Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mediplantex |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-25845-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Clindamycin (dưới dạng clindamycin hydroclorid) |
| Thành phần | Clindamycin |
Clinecid 300mg giúp điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng; nhiễm khuẩn vết thương mưng mù (phẫu thuật hoặc chấn thương). Nhiễm khuẩn tai mũi họng do s.peumoniae kháng penicillin, viêm phế quản phổi
Nội dung chính
Clindamycin được dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn tai mũi họng do s.peumoniae kháng penicillin, viêm phế quản phổi, răng hàm mặt, da, sinh dục, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết (trừ viêm màng não). Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng; nhiễm khuẩn vết thương mưng mù (phẫu thuật hoặc chấn thương). Dự phòng viêm màng trong tim nhiễm khuẩn khi làm thù thuật ở răng, đường hô hấp trong trường hợp dị ứng với beta-lactam. Ngoài ra Clindamycin còn kết họp với quinin uống để điều trị sốt rét kháng cloroquin; với pyrimethamin để điều trị bệnh Toxoplasma. Clindamycin được dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn ky khí, đặc biệt do Bacteroides fragilis, Staphylococci (gồm cả chủng đã kháng methicilin) và Peumococci. Tuy nhiên, do nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc, clindamycin không phải là thuốc lựa chọn đầu tiên, chi nên cho dùng khi không có thuốc thay thế phù hợp.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc dưới dạng thuốc kê đơn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Mỗi viên Clinecid 300mg có chứa:
Tá dược vừa đủ 1 viên.

Cách dùng:
Sử dụng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với nước lọc hoặc nước sôi để nguội.
Có thể dùng với thức ăn hoặc không, nên uống vói nhiều nước để tránh kích ứng thực quản.
Liều lượng:
Thời gian điều trị với clindamycin tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Người lớn: liều thường dùng : uống 150-450 mg/lần X 6-8 giờ một lần; liều tối đa 6 viên/ngày
Trẻ em: uống 8-20 mg/kg /ngày, chia 3-4 lần. Tuy nhiên Clinecid 300 mg không nên dùng cho trẻ em. Nên dùng dạng bào chế khác để phân liều chính xác hơn.
Liều điều trị cho một số bệnh cụ thể:
Người lớn:
Nhiễm ký sinh trùng Babesia: uống 2 viên/lần X 3 lần/ngày, trong 7 ngày, kết hợp với quinin + vết thương do động vật cắn: uống 1 viên/lần X 4 lần/ngày, kết hợp với íluoroquinolon.
Viêm miệng hầu: uống 1 viên/lần, cách 6 giờ/lần, trong 7 ngày, tối đa 6 viên/ngày.
Dự phòng viêm màng trong tim: uống 2 viên trước khi làm thủ thuật 30-60 phút.
Dự phòng nhiễm khuẩn huyết ở người bệnh thay khớp gối phải trải qua phẫu thuật răng: uổng 2 viên trước khi làm phẫu thuật 1 giờ.
Nhiễm Toxoplasma: uống 2 viên/lần, cách 6 giờ/lần, phối hợp với Pyrimethamin và acid folinic
Sốt sản (nhiễm trùng đường sinh dục): Nếu sốt kéo dài hơn 48 giờ: uống 1 viên/lần, cứ 8 giờ một lần (nếu do Mycoplasma) cho đến khi hết sốt.
Người suy gan và suy thân: nên giảm liều Clindamycin đối với người bệnh suy gan hoặc suy thận nặng, không cần hiệu chỉnh liều với người suy thận nhẹ đến vừa và bệnh gan.
Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng: Người mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Clindamycin có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức (đặc biệt ở người cao tuổi và những người có chức năng thận giảm). Ở một số người bệnh (0,1 – 10%) viêm đại tràng giả mạc có thể phát triển rất nặng và dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: đau bụng, ỉa chảy, sốt, có chất nhầy và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những màng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.
ADR ở đường tiêu hóa gây ỉa chảy có thể lên tới 20% ở người bệnh sau khi uống
Thường gặp (ADR >1/100):
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy do Clostridium difficile, đau bụng.
Ít gặp (1/1000 <ADR< 1/100):
Da: Mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban.
Hiếm gặp (ADR<1/1000):
Sinh dục-niệu: viêm âm đạo
Thận: chức năng thận bất thường.
Toàn thân: sốc phàn vệ.
Da: viêm da đò, tróc da.
Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản.
Gan: vàng da, chức năng gan bất thường.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin; giảm bạch cầu trung tính hồi phục được.
Cần thận trọng khi sử dụng Clindamycin trong nhũng trường hợp sau:
Người có tiền sử các bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện tiêu chảy hoặc viêm đại tràng.
Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc, cần theo dõi cẩn thận nhu động ruột và bệnh ỉa chảy.
Người có cơ địa dị ứng
Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng. Kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận và công thức máu đã dược khuyến cáo ở những bệnh nhân được điều trị kéo dài bằng clindamycin. Khi sử dụng liều cao clindamycin cho người suy gan và suy thận nặng cần theo dõi nồng độ clindamycin trong huyết tương.
Việc sử dụng clindamycin có thể dẫn đến phát triển quá mức cùa các sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm men.
Vì clindamycin không phân bố trong dịch não tủy nên không được sử dựng trong điều trị viêm màng não.
Clindamycin dung nạp kém ở bệnh nhân AIDS
Clindamycin không an toàn cho người bệnh bị loạn chuyển hóa porphyrin, tránh sử dụng cho người bị rối loạn chuyền hóa Porphyrin cấp tính.
Phản ứng nghiêm trọng trên da như hoại tử biểu bì gây tử vong ở một số trường hợp đã được ghi nhận khi sử dụng clindamycin. Trong trường hợp xảy ra phản ứng nghiêm trọng trên da nên ngừng sử dụng Clindamycin vĩnh viễn, cần phải kiểm tra sự nhạy cảm của người bệnh với clindamycin và các yếu tố dị ứng khác trước khi điều trị bằng Clinecid 300.
Viên nang Clinecid 300 có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém dung nạp glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ có thai: Chỉ khi thật cần thiết, dùng theo chỉ dẫn cùa bác sĩ.
Phụ nữ đang cho con hú: Clindamycin bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 0,7 – 3,8 microgam/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc.
Hiện vẫn chưa có bằng chứng về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chì nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này.
Clindamycin không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:
Quả liều: Dùng liều cao Clindamycin do uống nhầm hoặc cố ý có thể gây tiêu chảy, buồn nôn nôn và ban da.
Xử trí: Không có biện pháp điều trị đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thầm tách máu và thẩm phân phúc mạc không có tác dụng loại trừ clindamycin từ huyết thanh. Rửa dạ dày là không cần thiết. Cho uổng các chất lòng để gây nôn và tiêu chảy nếu cần thiết. Các biện . pháp khác cần được thực hiện tùy thuộc tình trạng lâm sàng cùa bệnh nhân. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng \ nên thực hiện các biện pháp cấp cứu thông thường, bao gồm corticosteroid, adrenaline và thuốc kháng histamine.
Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn tùy theo nồng độ thuốc đạt được ở vị trí tác dụng và độ nhạy cảm của vi khuẩn đó đối với thuốc. Clindamycin ức chế tồng hợp Protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom, tác dụng chính là ức chế hình thành các liên kết peptid..
Phổ kháng khuẩn
Nhạy cảm: Vi khuẩn Gram dương ưa khí: Streptococci, Staphylococci, Bacillus anthracis và Corynebacterium diphteriae
Vi khuẩn Gram dương kỵ khí: Eubacterium, Propionibacteriunt, Peptococcus và Peptostreptococcus spp., nhiều chủng Clostridium và c. tertium.
Một số chùng Actinomyces spp. và Nocardia asteroides
Một vài hoạt tính kháng Toxoplasma gondii và Plasmodium spp.
Kháng thuốc
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn; kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid. Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.
Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng Clindamycin
Hầu hết vi khuẩn Gram âm ưa khí: Enterobacteriaceae, pseudomonas spp và Acinetobacter spp., Thực tế đã kháng clindamycin và erythromycin: Neisseria gonorrhoeae, N.meningitidis, Haemophilus influenzae. Enterococci đều đã kháng thuốc. Đã kháng Methicillin và clindamycin: Mycoplasma, một vài chùng Staphylococcus
Một số vi khuẩn kỵ khí đã ít nhiều kháng Clindamycin: Clostridium, Peptostreptococci, Fusobacterium spp., chủng Prevoteila.
Hấp thu: Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Khoảng 90% liều uống của clindamycin hydroclorid được hấp thu trong đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 giờ liều 150, 300 và 600 mg (tính theo clindamycin), nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 2 – 3 microgam/ml, 4 và 8 microgam/ml. Nồng độ trung bình vào khoảng 700 nanogam/ml sau 6 giờ. Trước khi hấp thu clindamycin hydroclorid nhanh chóng được thủy phân thành clindamycin.
Phân bố: Clindamycin được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bổ không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy. thuốc khuyếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai. Thuốc cũng có xuất hiện trong sữa mẹ và nồng độ cao trong mật. Thuốc tích lũy trong bạch cầu và đại thực bào. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein của huyết tương.
Chuyển hóa: Clindamycin có thể chuyển hooas ở gan tạo chất chuyển hóa N-demethyl và Sulfoxid có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.
Thải trừ: Nửa đời của thuốc từ 2 – 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bệnh suy thận nặng. Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và khoảng 4% bài tiết qua phân. Không thể thải loại Clindamycin một cách có hiệu quả bằng cách thẩm tích máu hoặc thẩm phân màng bụng.
Tuổi tác không làm thay đổi dược động học của clindamycin nếu chức năng gan thận bình thường.
Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong từng vỉ, sau đó đựng trong hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế.
Dạng bào chế: Viên nang.
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD được in trên bao vì sản phẩm.
Nếu thuốc bị mốc, biến màu hoặc thấy có hiện tượng lạ thì phải báo cho nhà sản xuất. Sau khi mở nắp lọ thuốc, nên sử dụng trong vòng không quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp.
Sản phẩm Clinecid 300mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Quý vị có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc thân thiện để được tư vấn địa chỉ mua hàng uy tín, chất lượng gần nơi bạn ở nhất.
Giá bán của thuốc Clinecid 300mg tại nhà thuốc là: 0.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cước phí. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.
Để tránh mua phải những sản phẩm hàng giả, hàng kém chất lượng bạn nên đặt hàng ở những website uy tín, chất lượng.
Số đăng ký: VD-25845-16
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Địa chỉ: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội.
VIET NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Ngọc Giang Thanh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Hình ảnh k liên quan nhưng chất lượng tốt lắm , đã mua mua nhiều lần rồi . Cám ơn shop
Hồ Văn Sơn Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
❤️❤️ dùng rấttt ổn nha trc đặt 2 hộp dùng tốt nên giờ đặt thêm hahaa cũng rất dễ uống nữa.