốc Terzence 5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
- Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Mô tả Thuốc Terzence 5mg
Thuốc Terzence 5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài hộp cartone màu trắng + xám. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo DAVIPHARM, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, số lô sản xuất, hạn sử dụng.
Lý do nên mua Thuốc Terzence 5mg tại nhà thuốc
- Cam kết sản chính hãng.
- Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
- Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
- Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
- Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
- Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
- Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.
Hướng dẫn bảo quản
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
Thời hạn sử dụng Thuốc Terzence 5mg
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Quy cách đóng gói sản phẩm
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Terzence 5mg mua ở đâu
Thuốc Terzence 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Đơn vị chia sẻ thông tin
- Nhà thuốc THÂN THIỆN
- Hotline: 0916893886
- Website: nhathuocthanthien.com.vn
- Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
- Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Terzence 5mg giá bao nhiêu
Thuốc Terzence 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 4.100đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Giấy phép từ Bộ Y Tế
Số đăng ký lưu hành: QLDB-644-17
Đơn vị sản xuất và thương mại
Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
Địa chỉ: Lô M7A, Đường D17, KCN Mỹ Phước 1, Phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Xuất xứ
Việt Nam.