X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN2-370-15
  • (SĐK cũ: VN2-370-15)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Voritab - 200
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Voriconazole 200mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 272/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 26/05/2015
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Synmedic Laboratories
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 202 Sai Plaza, 187-188 Sant Nagar, East of Kailash, New Delhi-110065.
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Synmedic Laboratories
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad- 121 003 Haryana
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Voritab – 200mg điều trị nhiễm aspergillus xâm lấn, nhiễm nấm Candida 

329 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Synmedic Laboratories
Chuyên mục
Số đăng ký
VN2-370-15
Nhà sản xuất Synmedic Laboratories
Hoạt chất Voriconazole 200mg

Voritab – 200mg điều trị nhiễm aspergillus xâm lấn (như nhiễm nấm đầu tiên ở phổi sau đó lan sang cơ quan khác do máu); Điều trị nhiễm nấm Candida  xâm lấn nặng trong trường hợp kháng-fluconazol (kể cả c. krusei)…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Voritab – 200mg

Voritab – 200mg được chỉ định điều trị: Điều trị nhiễm aspergillus xâm lấn (như nhiễm nấm đầu tiên ở phổi sau đó lan sang cơ quan khác do máu); Điều trị nhiễm nấm Candida  xâm lấn nặng trong trường hợp kháng-fluconazol (kể cả c. krusei); Điều trị nhiễm Candida  máu. những bệnh nhân không bị giảm bạch cầu trung tính và nhiễm nấm Candida, nhiễm Candida lan tỏa ngoài da, bụng, thận, vách bàng quang, và các vết thương; Điều trị nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium spp. Và Fusarium spp. Cho những bệnh nhân không đáp ứng các điều trị khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần Voritab – 200mg

Hoạt chất: Voriconazol 200 mg

Tá dược: Lactose, povidon, tinh bột ngô, magnesi stearat, talc tinh khiết, colloidal anhydrous silica, polacribin kali (tulsion 339), opadry màu trắng 58901, macogrol 6000

Hướng dẫn sử dụng Voritab – 200mg

Thuốc Voritab – 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Voriconazol phải uống trước hoặc sau khi ăn ít nhất 1 giờ.

Liều dùng

Liều dùng cho ngưòi từ 13 tuổi trở lên

Phải khởi đầu điều trị với liều tải để đạt nồng độ trong huyết tương trong ngày đầu tiên. Liều uống như sau:

Bệnh nhân có trọng lượng cơ thể từ 40 kg trở lên Bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 40 kg
Liều tải cho 24 giờ đầu tiên 400 mg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đàu tiên) 200 mg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên)
Liều duy trì (sau 24 giờ đầu tiên) 200 mg/lần X 2 lần / ngày 100 mg/lần X 2 lần / ngày
Nhiễm Aspergilus xâm lấn, nhiễm Candida nặng, nhiễm Scedosporium hoặc Fusarium 200 mg/lần X 2 lần / ngày 100 mg/lần X 2 lần / ngày

Liều dùng cho trẻ em 2 -12 tuổi: Nên dùng dạng bào chế khác cho dễ phân liều

Thời gian điều trị: Thời gian điều trị cho tới ít nhất 14 ngày sau khi hết triệu chứng hoặc sau khi nuôi cấy cho kết quả âm tính.

Nhiễm Candida họng: Thời gian điều trị ít nhất 14 ngày cho tới ít nhất 7 ngày sau khi hết triệu chứng

Điều chỉnh liều:

Nếu bệnh chưa đáp ứng đầy đủ, liều duy trì có thể tăng lên 300 mg X 2 lần /ngày cho bệnh nhân trên 40 kg và 150 mg X 2 lần ngày cho bệnh nhân dưới 40 kg. Nếu bệnh nhân không dung nạp được liều này thì giảm xuống 200 mg X 2 lần /ngày cho bệnh nhân trên 40 kg và 100 mg X 2 lần ngày cho bệnh nhân dưới 40 kg.

Liều cho người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi

Liều cho người suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho người suy thận.

Liều cho ngưòi suy gan: Giảm liều duy trì xuống một nửa cho người suy gan mức độ nhẹ tới vừa phải (Child-Pugh class A & B). Chưa có tài liệu về điều chỉnh liều cho người suy gan nặng (Child- Pugh class C), chỉ dùng cho người suy gan nặng khi lợi ích hơn hẳn rủi ro và phải giám sát chặt chẽ hiện tượng ngộ độc thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Voritab – 200mg

  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em dưới 2 tuổi
  • Những người mẫn cảm với voriconazol hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc
  • Không được dùng đồng thời với rifampicin, sirolimus, các barbiturate tác dụng kéo dài (phenobarbital, nephobarbital), carbamazepin, astemizol, cisapride, terfenadin, quinidin, alkaloid cựa lõa mạch, ritonavir, efavirenz.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Voritab – 200mg

Vaciradin 2g điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, phòng nhiễm khuẩn
Vaciradin 2g là gì Vaciradin 2g là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ...
0

Mẫn cảm: thận trọng với bệnh nhân đã từng mẫn cảm với các thuốc chống nấm azol khác (itraconazol, ketoconazol) hoặc đã từng bị bất cứ dị ứng nào.

Tim mạch: Một số thuốc chống nấm azol, kể cả voriconazol có thể liên quan tới hiện tượng kéo dài quãng QT. Cá biệt đã xảy ra xoắn đỉnh ở những bệnh nhân dùng voriconazol có yếu tố nguy cơ cao như: tiền sử hóa trị liệu bệnh tim, bệnh cơ tim, suy giảm kali, đang dùng thuốc có tác dụng hiệp đồng. Thận trọng khi dùng voriconazol cho những bệnh nhân có nguy cơ loạn nhịp tim như:

  • Kéo dài quãng QT bẩm sinh hoặc mắc phải,
  • Bệnh cơ tim, đặc biệt trong trường hợp kèm suy tim,
  • Nhịp xoang tim chậm,
  • Có triệu chứng loạn nhịp, .
  • Dùng đồng thời với thuốc kéo dài quãng QT.

Rối loạn chất điện giải như: suy giảm kali, suy giảm magnesi, suy giảm calci, nếu cần phải giám sát và điêu chỉnh trước, điều trị với voriconazoL

Tác dụng trên da: Viêm tróc da, hội chứng Steven-Johnson, đã xảy ra nhưng hiếm. Nếu thấy nổi mẩn ngoài da cần giám sát chặt chẽ và ngừng thuốc nếu bệnh tiến triển.

Ngộ độc gan: Trong nghiên cứu lâm sàng, cá biệt có xảy ra phản ứng nghiêm trọng đối với gan (gồm: viêm gan, suy gan tắc mật và suy gan đột ngột, kể cả tử vong). Những phản ứng nay xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân đang bị bệnh nghiêm trọng (bệnh gan ác tính). Những phản ứng tạm thời trên gan (viêm gan và vàng da) có thể xảy ra cho những bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ. Chức năng gan được phục hồi khi ngừng thuốc.

Ảnh hưởng đến thị giác: Đã có báo cáo ảnh hưởng đến thị giác: nhìn mờ, viêm thần kinh thị giác và phù gai thị.

Tác dụng lên thận: Suy thận cấp tính đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang điều trị bệnh nặng, những bệnh nhân dùng voriconazol cùng với những thuốc gây suy giảm chức năng thận, cần giám sát chức năng thận, đặc biệt là creatinin huyết thanh.

Sử dụng cho trẻ em: Độ an toàn và tác dụng của voriconazol cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định. Chỉ dùng voriconazol cho trẻ trên 2 tuổi.

Cần phải kiểm tra chức năng gan cho cả trẻ em và người lớn. Khả dụng sinh học có thể bị hạn chế ở trẻ em từ 2 đến 12 tuổi bị hấp thu kém hoặc nhẹ cân, những trường hợp này cần dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Viên VORITAB có chứa lactose do đó cần thận trọng khi sử dụng cho người không dung nạp được lactose, suy giảm Lapp lactase, hoặc kém hấp thu lactose-galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thòi kỳ có thai: Phân loại D

Voriconazol có thể gây hại cho bào thai do đó không dùng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ trong tuồi sinh đẻ, nếu điều trị bằng voriconazol phải áp dụng biện pháp tránh thai an toàn.

Thời kỳ cho con bú:

Sự bài xuất của voriconazol qua sữa mẹ chưa được khảo sát. Chỉ dùng cho các bà mẹ đang cho con bú khi thật sự cần thiết và lợi ích hơn hẳn rủi ro.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Voriconazol có thể gây nhìn mờ, thay đổi thị giác, và sợ ánh sáng do đó bệnh nhân cần tránh những công việc nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy khi đang dùng voriconazol.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Voritab – 200mg

Voriconazol được chuyển hóa bởi isoenzym cytochrom P450, CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Những chất ức chế và hoặc thúc đẩy các men này có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ voriconazol trong huyết tương, theo lần lượt. Voriconazol cũng ức chế hoạt tính của những men này và có khảyy năng làm tăng nồng độ của thuốc cũng chuyển hóa bởi những men này.

Sau đây là một số thuốc tương tác với voriconazol và những biện pháp khi dùng phối hợp:

Phối hợp chống chỉ định: Không được dùng voriconazol đồng thời với các thuốc sau đây vì có thể xảy ra tương tác nghiêm trọng:

  • Terfenadin, astemizol, cisaprid, primozid, quinidin vì nồng độ trong huyết tương của các thuốc này bị tăng có thể làm tăng quãng QT, cá biệt có thể dẫn đến xoắn đỉnh
  • Alkaloid cựa lõa mạch: Voriconazol làm tăng nồng độ alkaloid cựa lõa mạch (ergotamin, dihydroergotamin) có thể dẫn đến ngộ độc.
  • Sirolimus: Làm tăng đáng kể nồng độ sirolimus trong huyết tương
  • Các barbiturat tác dụng kéo dài (phenobarbital, nephobarbital), carbamazepin, ritonavir, Rifampicin: các thuốc này làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết tương của voriconazol. (rifampicin với liều 600 mg/1 lần mỗi ngày làm giảm nồng độ tối đa trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nông độ thời gian của voriconazol 93% và 96%, theo lần lượt)
  • Efavirenz: Efavirenz ức chế CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4 là những men chuyển hóa voriconazol do đó làm tăng nồng độ voriconazol trong huyết tương.

Điều chỉnh liều voriconazoh Khi dùng đồng thời với phenytoin hoặc rifabutin

Điều chỉnh liều hoặc giám sát chặt chẽ các thuốc phối hợp: ciclosporin, tacrolimus, omeprazol, warfarin, phenytoin, rifabutin, sulphonylure, các statin, benzodiazepin, alkaloid vinca, nevirapin, các chất ức chế protease HIV (ngoại trừ indinavir và ritonavir)

Nhiều thuốc, ngoài voriconazol, có thể ảnh hưởng đến nhịp tim (kéo dài quãng QT) bao gồm: amiodaron, dofetilid, pimozid, procainamid, quinin, sotalol, kháng sinh macrolid (ví dụ erythromycin), do đó trước khi dùng voriconazol cần báo cho bác sỹ biết đang dùng thuốc gì để tránh tương tác có hại.

Tác dụng phụ của thuốc Voritab – 200mg

Những phản ứng hay gặp: Phù ngoại biên, đau đầu, rối loạn thị giác (nhìn mờ, sợ ánh sáng, đau bụng, buôn nôn, nôn, tiêu chảy, nổi mẩn, sốt, tăng ASAT, ALAT, alkalin phosphatas, GGT, LDH, bililubrin, creatinin-máu.

Những phản ứng thường gặp: Giảm hồng cầu, suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, thiếu máu, chóng mặt, bôi rôi, run rẩy, kích động, dị cảm, hội chứng suy hô hấp cấp, phù phổi, đau ngực, đau lưng, suy thận cấp, tiểu ra máu, viêm tróc da, phù mặt, nhạy cảm ánh sáng, ban sần, ngứa, phản ứng quá mẫn, vẩy nến, suy giảm kali, suy giảm calci, viêm dạ dày-tá tràng, triệu chứng giống như cúm, hạ huyết áp, tắc tĩnh mạch do huyết khối, viêm tĩnh mạch, rét run, suy nhược, viêm mũi, vàng da, vàng da tắc mật, trầm cảm, lo âu, ảo giác.

Những phản ứng ít gặp:

Kéo dài quãng QT, tăng ni tơ máu, tăng cholesterol máu, rung tâm thất, loạn nhịp tâm thất, ngất, nhịp tim nhanh hoặc chậm, rối loạn đông máu, mất bạch cầu hạt, bệnh hạch bạch huyết, giảm bạch cầu ưa eosin, phù não, chóng mặt, rối loạn thần kinh thị giác, viêm tụy, viêm thanh quản, viêm lưỡi, khó tiêu, táo bón, viêm thận, protein niệu, hội chứng Steven-Johnson, dị ứng thuốc, viêm khớp, suy thận, phản ứng phản vệ, suy gan, viêm gan, viêm mật.

Phản ứng hiếm gặp: Xoắn đỉnh, phong bế nhĩ thất, loạn nhịp nút nhĩ thất, co giật, bệnh não, triệu chứng ngoại tháp, bệnh mắt, giảm thính lực, ù tai, vô niệu, hoại tử ống thận, ban đa hình, trương lực ” cơ, viêm đại tràng màng giả, viêm mạch bạch huyết, mất ngủ.

Quá liều và cách xử trí

Khi quá liều, triệu chứng thường gặp là sợ ánh sáng, cần điều trị triệu chứng và trợ sức. Chưa biết thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu có thể loại voriconazol khỏi cơ thể.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Voriconazol là một chất chống nấm thuộc nhóm triazol. Trong nghiên cứu In-vitro voriconazol có tác dụng làm chậm sự phát triển của nấm phổ rộng: có tác dụng mạnh với các chủng Candida (bao gồm cả các chủng kháng fluconazol: c. krusei, c. glabata và c. albicans’)-, có tác dụng diệt nấm với các chủng Aspergilus được thử. Ngoài ra nghiên cứu In-vitro cho thấy voriconazol còn có tác dụng diệt các nấm gây bệnh, kể cả Scedosporium hoặc Fusarium, là những nấm ít nhạy cảm với các chất chống nấm đã có. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế Cytochrome P450 14a-sterol demethylase, ngăn chặn sự tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu của màng tế bào nấm.

Đặc tính dược động học

Voriconazol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ tối đa sau khi uống khoảng 1-2 giờ, khả dụng sinh học khoảng 96% so với tiêm tĩnh mạch. Sự hấp thu của voriconazol không bị ảnh hưởng bởi pH dạ dày. uống thuốc trong bữa ăn có nhiều chất béo nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian giảm lần lượt 34% và 24%.

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 4,6 L/kg, thuốc phân bố rộng rãi trong các mô. Trong dịch não tủy với nồng độ có thể phát hiện được. Khoảng 58 % gắn với protein huyết tương.

Voriconazol chuyển hóa bởi hệ thống men ở gan: cytochrome P450, CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Chất chuyển hóa chính của voriconazol là N-oxide, chiếm khoảng 72% các chất chuyển hóa được đánh dấu phóng xạ trong vòng tuần hoàn. Chất này có tác dụng chống nấm rất yếu và không có tác dụng hiệp đồng chống nấm với vorionazol. .

Voriconazol được chuyển hóa qua gan và chưa tới 2% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không bị biến đổi.

Sau khi uống khoảng xấp xỉ 80% liều dùng được phát hiện trong nước tiểu. Khoảng > 94 % bài xuất trong 96 giờ đầu. Nửa đời thải trừ cuối cùng của liều uống 200 mg khoảng là 6 giờ và không tuyến tính với liều

Lý do nên mua Voritab – 200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Voritab – 200mg mua ở đâu

Thuốc Voritab – 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Voritab – 200mg giá bao nhiêu

Thuốc Voritab – 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 379.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN2-370-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Synmedic Laboratories

Địa chỉ: 106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad- 121 003 Haryana Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Đánh giá Voritab – 200mg điều trị nhiễm aspergillus xâm lấn, nhiễm nấm Candida 
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Voritab – 200mg điều trị nhiễm aspergillus xâm lấn, nhiễm nấm Candida 
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)