Thỏ ty tử là gì?

Thỏ ty tử thuộc dạng cây mọc ký sinh, thân leo và được biết đến là một trong những vị thuốc quý trong đông. Thân cây thường cuốn trên các cây khác, thân có dạng hình sợi, màu vàng hay có màu đỏ nâu nhạt, lá biến dạng thành vẩy. Có rễ mút để hút thức ăn ở cây chủ. Hoa hình cầu màu trắng nhạt, gần như không cuống, tụ lại 10-30 hoa. Quả gần như hình trứng có kẽ nứt, trong chứa 2-4 hạt hình trứng, đỉnh dẹt, hạt dài chừng 2mm.

Thỏ ty tử có tên khoa học là Cuscuta hygrophilae Pears thuộc họ Bìm bìm (Convolvulaceae) và được biết với những cái tên khác như: Thỏ ty thực, Thổ ty tử, Thỏ lư, Thỏ lũ, Thỏ lũy, Xích cương, Thổ khâu, Ngọc nữ, Đường mông, Hỏa diệm thảo, Dã hồ ty, Ô ma, Kim cô, Hồ ty, Lão thúc phu, Nghinh dương tử, Kim tuyến thảo, Kim tiền thảo, Thiện bích thảo, Hoàng ty tử, Hoàng la tử, Đậu hình tử, Hoàng cương tử.

Phân bố:

Thuộc dạng cây mọc hoang, Ở Việt Nam tơ hồng mọc khá phổ biến, có ở khắp mọi nơi thuộc vùng đồng bằng, trung du, thường ký sinh trên cây cúc tần Pluchea indica, họ Cúc Asteraceaee.

Thỏ ty tử
Thỏ ty tử

Bộ phận dùng làm thuốc:

Phần được sử dụng làm thuốc là phần hạt (Semen Cuscutae Chinensis). Loại hạt chắc, mập là tốt. Sau khi thu hoạch, phơi khô đập lấy hạt rồi sử dụng.

Thành phần hóa học:

Theo các nhà khoa học cho thấy, thành phần hóa học có trong cây thỏ ty tử bao gồm các thành phần chính như: Quercetin, Astragalin, Hyperin, Quercetin -3-O-b-D-Galactoside-7-O-b-Glucoside.

Những nghiên cứu khoa học về công dụng của thỏ ty tử:

Trên thực nghiệm thuốc có tác dụng tăng lực co bóp của tim Cóc cô lập, làm hạ huyết áp Cóc đã gây mê, hưng phấn cổ tử cung (Trung Dược Học).

Tăng công năng miễn dịch: Chích dịch chiết Thỏ ty tử vào ổ bụng thỏ, thấy tăng tác dụng thực bào, hoạt tính E – Mai côi hoá hình thành hợp với kháng thể tạo nên.

Nghiên cứu của Nisa M và cộng sự J Ethnopharmacol  Cho thỏ uống dung dịch Thỏ ty tử với lượng 1g/kg, mỗi tuần 3 lần, liên tục 36 tuần, cho thấy thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển tế bào ung thư da đầu vú.

Nước sắc Thỏ ty tử có tác dụng phòng trị tứ khí hóa than dẫn đếntổn thương Glucose gan ở chuột (Nisa M và cộng sự J Ethnopharmacol.

Nước sắc Thỏ ty tử có tác dụng tốt đối với chứng mắt có màng do đục thủy tinh thể.

Theo đông y:

Thỏ ty tử có vị cay, tính bình, quy vào kinh tỳ, thận, can, tác dụng giúp bổ dương, ích âm, cố tinh, súc niệu, minh mục, kiện gân cốt, giúp hỗ trợ trị đau lưng, mỏi gối, lưng đau, tiểu nhiều, tiêu chảy lâu ngày do thận hư.

Công dụng của thỏ ty tử:

  • Tác dụng ôn thận tráng dương, dưỡng can, bổ thận, ích tinh tuỷ kiện cốt, dưỡng cơ.
  • Hỗ trợ điều trị thận hư, tinh lạnh, liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối
  • Hỗ trợ điều trị chứng tiểu đêm nhiều lần, tả lỵ lâu ngày không khỏi.
  • Giúp bổ can, sáng mắt, lợi niệu, tiêu phù Rất tốt cho phụ nữ đẻ non
  • Hỗ trợ tăng cường chức năng của hệ miễn dịch.
  • Hỗ trợ Ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.
  • Bổ bất túc, ích khí, uống lâu ngày sẽ sáng mắt, tăng tuổi thọ.
  • Hỗ trợ trợ trị đau lưng, tiêu chảy lâu ngày.

Một số bài thuốc từ thỏ ty tử:

Trị tự nhiên bị sưng phù, thân thể và mặt sưng to:

Thỏ ty tử 1 thăng, Rượu 5 thăng, ngâm 2-3 ngày. Mỗi lần uống 1 thăng, ngày 3 lần ‘Trửu Hậu Phương).

Trị trĩ sưng, ngứa, trong hậu môn đau:

Thỏ ty tử, chưng cho hơi vàng đen,tán nhuyễn, hòa với trứng gà bôi (Trưử Hậu Phương).

Bổ Thận khí, tráng dương đạo,trợ tinh thần, khinh (làm nhẹ) lưng, chân:

Thỏ ty tử (chưng rượu, sấy khô) 1 cân, Phụ tử (chế) 160g. tán bột. Trộn với rượu hồ làm viên, to băng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với rượu (Thỏ Ty Tử Hoàn – Biển Thước Tâm Thư).

Trị tinh khí bất túc, thận thủy bị táo, họng khô, khát, tai ù, đầu váng, mắt mờ, da mặt sạm đen, lưng đau, gối đau:

Thỏ ty tử (chưng rượu) 80g, Ngũ vị tử 40g. Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 70 viênlúc đói với nước muối hoặc rượu (Song Bổ Hoàn – Tế Sinh Phương).

Trị Tâm Thận bất túc, tinh thiếu, huyết khô, phiền nhiệt, khát muốn uống, tinh hư, huyết ít:

Thỏ ty tử (chưng rượu) 80g, Mạch môn (bỏ lõi) 80g. Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 70 viên lúc đói với nước muối hoặc với nước sôi, trước bữa ăn (Tâm Thâïn Hoàn – Tế Sinh Tục phương).

Trị Tâm khí bất túc, suy tư quá độ, Thận kinh hư tổn, chân dương không vững, tiểu đục, hay mơ, tiết tinh:

Thỏ ty tử 200g, Bạch phục linh 120g, Thạch liên tử (bỏ vỏ) 80g. Tán bột. Trộn với rượulàm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên với nước muối, lúc đói (Phục Thỏ Hoàn – Cục phương).

Trị dễ sẩy thai:

Thỏ ty tử (sao), 160g, Tang ký sinh, Tục đoạn, A giao đều 80g. Thuốc tán bột còn A giao nấu với nước cho chảy ra, hòa với thuốc bột làm thành viên 0,4g. Mỗi lầnuống 20 viên, ngày hai lần (Thọ Thai Hoàn – Y Học Trung Trung Tham Tây Lục)

Trị thận hư, liệt dương, Di tinh, lưng đau, tiểu nhiều:

Thỏ ty tử, Ngũ vị tử, Tế tân, Thỏ ty tử đều 40g, Sung úy tử, Thục địa đều 80g, Hoài sơn 60g. tán bột, trộn mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g (Thỏ Ty Tử Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị Di tinh, bạch trọc:

Thỏ ty tử 12g, Ngũ vị tử 6g, Phục linh, Hạt sen đều 12g. dùng Sơn dược hồ, làm hoàn. Mỗi lần uống 8g với nước muối nhạt hoặc sắc uống.

Lưu ý:

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ thầy thuốc hoặc bác sĩ để biết thêm thông tin.

Kiêng thịt thỏ.

Người mà Thận có hỏa, cường dương không liệt dương: không dùng. táo bón kiêng dùng.

Phụ nữ có thai, băng huyết, cường dương, táo bón, Thận cóhỏa, âm hư hỏa vượng: cấm dùng (Đắc Phối Bản Thảo).

Thận hư, hỏa vượng, táo bón: cẩn thận khi dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

5/5 (1 Review)
Chia sẻ tới mọi người