Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | Medipharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-23817-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Hoạt chất | Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) |
Cefuro-B 500 là một loại thuốc chứa hoạt chất chính là Cefuroxime, được chỉ định dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, và viêm niệu đạo không biến chứng.
Nội dung chính
Thuốc Cefuro-B 500 được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới (viêm phổi, viêm phế quản cấp), viêm tai giữa vả viêm xoang tái phát, viêm amidan va viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy câm gây ra. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Lậu cầu, viêm niệu đạo, lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ. Bệnh Lyme thời ky đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorfori.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cefuro-B 500 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime axetil) 500mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim.
Cefuro-B 500 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Người lớn:
– Viêm họng, viêm a-mi-đan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm: Uống 500mg/ngây.
– Trong các đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phố quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Uống 500 mg, 12 giờ một lần.
– Trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu không hiến chứng: Uống 500mg/ngày.
– Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: Uống liều duy nhất 1g, nên nống cùng 1g probenecid.
– Bệnh Lyme mới mắc: Uống 500 mg, ngày 2 lần, trong 20 ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi:
– Viêm tai giữa, chốc lở: tối đa 500mg/ngày
– Không nên nghiền viên cefuzaxim axetil.
Trẻ em dưới 2 tuổi: dạng bảo chế nảy không phù hợp để điều trị cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Ghú ý: Không phải thận trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận
hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ngày.
Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày.
Thuốc Cefuro-B 500 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Trưc khi bắt đấu điều trị hằng cafuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xây ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phân vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
Mặc dầu cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuraxim, nhất là ở người bộnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức: năng thận.
Dùng cefuraxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalospori.
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống không thấy có dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hoặc có hại cho bảo thai do thuốc cafurnxim.
Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sở sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephialosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc vào được sữa mẹ với lượng nhỏ không đáng kể để tác động đến trẻ đang bú. Tuy nhiên vẫn nên thận trọng nếu trẻ bị ỉa chảy, nổi ban.
Cần thận trọng khi gặp phải các tác dụng phụ như đau đầu, kích động hoặc những phản ứng khác ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc tàu xe.
Giảm tác dụng: Rantindin với natri carbonat làm giảm sinh khả dụng của celuxim axefil.
Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm gảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gay nhiễm độc thận.
Thường gặp (ADR >1/100):
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da: Ban da dạng sần.
Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.
Máu: Tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Da: Nổi mề đay, ngứa.
Tiết niệu – sinh dục: Tăng Creatinin trong huyết thanh.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Toàn thân: Sốt
Máu: Thiếu máu, tan máu.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời Urê huyết, Creatinin huyết, viêm thận kẽ.
Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.
Bộ phận khác: Đau khớp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Phần lớn thuốc chỉ gây buôn nôn, nôn và ỉa chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là người suy thận.
Xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh,hỗ trợ thông thoáng và truyền dịch. Nếu phát hiện các cơn co giật, ngưng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Cefuro-B 500:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Cefuro-B 500 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2 Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuraxim. Cefuroxim axetil sau khi được hấp thu vào cơ thể sẽ bị thuỷ phân thành cefuxim có hoạt tính kháng khuẩn. Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein địch thiết yếu (các protein gắn penicifin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết ra enzym cephalosparinase, hoặc do biến đổi các protein gần penicilin.
Ceturoxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphyfococcus tiết penicilitasa, và có hoạt tinh kháng vi khuẩn đường ruột gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm ABC và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus. Các chủng Enterobacter, Bacterpides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với Gefuroxim. Các chủng. (lostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim.
Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus spidermidis kháng methieilin đều kháng cả Cefuroxim. Listeria monocyiogonas và đa số chủng Emterocoocrs cũng kháng Cefuroxim.
Sau khi uống, Cefuroxim axetii được hấp thụ qua đường tiêu hoá vả nhanh chóng bị thủy phân ở niềm mạc ruột và trong máu để giải phóng celuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Nồng độ đỉnh của cefuruxim trong huyết tương thay đổi tùy theo dạng viên hay hỗn dịch. Thuốc đạt nồng độ tối đa 12-16 mg/lít vào khỏang 3 giờ sau khi uống 500mg cefuroxim dạng viên.
Celuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch mảng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thuỷ dịch. Thể tích phân bố biểu hiện ở người lên khoẻ mạnh trong khoảng tử 9.3-15,8 lít/1,73m2. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi mảng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.
Cefuroxim không bị chuyển hoá và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% lọc qua cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ caotrong nước tiểu. Probenecid ức chế thài trừ Cefuroximqua ống thận, làm cho nồng độ cafuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxim chỉ thải trử qua mật với lượng rất nhỏ. Nồng độ cefuraim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.
Khi sử dụng Cefuro-B 500, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Cefuro-B 500, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Cefuro-B 500 có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Cefuro-B 500 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Cefuro-B 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Cefuro-B 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23817-15.
CÔNG TY CỔ PHẦN LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO-TENAMYD BR S.R.L.
Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.