Cây dừa cạn là gì?

Cây Dừa cạn hay còn có tên gọi khác là Trường xuân, Hoa hải đằng, bông dừa, dương giác,… . tên khoa học là atharanthus roseus (L.) G. Don; Vinca rosea L; Lochnera rosea Reich, huộc họ Trúc đào Apocynaceae.

Dừa cạn là cây thuốc thảo, thân gỗ ở phía gốc, thảo ở phía trên, cao khoảng 0.4 – 0.8m, sống lâu năm, cành thẳng đứng. Có bộ rễ rất phát triển, với tập tính mọc theo bụi dày. Lá mọc đối, thuôn dài, đầu hơi nhọn, phía cuống hẹp, nhọn, không có nhựa mủ. Hoa trắng hoặc hồng mọc riêng lẻ ở kẽ lá, đài hợp thành ống ngắn. Tràng hợp hình đinh. Phiến có 5 thùy, 5 nhị đính trên tràng, 2 lá noãn hợp với nhau ở vòi. Qủa gồm 2 đại, mọc thẳng đứng hơi ngả sang hai bên, trong có 12 – 20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình tròn, phủ bên trên mặt hạt là những mụn nỏi thành hàng dọc. Đơm hoa kết quả quanh năm.

Phân bố:

Dừa cạn được phát hiện mọc hoang ở các đất nước có khí hậy nhiệt đới như Việt Nam, Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Châu Phi, Châu Úc, Braxin,… . Ở một số nước cũng có thể trồng được dừa cạn tuy nhiên chỉ trồng được vào mùa có khí hậu mát mẻ, bởi đây là giống cây không thể chịu lạnh.

Cây dừa cạn, Công dụng gì, ứng dụng trong y học ra sao?
Cây dừa cạn, Công dụng gì, ứng dụng trong y học ra sao?

Bộ phận dùng:

Xem thêm

Lá (Folium Catharranthi), thu hái trước khi cây có hoa, phơi hoặc sấy khô.

Rễ (Radix Cartharanthi), thu lấy rễ, đem rửa sạch đất cát với nước, rồi đi phơi hoặc sây khô dược liệu.

Bảo quả trong túi ni long hoặc lọ thủy tinh, tránh để dược liệu tiếp xúc với không khí ẩm bên ngoài.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học chính là alcaloid với hàm lượng alcaloid phần trong lá: 0.37% – 1.15%, thân: 0.46%, rễ: 0.8 – 1.2%, hoa: 0.14% – 0.84%, vỏ quả: 1.14%, hạt: 0.18%.

Tác dụng – công dụng chung của cây dừa cạn:

Dùng trị tăng huyết áp, tiểu đường, kinh nguyệt không đều, lỵ, bí tiểu, làm nguyên liệu chiết xuất một số alcaloid, trị một số bệnh ung thư.

Theo đông y:

Theo đông y, Dừa cạn có tính mát, vị đắng, có tác dụng hoạt huyết, tiêu thũng, trị viêm, hạ huyết áp.

Một số nghiên cứu về cây Dừa cạn:

Từ năm 1952, một số nghiên cứu từ y học đã phát hiện ra các dược tính của dừa cạn. Bắt đầu bằng việc bác sĩ Clark Noble ở Canada đã nhận được một gói chuyển phát nhanh loại cây này do một người dân gửi tới với lời giới thiệu “dân địa phương đã dùng chúng trị bệnh tiểu đường” nên ông đã đưa vào phân tích. Kết quả khá bất ngờ, thay vì tác dụng hạ đường huyết trong máu, ông lại phát hiện ra hoạt tính trị bệnh ung thư bạch cầu của loại cây này. Dừa cạn đã được đưa vào bệnh viện thử nghiệm và trở thành cây dược liệu chính thức theo y khoa hiện đại.

Thành phần vincristin có tác dụng với bệnh nhân ung tuy nhiên thành phần này gây hại cho thai nhi và ức chế hệ thần kinh.

Kết quả phân tích của bác sĩ Clark, chiết xuất dừa cạn giàu alcaloid (gồm các loại: vinblastin, vincristin, tetrahydroalstonin, pirinin, vindolin, catharanthin, vindolinin, ajmalicin….).
Trong đó có thành phần vincristine – khi tách chiết chất này thành dạng thuốc tiêm sẽ có tác dụng lớn trong ức chế tế bào hoặc sự phân bào. Do vậy chúng hạn chế được việc hình thành bạch cầu thừa ở bệnh nhân ung thư máu. Hiện nay, y khoa vẫn chưa tìm ra được phương pháp nào điều trị bệnh bạch cầu tốt hơn nên chiết xuất dừa cạn càng trở nên quý với bệnh nhân ung thư máu.

Thân và lá dừa cạn có tính chất làm săn da, lọc máu.

Tác dụng tẩy giun khá mạnh, tác dụng lợi tiểu của catharanthin, vindolinin, tuy nhiên ajmalicin lại có tác dụng ngược lại. Dựa vào những thí nghiệm dùng trên người bệnh được bắt đầu vào những năm 1960 ở Mỹ, Pháp và một số nước khác. Bởi vì hiện nay chưa có loại thuốc nào khác tốt hơn, nên nhu cầu về dừa cạn vẫn cứ tăng lên. Cũng vì mục đích dùng chữa các khối u nên khi mua dừa cạn, người ta đặc biệt chú ý tới hàm lượng ancaloit toàn phần, và trong số ancaloit toàn phần ấy có bao nhiêu hàm lượng vincaleu-coblastin.

Một số bài thuốc có chứa Dừa cạn:

Chứng tiêu khát (khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều):

Bài 1: Dừa cạn 16g + cát căn 20g + thạch hộc 12g + hoài sơn 16g + sơn thù 12g + đan bì 10g + khiếm thực 12g + khởi tử 12g + ngũ vị 10g. Sắc chung với 600ml nước, đến khi còn 300ml, chia làm 2 lần uống. Uống liên tục trong 7 ngày.

Bài 2: Dừa cạn 10g + dây thìa canh 20g, sắc chung với 1 lít nước,  sắc cạn đến khi nước còn 3 bát chia 3 lần uống trong ngày. Uống sau bữa ăn 15-20 phút.

Dùng cho bệnh nhân ung thư :

Dừa cạn 15g + xạ đen 30g. Sắc chung với 1 lít nước, sắc đến khi còn 700ml nước sắc chia làm 3 lần uống, uống sau ăn chừng 30 – 60 phút.

Trị huyết áp cao:

Dừa cạn 12g + Hy thiêm 9g + Thảo quyết minh 6g + Bạch cúc 6g, sắc chung lấy nước uống.

Trị Lỵ trực khuẩn:

Dừa cạn (sao vàng hạ thổ) 20g + cỏ sữa 20g + cỏ mực 20g + chi tử 10g + lá khổ sâm 20g + hoàng liên 10g + rau má 20g + đinh lăng 20g. Sắc chung với 600ml nước, sắc đến khi còn 300ml chia làm 3 lần uống. Uống liên tục trong 5 ngày

Trị bế kinh (đau bụng, mặt đỏ, bụng dưới căng đầy, tính tình cáu gắt):

Dừa cạn (phơi khô) 16g + nga truật 12g + hồng hoa 10g + tô mộc 20g + chỉ xác 8g + trạch lan 16g + huyết đằng 16g + hương phụ 12g. Sắc chung với 500ml nước, đến khi còn 300ml chia làm 2 lần uống.

Trị mất ngủ:

20g thân lá dừa cạn khô sao vàng + 12g lá vông nem + 12g hạt muồng sao đen, sắc chung lấy nước, uống trước khi đi ngủ.

Trị bỏng nhẹ:

Lá dừa cạn giã nát đắp lên những vết bỏng, chỉ đắp trong trường hợp không bị chợt da, mức độ bỏng nhẹ giúp làm mát chỗ bỏng, giảm đau, chống bội nhiễm. Đắp 2 – 3 lần/ngày.

Trị rong kinh:

Lấy 20 – 30g dừa cạn sao vàng (toàn cây có cả hoa và rễ), sắc lấy nước, uống liên tục từ 3 – 5 ngày.

Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp:

Dừa cạn 160g + lá đinh lăng 180g + hoa hòe 150g + cỏ xước 160g + đỗ trọng 120g + chi tử 100g + cam thảo đất 140g. Đem các vị đi sao vàng, tán thành vụn nhỏ trộn đều. Ngày lấy 40g sắc chung với 1 lít nước sôi, sau 10 phút có thể dùng được. Dùng uống thay nước trong ngày.

Trị bệnh bạch cầu lymphô cấp:

15g dừa cạn sắc lấy nước uống.

Lưu ý:

  • Thuốc có thể gây độc cho thai, nên tránh dùng cho thai phụ và người đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Người huyết áp thấp không nên dùng.
  • Sử dụng liều cao (liều quá 50g) và kéo dài có thể gây mù, tử vong.
  • Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hoặc bác sĩ trước khi sử dụng cây sen.
  • Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ thầy thuốc hoặc bác sĩ để biết thêm thông tin.

Xem thêm: Cây thông thiên!

Chia sẻ tới mọi người